1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT
NHÂN GIỐNG LÚA
MÃ SỐ: MH 01
NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA
3
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đào tạo nghề cho lao
động nông thôn, nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, đáp ứng được yêu
cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nông nghiệp, nông thôn trong
thời kỳ hội nhập; Bộ LĐTB&XH, Bộ Nông nghiệp & PTNN đã thành lập và
giao cho các Ban chủ nhiệm tiến hành xây dựng chương trình, biên soạn giáo
trình dạy nghề
trình độ sơ cấp các nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn. Nghề nhân giống lúa là một trong số rất nhiều nghề thuộc
chương trình này.
Giáo trình môn học: Phương pháp và kỹ thuật nhân giống lúa là một
trong 6 giáo trình được biên soạn dùng để sử dụng cho khóa học đào tạo nghề
nhân giống lúa trình độ sơ cấp cho nông dân.
Xuất phát từ mục tiêu, đối tượng đào tạo, trong quá trình biên soạn, chúng
tôi đã lựa chọn đưa vào giáo trình những kiến thức cốt lõi, quan trọng và phù
hợp nhất, với phạm vi và mức độ nhất định, nhằm giúp người học hiểu và thực
hiện tốt các kỹ năng thực hành của nghề được đào tạo; vận dụng vào thực tế
sản xuất, góp phần nâng cao được hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống cho
người lao
LÚA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 10
Mục tiêu 10
A. Nội dung 10
1. VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA YẾU TỐ GIỐNG TRONG SẢN
XUẤT LÚA Ở N
ƯỚC TA HIỆN NAY 10
2. TIÊU CHUẨN CỦA MỘT GIỐNG LÚA TỐT 12
3. THỰC TRẠNG CỦA BỘ GIỐNG LÚA ĐANG SỬ DỤNG Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY 13
4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC NHÂN GIỐNG
LÚA CỦA NƯỚC TA 16
4.1. Mục tiêu trước mắt 17
4.2. Phương hướng chiến lược lâu dài cho công tác giống lúa 19
4.2.1. Về cơ
sở lý luận 19
4.2.2. Định hướng chung 19
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NHÂN GIỐNG LÚA 22
Giới thiệu 22
Mục tiêu 22
A. Nội dung 22
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG NHÂN GIỐNG LÚA 22
1.1.2. Các đặc điểm chung của giống cây trồng 22
1.1.3. Khái niệm về dòng, dòng thuần 23
1.2. Khái niệm về
tính trạng, đặc tính của giống 23
1.2.1. Tính trạng 23
1.2.2. Đặc tính 24
1.3. Phân loại giống cây trồng 24
1.3.1. Nhóm giống địa phương…………………………………….………….22
1.3.2.Nhóm giống do con người chọn tạo ra 24
1. HIỆN TƯỢNG GIỐNG LÚA BỊ THOÁI HÓA……………………………30
1.1. Khái niệm
………………………………………………………………….30
1.2: Các dấu hiệu chính biểu hiện giống bị thoái hóa 32
2. CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY THOÁI HÓA GIỐNG LÚA 33
2.1. Do lẫn giống cơ giới 33
2.2. Do lẫn giống sinh học 35
2.3. Do bị đột biến tự nhiên 35
2.4. Do giống tự phân ly 36
2.5. Do giống bị tích lũy nhiều sâu bệnh 36
2.6. Do điều kiện canh tác không đảm bảo 36
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 36
B. Câu hỏi ôn tập và bài thực hành 40
THỰC HÀNH 40
Bài số 1: Nhận biết một giống lúa thông qua một tính trạng, hình thái cơ bản
bên ngoài 40
6
NHỮNG NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ 44
Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG LÚA 45
Giới thiệu 45
Nội dung 45
1. PHÂN CẤP HẠT GIỐNG VÀ TIÊU CHUẨN CẤP HẠT GIỐNG LÚA 45
1.1. Phân cấp hạt giống lúa 45
1.2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các cấp hạt giống lúa 46
2. CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC NHÂN GIỐNG LÚA 47
