THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG
HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
Ở VIỆT NAM
ĐỀ TÀI:
NỘI DUNG
1. Hợp đồng kỳ hạn tại Việt Nam
1.1. Hợp đồng kỳ hạn
1.2. Ưu điểm và khuyết điểm của hợp đồng kỳ hạn
1.3. Cơ sở pháp lý
2. Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường HĐ
kỳ hạn ở Việt Nam
2.1. Thực trạng
2.2. Giải pháp
3. Lời kết
NỘI DUNG
-
Là những thỏa thuận mua bán một loại tài sản ở
một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một
mức giá nhất định; nhằm bảo vệ trước những rủi ro
xảy ra do sự biến đông về giá trong tương lai.
-
Những đối tượng tham gia: nhà bảo hộ, nhà đầu cơ
và nhà kinh doanh chênh lệch giá.
1.1. Hợp đồng kỳ hạn
VD: Đứng trước tình hình biến động giá nông sản như
hiện nay, người nông dân muốn phòng ngừa việc giá có
thể giảm xuống gây thiệt hại cho mình; nên họ sẽ thực
hiện HĐ kỳ hạn bán nông sản với một mức giá thực hiện
trong tương lai được xác định. Ngược lại, đối với thương
lái thu mua.
-
1.2.2. Khuyết điểm của HĐ kỳ hạn
-
Lãi lỗ được xác định vào ngày cuối của HĐ nên dễ dàng bị
sự quản lý của cơ quan thuế (HĐ giao sau thì xác định từng
ngày).
-
Do chỉ được thực hiện vào cuối thời hạn HĐ nên đánh mất
cơ hội đầu cơ.
1.2.2. Khuyết điểm của HĐ kỳ hạn
-
Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày
13/12/2005.
-
Nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006, quy định chi
tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH.
-
Quyết định 2554/QĐ-NHNN ngày 31/12/2006 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, ban hành một số quy
định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các TCTD được
phép kinh doanh ngoại tệ.
1.3. Cơ sở pháp lý
-
Quyết định 3039/QĐ-NHNN ngày 24/12/2007 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, ban hành một số quy
định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các TCTD được
phép kinh doanh ngoại tệ.
-
Quyết định 504/QĐ-NHNN ngày 07/03/2008 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, ban hành một số quy
định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các TCTD được
gian còn nhiều điều bất cập nên không thúc đẩy việc thực
hiện công cụ này.
* Một số nguyên nhân:
-
Với việc quy định biên độ dao động của tỷ giá USD là ±
0.75% (mới được nâng lên ± 1%) so với tỷ giá bình quân
trên thị trường LNG, cho thấy chính sách về tỷ giá của Việt
Nam chưa thật sự gắn kết với thị trường và còn mang tính
kiểm soát nên sự biến động chưa lớn.
-
Và, do thị trường tài chính Việt Nam trong thời gian qua
tương đối ổn định, chưa gặp những biến động lớn. Vì vậy,
nhu cầu về một công cụ phòng ngừa rủi ro biến động về tỷ
giá chưa cao.
* Một số nguyên nhân:
-
Sân chơi giao dịch của công cụ phái sinh này chưa phát
triển (thị trường OTC).
-
Tập quán giao dịch thương mại của nước ta còn mang nặng
hình thức mua đứt bán đoạn.
-
Cơ sở pháp lý chưa theo kịp các giao dịch phái sinh trên thị
trường nên kìm hãm sự phát triển của các công cụ này (như
chưa có văn bản pháp lý cho các tài sản cơ sở khác, không
cho phép thực hiện mua bán khống nên gần như triệt tiêu
hoạt đông mua bán HĐ kỳ hạn trên thị trường OTC).
* Một số nguyên nhân:
- Xây dựng và tiến đến hoàn thiện khung pháp lý cho thị
trường các công cụ phái sinh hoạt động (như quy định cho
chưa thật sự là lựa chọn của các chủ thể kinh tế trong việc
phòng ngừa những rủi ro do sự biến động về giá. Cũng như
việc thực hiện giao dịch hợp đồng này trên thị trường OTC
nhằm thu lợi từ chênh lệch giá.
3. Lời kết
-
Tuy nhiên, với những gì đã và đang xảy ra trên thị trường
tài chính trong thời gian gần đây; cùng với những chính
sách vĩ mô được điều chỉnh theo lộ trình hội nhập WTO,
đã cho thấy nền kinh tế của nước ta thực sự đang “kết nối”
với thế giới. Vì vậy, có thể nói sự biến động giá cả sẽ rất
phức tạp.
3. Lời kết
-
Cho nên, nhu cầu về một công cụ phái sinh (như hợp đồng
kỳ hạn) nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia
thị trường trước những rủi ro của sự biến động này là rất
cần thiết. Đồng thời tạo ra cơ hội cho các nhà đầu cơ mua
bán hợp đồng kỳ hạn nhằm thu lợi qua việc chênh lệch
giá.
3. Lời kết
Cảm ơn
sự theo dõi của các anh chị!!!