Mô tả quy trình xuất nhập khẩu thiết bị - vật tư của Tổng công ty Điện lực TP.HCM - Pdf 14

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP
Mô tả quy trình xuất nhập khẩu thiết bị - vật tư
của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
GVHD: PGS.TS HOÀNG VĨNH LONG
SVTH : NGUYỄN MẠNH KHƯƠNG
MSSV: 082697Q
KHÓA: 12
TP HCM, THÁNG 2
1
LỜI MỞ ĐẤU
1. Lý do chọn đề tài:
Vào tháng 7/2011 thị trường điện cạnh tranh đã được thực hiện. Như vậy để có thể cạnh tranh
được trong nghành điện với thị trường cạnh tranh như thế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đấu
tư mạnh mẽ về kỹ thuật, cắt giảm chi phí, cũng như tìm đươc những nguồn cung cấp nguyên vật liệu tôt
hơn, rẻ hơn. Từ đó tăng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về giá cả trên thị trường.
Để tìm được nguồn nguyên vật liệu tôt hơn nó đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ tìm kiếm ở thị
trường trong nước mà còn ở cả thị trường quôc tế. Nhưng đối với mua bán quốc tế chúng ta sẽ gặp nhìu
khó khăn hơn so với viêc mua bán nguyên vật liệu ở trong nước mà một trong những vấn đề đó là các
hoạt đông xuất nhập khẩu.
Cũng chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “ Mô tả hoạt đông xuất nhập khẩu vật liệu của EVNHCMC
”. Để nghiên cứu với hy vọng đề tài này sẽ đóng góp được một phần hữu ít cho đơn vị mà tôi đang thực
tập.
2. Mục tiêu thực hiện đề tài:
Có thể mổ tả được chi tiết của quá trình xuất nhập khẩu vật liệu của EVNHCMC để từ đó có thể
rút ra được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đó. Đồng thơi có thể đưa ra được những giải
pháp đê khăc phục hay hạn chế những khó khăn trên, giúp quá trình hoàn thiện hơn.
3. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: tất cả các vấn đề liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu vật liệu tại EVNHCMC.

1.1.1. Giới thiệu về tổng công ty:
Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư
cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh;
- Tên tiếng Anh: HOCHIMINH CITY POWER CORPORATION;
- Tên viết tắt: EVN HCMC;
- Địa chỉ: 35 Tôn Đức Thắng - Phường Bến nghé - Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (84.8) 2220 1177 - 2220 1188 - 2220 1199 Fax:(84.8) 2220 1155 - 2220 1166
- email:
- website:
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Sở Quản Lý và Phân Phối Điện
Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 7 tháng 8 năm 1976 là một đơn vị trực thuộc Công ty
Điện lực Miền Nam (nay là Công ty Điện lực 2) - Bộ Điện và Than, bao gồm 07 Phòng, 05 khu khai
thác điện và 02 Đội với tổng số lượng dưới 1000 cán bộ công nhân viên, hoạt động theo chế độ hạch
toán kinh tế phụ thuộc, có chức năng quản lý, phân phối, kinh doanh, cải tạo và phát triển lưới điện trên
địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Ngày 21/12/1977 Bộ trưởng Bộ điện và Than (Thứ trưởng Phạm Khai) ban hành Quyết định số
2479/ĐT/TCCB3 về việc chuyển các khu khai thác thành các chi nhánh điện và hạch toán kinh tế trong
nội bộ của sở, được sử dụng con dấu riêng.
Ngày 09/05/1981 Bộ Điện lực đổi tên các Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Điện lực: Công ty Điện lực
Miền Nam thành Công ty Điện lực 2 và Sở quản lý và phân phối điện TP Hồ Chí Minh đổi thành Sở
Điện lực TP Hồ Chí Minh.
Ngày 08/7/1995 Bộ Năng Lượng quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực TP Hồ
Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Ngày 05/02/2010 Bộ Công thương ban hành quyết định số 768/QĐ-BCT về việc thành lập Công ty mẹ -
Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.
Từ đó đến nay trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tổng
công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng xây dựng và phát triển theo phương hướng đa

lượng lao động có trình độ Trung cấp + Công nhân kỹ thuật chiếm 62.57%, Cao đẳng chiếm 2.06%, Đại
học chiếm 21.92%, Sau đại học chiếm 1.2%, còn lại là các lực lượng lao động khác.
Trung cấp
Lao động khác
Sau đại học
Đại học
Cao đẳng
Tỷ lệ trình độ được đào tạo của CBCNV
1.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty:
1.4.1 Ngành điện:
Từ khi thành lập, tổng công ty chỉ có hơn 500 ngàn khách hàng, cuối năm 2010 công ty đã có
1.75 triệu khách hàng, mỗi năm tăng trung bình khoảng 80 ngàn khách hàng ( 10%/năm). Bên cạnh đó,
Tổng công ty luôn chú trọng công tác cải tạo, phát triển phủ kính lưới điện , xóa bán điện qua điện kế
tổng, bán điện trực tiếp đến tay người tiêu dùng, tăng thị phấn khách hàng tiêu dùng điện. Cùng với sự
phát triển của Thành phố, hiện đại hóa của xã hội nên số lượng cũng như khách hàng đêu tăng lên và sản
lượng điện thương phẩm tăng trưởng nhanh chóng. Năm 1975 điện thương phẩm chỉ đạt 2815 triệu kWh
thì cuối năm 2010 đạt 14567 triệu kWh. Trung bình mỗi năm tăng 10% so với năm trước.
6
Doanh thu bán đi