2.1. Phương thức sinh sản của cây lúa đối với công tác nhân giống lúa 47
2.2. Nhu cầu của sản xuất lúa với việc nhân giống lúa 48
2.3. Nhân giống phải trên cơ sở bảo tồn được giống (nguồn gen) 50
2.4. Nhân giống phải có hệ số nhân cao 51
NC Giống nguyên chủng
XN Giống xác nhận
XN1, XN2 Giống xác nhận 1, giống xác nhận 2
D/R Chiều dài so với chiều rộng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HTX Hợp tác xã
CSSX Cơ sở sản xuất
NXB, Nhà xuất bản
ĐH, ĐHNN Đại học,
đại học nông nghiệp
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ĐHNL Đại học Nông lâm
TS, LT, TH, KT Tổng số, lý thuyết, thực hành, kiểm tra
KTLT, KTTH Kiểm tra lý thuyết, kiểm tra thực hành
Lô ruộng giống Là một diện tích xác định của một hoặc nhiều
ruộng giống liền khoảnh gần nhau; có cùng điều
kiện về tự nhiên, đất đai sản xuất, nhân cùng
một giống, có cùng nguồn gốc, cùng cấp giống,
gieo trồ
ng cùng một thời vụ, áp dụng cùng một
quy trình kỹ thuật.
Lô hạt giống Là khối lượng của một loại hạt giống, cùng vụ
thu hoạch, cùng cấp; cùng áp dụng các biện
pháp sơ chế bảo quản như nhau, bảo quản cùng
kho chứa, cùng thời gian.
8
Mẫu hạt giống Là một khối lượng nhỏ (gam, kg) được lấy ra từ
lô hạt giống để phục vụ cho công tác nghiên
cứu, khảo nghiệm, giới thiệu, quảng cáo sản
10
BÀI MỞ ĐẦU
VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG LÚA Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
- Đánh giá và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của yếu tố giống
trong việc góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng và hiệu quả kinh
tế của nghề trồng lúa.
- Đánh giá và đưa ra nhận xét đúng thực trạng về việc sử dụng bộ giống
lúa trong sản xuất ở địa phương.
- Trình bày được những nội dung cơ bản về mục tiêu, phương hướng của
công tác sản xuất giống lúa của nước ta và vận dụng được vào điều kiện cụ thể
của địa phương mình.
A. Nội dung
1. VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA YẾU TỐ GIỐNG TRONG
SẢN XUẤT LÚA Ở NƯỚC TA HI
ỆN NAY
Giống là tư liệu sản xuất, không có giống thì không thể sản xuất ra một
thứ nông sản phẩm nào. Vì vậy, giống tốt là cơ sở nội tại, là tiềm năng để nâng
cao năng suất cây trồng.
thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA, nhất là từ khi nước ta hội nhập
Tổ chứ
c Thương mại thế giới (WTO). Bối cảnh trên ảnh hưởng ngày một mạnh
tới nông nghiệp, cũng như tới công nghiệp và dịch vụ.
Việt Nam đang gắng vượt qua những thử thách để có lợi thế trong cạnh
tranh ở thị trường quốc tế cũng như trong nước, làm cho sự cạnh tranh này thật
sự là động lực phát triển kinh tế nông nghiệp có định hướng xã hội ch
ủ nghĩa
XHCN. Nông nghiệp cạnh tranh thể hiện ngày một rõ nét trong nền kinh tế thị
trường hội nhập WTO, chủ yếu trên cơ sở phát triển nông nghiệp sạch, nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao Trong nước,
giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cũng có sự cạnh tranh về diện tích
đất, mặt nước và nhất là nhân lực, khi quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa
diễn ra ngày một nhanh. Trong nông nghiệp, s
ự cạnh tranh này cũng xảy ra ở
nhiều mặt: như giữa trồng trọt và chăn nuôi/nuôi trồng thủy sản. Người nông
dân luôn chọn giải pháp công nghệ hợp lý trong điều kiện của mình, nhất là
những cây trồng, vật nuôi với những giống phù hợp nhất để sản xuất cho lợi
nhuận cao nhất. Sự cạnh tranh này phần thắng sẽ thuộc về người sản xuấ
t nào
có sản phẩm chất lượng cao nhất và giá thành hạ nhất.
Giống tốt được coi như một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúp nông
dân tăng nhanh hơn hàm lượng chất xám trong nông sản. Có nhiều cách để có
giống tốt. Người nông dân trong nông nghiệp cổ đại bắt đầu bằng hái lượm và
săn bắt, rồi chọn trong tự nhiên giống tốt để tự sản xuất. Giống lúa Basmati và
Khaodokmali hi
ện còn nổi tiếng thế giới được chọn theo cách này. Ngày nay
nhiều giống cây trồng, nhất là giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng rất
tốt đã và đang được các nhà khoa học, những người nông dân chọn tạo ra đưa
vào sản xuất có hiệu quả.
các vùng sinh thái khác nhau lại có những yêu cầu cụ thể khác nhau đối với
giống. Tuy nhiên, nhìn chung giống lúa được trồng phải đáp ứng những tiêu
chuẩn chính sau:
- Giống lúa phải có khả năng cho năng suất cao và ổn định. Đây là yêu cầu
quan trọng nhất, vì nă
ng suất bao giờ cũng là kết quả tổng hợp của tất cả các
quá trình sinh trưởng và phát triển cũng như mức độ kháng sâu bệnh của cây
lúa.
- Giống lúa phải có khả năng chống chịu được các điều kiện ngoại cảnh
bất lợi. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái mà giống phải có các
đặc tính như chịu hạn, chịu ngập, chịu nóng, ch
ịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn,
không đổ ngã v.v… Khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của ngoại cảnh giúp
cho lúa có năng suất ổn định. Để đảm bảo được năng suất ổn định ở những
vùng và những mùa vụ thường bị hạn cần tạo ra những giống chịu hạn. Những
vùng đất phèn, mặn, việc cải tạ
o các loại đất này rất tốn kém và đòi hỏi thời
gian dài, vì vậy đòi hỏi phải có các giống chịu phèn, chịu mặn và có năng suất
cao hơn những giống hiện trồng trên vùng đất này. Hiện tượng đổ ngã thường
gây ra những thiệt hại lớn về năng suất, phẩm chất của sản phẩm bị giảm sút, vì
vậy việc tạo giống kháng đổ ngã là một yêu cầu r
ất quan trọng, nhất là với
những vùng và mùa vụ có mưa to, gió lớn…
- Giống lúa phải có khả năng kháng một số sâu, bệnh chính trong vùng.
Sâu bệnh thường gây ra những thiệt hại lớn đến năng suất, có khi bị mất trắng
như trường hợp lúa bị bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá ở đồng bằng sông Cửu
Long hiện nay. Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh bằng hóa chất thường tốn
kém và làm ô nhiễm môi trường, như
ng không phải bao giờ cũng đạt được
những kết quả mong muốn. Việc xử lý bằng thuốc trừ sâu thường kèm theo
Giới, tuy nhiên năng suất và chất lượng lúa gạo của chúng ta chưa đủ sức cạnh
tranh trên thị trường khu vực và trên Thế Giới. Có nhi
ều nguyên nhân, trong đó
phải kể đến hai nguyên nhân quan trọng đó là:
(1) trình độ và khả năng thâm canh của ta còn quá thấp,
(2) bộ giống lúa đưa vào sản xuất chưa đáp ứng được tiêu chuẩn; nhiều
giống có tiềm năng năng suất thấp, không ổn định, chất lượng gạo kém, tính