n (t

đ

ng)
4,553
5,313
6,378
7,889
8,721

• Năn lượng tái tạo: EVNHCMC đã đầu tư năng lượng hệ thống điện mặt trời. Đây là một
trong những dự án điện khí hóa nông thôn bằng điện mặt trời có quy mô lớn hàng đầu tại
Việt Nam.
1.4.2 Các ngành khác:
Song song với việc kinh doanh điện năng, Tổng công ty Điện lực TP.HCM còn tham gia kinh
doanh viễn thông công cộng từ tháng 11/2005. Là Tổng đại lý phân phối các dịch vụ Viễn thông Điện
lực của EVNTelecom. Qua 5 năm công ty đã đạt được một số kết quả nhất định. Năm 2005 số thuê bao
phát triển mới là 1.115, nhưng đến năm 2010 số thuê bao đó là 43.379 thuê bao, nâng tổng số thuê bao
tích lũy lên thành 414.672 thuê bao.
Các dịch vụ kinh doanh chính:
• E-Com: dịch vụ điện thoại cố định không dây
• E-Phone: dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh
• E-Mobile: dịch vụ di động toàn quốc
• E-Net (ADSL, FTTH): dịch vụ truy cập internet
• E-Tel: dịch vụ điện thoại có dây truyền thống
• E-Line: dịch vụ kênh thuê riêng nội hạt, lien tỉnh quốc tế
7
• VoIP179: dịch vụ điện thoại đường dài giá rẻ trong nước và quốc tế.
1.5 Quản lý vật tư Xuất nhập khẩu:
Trong năm 2010 Tổng công ty đã ký kết nhiều hợp đồng với các nhà thầu trong và ngoài
nước để mua sắm vật tư cho các công trình sữa chữa lớn, thường xuyên, đầu tư xây dựng viễn thông trị
giá khoảng 674.8 tỷ đồng, trong đó trị giá của các hợp đồng quốc tế tương đương 242.7 tỷ đồng và trong
nươc là 433,1 tỷ đồng.
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh: ( Tham khảo thêm phần phụ lục)

8
Giới thiệu về bộ phận thực tập:
2.1.1. Tầm quan trọng của bộ phận:
Nhìn vào báo cáo tài chính thì ta có thể thấy:
Đơn vị: VNĐ

đồng, thanh lý hợp đồng. Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập thiết bị,
vật tư.
Mô tả quy trình xuất nhập khẩu vật liệu:
Các yếu tố liên quan đến quy trình xuất nhập khẩu vật liệu:
2.3.1. Incoterms:
INCOTERMS (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một
bộ các quy tắc do phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành, được công nhận và sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên
bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.
INCOTERMS là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, qui định chi tiết trách
nhiệm của người bán, người mua và thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán: Ai sẽ
trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm
về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển
INCOTERM 2010: Chỉ còn 11 điều khoản so với 13 điều khoản của INCOTERMS 2000: EXW, FCA,
CPT, CIP, DAT, DAP, DDP, FAS, FOB, CFR, CIF.
 Phải nắm rõ các quy tắc của INCOTERMS để có thể lựa chọn những quy tắc phù hợp, có lợi nhất
cho doanh nghiệp khi nhập khẩu thiết bị, vật tư. Đồng thời tránh được những bất lợi khi có tranh chấp
xảy ra do sự cố trong việc vận chuyển thiết bị, vật tư. Vì Incoterms đã phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro
của từng bên trong việc vận chuyển hàng.
2.3.2. Phương thức thanh toán :
• Phương thức chuyển tiền : phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách
hàng ( người chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho
người thụ hưởng tại một địa điểm xác định và trong một thời gian xác định. Có hai hình thức
chuyển tiền: chuyển tiền bằng thư ( M/T) và chuyển tiền bằng điện ( T/T).
 Nhận xét:
10
Đơn giản về thủ tục và thanh toán tương đối nhanh. Nhưng quyền lợi của các bên có thể bị ảnh
hưởng do ngân hàng chỉ làm trung gian nên việc các bên có thanh toán hay không là tùy thuộc
vào thiện chí của mỗi bên.
 Chỉ nên sử dụng phương thức này khi các bên hiểu biết nhau khá tôt, uy tín của các bên cao,