chống chịu kém. Để thấy rõ được điều này, chúng ta tham khảo số liệu thống
kê của tổ chứ
c Nông - Lương (FAO) của Liên hợp quốc về diện tích, năng suất,
sản lượng của một số nước trên Thế Giới có nghề trồng lúa nước phát triển
trong bảng 1.1 và 1.2 sau:
14
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên Thế Giới qua các năm
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1961 115,50 10,87 215,65
1965 124,98 20,03 254,08
1970 133,10 20,38 316,38
1975 141,97 20,51 357,00
1980 144,67 20,74 396,87
1985 143,90 30,25 467,95
1990 146,98 30,53 518,21
1995 149,49 30,66 547,20
Lúa
mùa
Tổng
số
L.đông
xuân
Lúa
Hè thu
Lúa
mùa
2000 100,2 104,3 97,9 97,4 103,6 110,4 98,5 97,7
2001 97,7 101,5 96,4 94,3 98,7 99,4 96,6 99,7
2002 100,2 99,2 103,7 97,9 107,3 108,0 110,3 102,8
2003 99,3 99,7 101,1 96,9 100,4 100,6 102,3 97,7
2004 99,9 98,5 102,0 99,6 104,6 101,5 111,0 103,5
2005 98,4 98,8 99,3 97,0 99,1 101,5 100,1 93,3
2006 99,9 101,8 98,6 98,7 100,0 101,5 92,9 106,2
2007 98,4 99,8 95,1 100,2 100,3 96,8 104,6 102,5
2008 102,7 100,8 107,5 100,1 107,8 107,7 112,4 102,6
Sơ bộ 2009 100,5 101,6 99,6 100,1 100,4 102,0 98,1 100,1
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009
Theo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam: trình độ nghiên cứu lúa
của Việt Nam còn thấp, kể cả lúa thuần và lúa lai nhưng đều được các nước
đánh giá rất cao. Hàng năm chúng ta đưa ra sản xuất rất nhiều giống mới, tuy
nhiên, đến nay Việt Nam chưa có được một giống lúa thương hiệu tầm thế giới.
Thực tế hiện nay của chúng ta là quá nhiều giống lúa thành ra bị lo
ạn
giống, không kiểm soát được chất lượng của các bộ giống này. Nhiều ý kiến
cho rằng: Bộ giống lúa của ta hiện nay chủ yếu là giống du nhập từ nước ngoài
chứ thực tế các viện tạo được giống đủ sức cạnh tranh rất ít. Ví dụ phía Bắc cơ
ở nước ta.
- Công tác kiểm tra, quản lý và chế tài chưa đủ mạnh, cộng với sự thiếu
hiểu biết của đa số người dân nên hiện tượng các giống lúa kém chất lượng,
không đạt tiêu chuẩn còn trôi nổi nhiều trên thị trường; nguy hiểm hơn còn
được người dân sử dụng đưa vào sản xuất với diện tích đáng kể ở nhiều địa
phương.
- Hiện tượ
ng suy thoái hóa giống gia tăng, làm mất đi nhiều đặc tính,
tính trạng quý hiếm của nhiều giống dần mất đi trở thành giống xấu.
- Công tác quản lý xuất nhập khẩu nguồn gen (giống) còn nhiều hạn chế,
dẫn tới nhiều giống lúa nhập khẩu từ nước ngoài vào không được kiểm duyệt,
kiểm nghiệm chặt chẽ, không phù hợp với điều kiện sinh thái và điều ki
ện canh
tác của Việt Nam nên nhanh chóng bị thải loại, đặc biệt là một số giống lúa lai.
- Công tác nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống chưa được
chú trọng đúng mức, nên chưa chủ động cung cấp được đầy đủ giống tốt, chất
lượng cao cho sản xuất; thiếu nguồn giống mới bổ sung, thay thế.
4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC NHÂN GIỐNG
LÚA CỦ
A NƯỚC TA
Để chủ động có đủ nguồn giống lúa tốt cung ứng kịp thời cho sản xuất,
nhằm từng bước nâng cao được năng suất, chất lượng và sản lượng lúa, nâng
cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân sản xuất lúa và đảm bảo được an ninh
lương thực, đồng thời cạnh tranh được với các nước trong việc xuất khẩu gạo ra
thị trường Thế Giớ
i thì vai trò của công tác giống lúa phải được đặt lên hàng
đầu. Chính vì vậy, trong những năm qua nhà nước và các bộ ngành chức năng
17
đã xác định mục tiêu, phương hướng của công tác sản xuất giống lúa ở nước ta
trong sản xuất.
Việc sử dụng hạt giống trong ruộng sản xuất qua nhiều vụ sẽ dẫn đến
giống bị lẫn tạp, thoái hóa, không cho năng suất cao và tính chống chịu với
điều kiệ
n bất lợi sẽ không như hạt giống ban đầu. Do vậy, khi vẫn còn muốn
canh tác giống lúa này trong ruộng sản xuất thì việc phải đổi mới hạt giống là
cần thiết.
Việc đổi mới hạt giống hợp lý và tối ưu nhất là sử dụng giống xác nhận
trong từng vụ sản xuất. Tuy nhiên điều này hầu như không thể và rất khó thực
hiện cho tấ
t cả diện tích gieo trồng trong tình hình hiện nay, khi mà các đơn vị,
cơ sở nhân giống lúa xác nhận không thể đáp ứng nhu cầu. Vì vậy việc đổi mới
hạt giống mang tính cộng đồng có thể thực hiện bằng một trong các biện pháp
sau:
18
+ Trong ruộng sản xuất của từng hộ nông dân cần để riêng ra một diện
tích đất tốt nhất, bằng phẳng, đầy đủ ánh sáng và có chế độ chăm sóc riêng để
cuối vụ thu hoạch làm giống cho vụ sau.
+ Khi lúa trong giai đoạn sinh trưởng, trổ chín thì định kỳ tiến hành khử
những cây lúa bị lẫn và khi thu hoạch thì tiến hành thu hoạch riêng bông cái
của những cây lúa khỏe mạnh nhất trong ruộng để làm giố
ng.
+ Trong cộng đồng sản xuất nếu có thể thì chọn một hoặc vài nông dân có
kỹ thuật thâm canh cao, có kinh nghiệm sản xuất lúa giống để chuyên sản xuất
lúa giống và thỏa thuận hợp lý để cung cấp cho một nhóm nông hộ.
Những biện pháp đổi mới hạt giống như nêu trên cần được khuyến khích
và phổ biến rộng rãi trong các hộ sản xuất lúa.
- Thay giống mới:
Việc thay thế các giố
19
4.2. Phương hướng chiến lược lâu dài cho công tác giống lúa
Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước về phát triển
Nông nghiệp nông thôn, đã xác định trong những năm trước mắt và lâu dài sản
xuất Nông nghiệp của nước ta vẫn là một ngành kinh tế chủ lực, trong đó việc
đảm bảo, chủ đông ổn định an ninh lương thực được đặc biệt quan tâm; đồng
thời ph
ấn đấu giữ vững cạnh tranh được trên thị trường Thế Giới về xuất khẩu
gạo nhiều nhất nhì so với các nước trên Thế Giới.
Để đạt được điều này, chúng ta cần có chiến lược và tầm nhìn lâu dài,
tổng thể và bền vững trong việc sản xuất lương thực, mà đứng đầu là sản xuất
lúa gạo. Một trong những biện pháp quan trọng có tính đột phá quyế
t định
thành công đó là tập trung cao độ cho công tác nghiên cứu, chọn tạo kết hợp
với nhập nội được những giống lúa có nhiều đặc tính quí hiếm, năng suất chất
lượng cao, ổn định; có giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa
cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lúa gạo trong khu vực và trên Thế Giới.
Xuất phát từ những quan điểm trên, các chuyên gia đầu ngành, các nhà
khoa học đề ngh
ị và được Nhà nước chấp thuận về phương hướng chiến lược
lâu dài cho công tác giống lúa ở nước ta với các nội dung cơ bản sau:
4.2.1. Về cơ sở lý luận
Quá trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế nước nhà theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chúng ta phải trở thành nước công nghiệp
vào năm 2020, năng lực cạnh tranh trên thị trường trong và ngòai nước với các
giống lúa chất lượng cao là mụ
c tiêu hàng đầu.