còn gọi là L/C) sẽ trả tiền cho người thứ ba, hoặc theo lệnh của người thứ ba ( người hưởng lợi),
hoặc sẽ chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người hưởng ký phát; hoặc cho phép một ngân
hàng khác thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu , hoặc cho phép ngân hàng khác
chiết khấu chứng từ qui định trong tín dụng thư với điều kiện chúng phù hợp với tất cả các điều
khoản và điều kiện của tín dụng thư.
11
 Nhận xét:
Với phương thức thanh toán này, ngân hàng không chỉ là người đại diện bên nhập khẩu thanh
toán tiền cho bên xuất khẩu và đảm bảo cho quyền lợi cả hai phía nhiều quyền lợi như tính an
toàn trong chi trả, kiểm tra chứng từ,… theo thông lệ quốc tế L/C co giá trị như hợp đồng và đôi
khi chi tiết chặt chẽ hơn cả hợp đồng.
2.3.3. Hàng nguyên (FCL) và hàng lẻ (LCL):
• Đối với nhập hàng nguyên (FCL):
 Khi nhận được thông báo hàng đến (NOR), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ
quan đến hảng tàu để lấy D/O. Chủ hàng mang D/O đến hải quan và đăng ký kiểm hóa có thể
đề nghị đưa cả container về kho riêng hoạc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ
đúng hạn.
 Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O
đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O.
 Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
• Đối với nhập hàng lẻ (LCL):
 Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người
gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.
 Hiểu được viêc nhập hàng nguyên và hàng lẻ sẽ giúp cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhanh
hơn,cũng như tránh được hoặc giải quyết nhanh hơn và chủ động hơn những rắc rối liên quan tới vấn đề
trên,từ đó giúp tiết kiệm thời gian trong viêc làm thủ tục thông quan cho hàng hóa , tiết kiệm chi phí…
giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh
2.3.4. : Mua bảo hiểm cho thiết bị, vật tư:
• Ngày nay viêc vận tải trong các giao thương quốc tế đa số là vận chuyển bằng đường biển,
nhưng vận tải dường biển là loại hình vận tải có rất nhiều rủi ro như: gặp bão, sóng thần, cướp

nước ta là USD. Nhưng do ngoại tệ thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường, kinh tế,
chính trị… làm đồng tiền có thể mất giá trị hoặc đồng tiền tăng quá nhanh làm cho doanh nghiệp
đều có thể được lợi hoặc chịu thiệt hại . Để hạn chế những rủi ro trên thì doanh nghiệp phải theo dõi
và có những dự doán chính xác những biến động của tỷ giá hối đoái trong tương lai để có thể thực
hiện các nghiệp vụ hối đoái có lợi cho doanh nghiệp như:
Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay ( Spot Operation): việc mua bán ngoại tệ căn cứ vào tỷ giá ngay thời
điểm giao dịch
Nghiệp vụ giao dịch hối đoái kỳ hạn: là mua hoặc bán đồng tiền nước này lấy đồng tiền nước khác trong
tương lại. Tuy nhiên ngay khi giao dịch thì những số liệu về tỷ giá, loại tiền, số lượng… thời hạn
giao “hàng” đã được xác định ngay khi thỏa thuận giao dịch. Có hai loại giao dịch là giao dịch kỳ
hạn và giao sau.
Nghiệp vụ SWAP: còn được gọi là nghiệp vụ kỳ hạn hai chiều, bao gồm nghiệp vụ: mua một loại ngoại
tệ bằng tỷ giá giao ngay và bán ngoại tệ bằng tỷ giá có kỳ hạn
Nghiệp vụ Future: Là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về một loại ngoại tệ
cụ thể theo tỷ giá và thời gian cụ thể. Đến thời điểm đã định việc giao dịch sẽ được thực hiện dù là
khi đó cảm thấy dao dịch bất lợi hay thuận lợi về tỷ giá
Nghiệp vụ Option: là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về quyền chọn mua ( call option) hoặc
quyền chọn bán ( put option) một loại ngoại tệ theo thời gian và tỷ giá cụ thể. Để mua được quyền
chọn mua hay bán thì phải trả bằng một khoản tiền đảm bảo gọi là phí mua quyền chọn ( premium)
và cũng có thể từ bỏ “ quyền” khi cảm thấy giao dịch bất lợi khi dến hạn.
13
Hoặc doanh nghiệp có thể dùng điều kiện đảm bảo ngoại hối: đó là lựa chọn một ngoại tệ khác ổn định
hơn ngoại tệ dùng để thanh toán, gắn trị giá thanh toán với biến động tỷ giá của đồng tiền thanh
toán và đồng tiền được chọn để đảm bảo ngoại hối
Ví dụ: Đồng tiền đảm bảo ngoại hối là EUR và đồng tiền thanh toán là USD. Khi ký hợp đồng
trị giá hợp đồng là 100000 và hai bên thống nhất tỷ giá lúc này là USD/EUR = 0,92. Đến hạn thanh
toán tỷ giá là USD/EUR = 0,93  100000 x (0,92/0,93) =98,924,731 USD
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status