Đa dạng hóa nguồn di truyền, giảm sức ép chọn lọc do sâu bệnh hại
chúng ta hoàn toàn có thể cạnh tranh về phẩm chất dinh dưỡng nếu chúng ta có
đầu tư nghiên cứu.
- Nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn 90-
100 ngày để góp phần thúc đẩy gia tăng diện tích gieo trồng, và luân canh cây
lúa với các cây ngắn ngày khác.
- Chiến lược nghiên cứu tạo ra các giống lúa chống chịu ổn định với
stress do sinh học như rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, vàng lùn xoắn lá và
các dịch hại nguy hiểm khác… với sự hỗ trợ tích cực của phương pháp ứng
dụng kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học.
- Sử dụng và khai thác nguồn vật liệu bản địa kết hợp với nguồn vật liệu
bên ngoài trong việc chọn tạo, cải biến các giống lúa địa phương có những đặc
tính quí hiếm, đặc biệt là những tính trạng số lượng có tương tác với môi
trường vô cùng phức tạp (như tính chống chịu khô hạn, chống chịu mặn, chống
chịu thiếu lân,…. Chọn tạo giống lúa thích nghi với kỹ thuật canh tác tiết kiệm
nước, hoặc thật sự chống chịu khô hạn. Khai thác tính trạng th
ơm ngon từ các
giống lúa địa phương, cổ truyền, năng suất thấp đưa vào các giống lúa cao sản.
- Tạo đột phá về năng suất thông qua khai thác ưu thế lai của cây lúa,
hoặc tạo giống lúa có dạng hình mới đang mở ra nhiều triển vọng. Tuy nhiên
cũng sẽ gặp phải nhiều khó khăn thách thức. Hiện nay, còn qúa sớm để chúng
ta kết luận hiệu qủa của chiến lược khai thác
ưu thế lai. Nhưng nó đang trở
thành hiệu qủa thực sự ở các khu vực có qui mô sản xuất nhỏ nông hộ. Sản xuất
hạt lai trong nước phải tiến đến tự túc hoàn toàn dòng bố mẹ là mục tiêu mà
chúng ta phải đạt. Chúng ta có khả năng sản xuất hạt lai F1 rất tốt do lợi thế của
điều kiện tự nhiên.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học và kỹ
thuật di truyền trong
công tác chọn tạo giống, nhằm rút ngắn được thời gian và giảm bớt chi phí,
nhanh chóng chọn tạo ra được các giống lúa có chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn. 22
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NHÂN GIỐNG LÚA
Giới thiệu
Nội dung của chương đề cập tới một số khái niệm cơ bản thuộc kiến thức
cần thiết cho nghề nhân giống cây trồng nói chung, nghề nhân giống lúa nói
riêng. Qua nội dung của chương sẽ giúp cho người học đánh giá được vai trò to
lớn và quan trọng của công tác nhân giống đối với hiệu quả
của sản xuất lúa;
những yêu cầu cơ bản mà các tổ chức, cá nhân sản xuất giống phải thực hiện để
tạo ra được một lượng hạt giống đảm bảo chất lượng theo quy định, phục vụ
yêu cầu của sản xuất đặt ra.
Mục tiêu
Học xong chương này học viên có khả năng:
- Giải thích và lấy ví dụ đúng một số khái niệ
m cơ bản trong nhân giống
cây trồng
- Phân biệt được giống địa phương, giống chọn tạo ra, giống lai, giống
thuần.
- Đánh giá được vai trò của công tác nhân giống lúa trong nghề sản xuất lúa.
- Liệt kê được những yêu cầu cơ bản đối với công tác nhân giống (lúa)
A. Nội dung
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG NHÂN GIỐNG LÚA
1.1. Khái niệm chung về giống cây trồng
1.1.1. Giống cây trồng:
khi gặp được điều kiện ngoại cảnh phù hợp.
+ Mỗi giống chỉ thích nghi tốt với đặc điểm một vùng sinh thái nhất
định. Một giống tốt ở vùng này nhưng có thể không tốt ở vùng khác.
+ Tính chất khu vực của giống thể hiện rất rõ. Vì vậy, lúc mua giống cần
phải nghiên cứu kỹ đặc điểm vùng sinh thái mà d
ự định gieo trồng giống để
mua giống cho phù hợp.
- Giống cây trồng liên tục được cải biên phát triển để có năng suất, chất
lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
1.1.3. Khái niệm về dòng, dòng thuần
- Dòng là tập hợp tất cả các cá thể xuất phát từ một cá thể tự thụ phấn có
đặc tính sinh học chưa đồng nhất, giá trị kinh tế chưa ổn
định.
- Dòng thuần là tập hợp tất cả các cá thể luôn tự thụ phấn, các cá thể này
được sinh ra từ cá thể đồng hợp tử.
Hay, một tập hợp bao gồm những cá thể đồng nhất về kiểu gen đồng hợp
tử, tái sản theo phương thức tự thụ phấn, gọi là một dòng thuần.
Đặc điểm chung của một dòng thuần là: các cá thể trong cùng dòng rất
đồng nhấ
t về mặt di truyền, ổn định, không và rất ít phân ly; các tính trạng và
đặc tính của các cá thể trong cùng dòng là rất giống nhau, đồng đều. Các giống
lúa được chọn lọc ra từ các dòng thuần gọi là giống lúa thuần.
1.2. Khái niệm về tính trạng, đặc tính của giống
1.2.1. Tính trạng
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cây lúa. Có 4
nhóm tính trạng:
- Tính trạng về hình thái giải phẫu: như chiều cao cây, số lá, kích th
ước
lá, số đốt, số hoa quả, cao cây đây là những tính trạng số lượng, có thể lượng
hóa và xác định được bằng cách cân, đo đong đếm được
ng đặc điểm chính sau đây:
- Có khả năng thích ứng, khả năng chống chịu tốt với điều kiện canh tác,
khí hậu, sinh thái của vùng đó.
- Năng suất khá ổn định
- Nhiều giống có những đặc tính, tính trạng quý, chất lượng tốt.
Do có những đặc điểm trên, nên các giống lúa địa phương có vị trí quan
trọng trong sản xuất, trong cơ cấu cây trồng và công thức luân canh của vùng;
đồng thời là nguồn vật liệu khởi đầu quí giá trong chọn tạo giống mới.
1.3.2.Nhóm giống do con người chọn tạo ra
Giống tạo thành là những giống do con người chọn tạo ra bằng các
phương pháp khác nhau.
Giống thuộc nhóm này có nhiều đặc điểm tốt sau đây:
25
+ Có độ đồng đều cao
+ Năng suất cao và phổ thích ứng rộng
+ Có những tính trạng, đặc tính mới theo hướng có lợi cho người sử
dụng.
Tùy theo phương pháp chọn tạo khác nhau mà giống tạo thành được chia
ra các nhóm sau:
- Nhóm giống – Dòng:
Được tạo thành bằng phương pháp chọn lọc cá thể. Cơ sở của giống là
dòng thuần nên các cá thể trong quần thể có độ đồng nhất cao về di truyền và
rất ổ
n định qua nhiều thế hệ. Ví dụ: giống lúa Mộc tuyền, giống lúa bát, giống
lúa Nàng Hương
- Nhóm giống – Dòng vô tính:
Được tạo thành bằng phương pháp nhân vô tính từ một các thể chọn lọc.
Các dòng sinh sản vô tính này có những mức độ dị hợp tử khác nhau tùy theo
đặc điểm của cá thể chọn lọc ban đầu. Các cá thể trong cùng một dòng vô tính