Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 1 - Website: http://www.tobu.vn
BẠN LÀ GIÁO VIÊN, BẠN KHÔNG ĐI DẬY THÊM MÀ CHỈ TRÔNG CHỜ
VÀO ĐỒNG LƯƠNG HÀNG THÁNG? BẠN THẤY CUỘC SỐNG CỦA
MÌNH THẾ NÀO? BẠN CÓ TỰ TIN TRONG CUỘC SỐNG SO VỚI BẠN
BÈ LÀM NGÀNH NGHỀ KHÁC?
TẠI SAO BẠN KHÔNG ĐI DẬY THÊM? ĐI DẬY THÊM BẠN ĐƯỢC GÌ?
(KINH TẾ - CON BẠN ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ - ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP TỐT,
KIẾN THỨC CỦA BẠN NGÀY CÀNG SÂU SẮC, HỌC SINH NỂ TRỌNG,
…)
TẠI SAO KHÔNG ĐẦU TƯ 2-3 BUỔI DẬY THÊM ĐỂ CÓ MỘT BỘ TÀI
LIỆU HOÀN CHỈNH ĐỂ CÓ THỂ BẮT ĐẦU DẬY THÊM? HAY BẠN
MUỐN MẤT THÊM 2 ĐẾN 3 NĂM MÒ MẪM ĐỂ LẤY … KINH NGHIỆM?
Theo yêu cầu của một số thầy cô giáo dạy Sinh ở Ninh Bình, Bắc Giang, … chúng
tôi quyết định giảm 50% giá bản word 2 cuốn sách Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học
môn Sinh học cho 10 thầy cô giáo đầu tiên đăng kí.
Cụ thể:
Tập 1: 1.100.000đ chỉ còn 550.000đ
Tập 2: 900.000đ (Với 1756 câu hỏi và bài tập) chỉ còn 450.000đ
Đọc thử phiên bản 3.8 với 2 tập:
Đọc thử tập 1: http://dethi.violet.vn/present/show?entry_id=9491034
Đọc thử tập 2: http://dethi.violet.vn/present/show/entry_id/9498699
Sau khi cân nhắc, ngoài giảm 50% cho 10 thầy cô đầu tiên chúng tôi sẽ tiếp tục
tặng thêm bộ câu hỏi bài tập ôn thi HSG MTCT trị giá 600.000đ – đảm bảo giá
hiểu, sinh động trong tập sách này. Phổ biến tất cả giáo viên, sách tham khảo đều yêu cầu học
sinh học công thức, nhưng anh lại “cấm” học sinh học công thức. Anh đã hướng dẫn một cách tỉ
mỉ, bản chất sinh học của các công thức giúp cho học sinh vừa nhớ lý thuyết, thông qua đó có thể
vận dụng giải các tình huống bài tập một cách dễ dàng. Quả đúng là công thức trong sinh học rất
nhiều nếu chúng ta không tiếp cận bản chất thì thực sự không thể nắm bắt hết được. Ngoài ra tôi
rất thích thú với cách giải bài tập của anh – đầy sáng tạo và linh hoạt dựa trên bản chất sinh học.
Có thể nói, tập sách này đã:
Cung cấp đầy đủ, hệ thống kiến thức Sinh học phổ thông một cách bản chất, logic.
Nội dung được thể hiện phần lớn bằng hình ảnh nên giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu.
Từng bước giúp học sinh phát triển năng lực sáng tạo, độc lập trong học tập môn Sinh
học.
Giúp học sinh có thể dùng để tự học mà hoàn toàn không cần đi học thêm.
Là một kênh tham khảo giá trị dành cho các thầy cô giáo dạy bộ môn Sinh học.
Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới các em học sinh, các bậc phụ huynh và các thầy cô giáo bộ
sách hay Tự ôn thi Tốt nghiệp, đại học môn Sinh học, gồm 2 quyển: Quyển lý thuyết và Quyển bài
tập.
Do tài liệu được dày công viết và biên soạn mà không đòi hỏi phí bản quyền nên chúng tôi mong
muốn bạn học sẽ ủng hộ tác giả bằng cách mua sách chỉ với giá in - photo, là cơ sở để tập sách
ngày càng hoàn thiện ở những lần tái bản sau, đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu học tập bộ môn
Sinh học. Khi mua sách trực tiếp từ tác giả, sách sẽ được in đầy đủ, rõ nét và được đóng quyển
cẩn thận. Ông Nguyễn Thái Chi
Bác sĩ, giảng viên y khoa Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.
Thạc sĩ Y tế công cộng, Khoa Y tế công cộng, Đại học Mahidol, Bangkok Thái Lan.
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
khách quan về tập sách.
Đặc biệt cho thầy được cảm ơn sự tin yêu của các em học sinh với những tiết dạy, tiết ôn luyện
của thầy. Chính các em là động lực quan trọng nhất để thầy có đủ quyết tâm miệt mài, không
quản ngày đêm hệ thống toàn bộ chương trình ôn thi Đại học của thầy thành tập sách này dành
cho các em.
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 4 - Website: http://www.tobu.vn ĐÔI NÉT VỀ TÁC GIẢ
THPT: Học chuyên Sinh trường THPT Chuyên Thái Nguyên.
(9 điểm đầu vào môn chuyên, cao nhất lớp chuyên).
Đại học: Khoa Sinh học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
(Từng học lớp Cử nhân Chất lượng cao).
Cao học: Chuyên ngành Lý luận & phương pháp dạy học Sinh học tại Trường ĐHSP Thái
Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Dương Tiến Sỹ - Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
Nghiên cứu sinh: Chuyên ngành Lý luận & phương pháp dạy học Sinh học theo quyết định số
3891/QĐ-ĐHSPHN ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học sư phạm
Hà Nội (do bận công việc riêng nên tạm nghỉ)
Quan điểm sống: “Thời gian của các bạn là có hạn, vì thế đừng lãng phí để sống cuộc sống của
ai đó. Đừng nhốt mình trong những giáo điều - sống với thành quả là suy nghĩ của những
người khác. Đừng để quan điểm của những người xung quanh nhấn chìm đam mê trong sâu
thẳm của bạn. Và điều quan trọng nhất, hãy dũng cảm đi theo trái tim và trực giác của
mình. Bằng cách nào đó chúng sẽ biết bạn thực sự muốn trở thành cái gì. Tất cả những thứ
khác chỉ là thứ yếu.” Steve Jobs.
Sứ mệnh: Xây dựng thế giới phẳng trong học tập. Bắt đầu bằng việc viết tập sách Tự ôn thi Tốt
nghiệp, Đại học môn Sinh học mà không phải đi học thêm.
Bảo vệ luận văn thạc sĩ ngành Lý luận & phương pháp dạy học Sinh học (2012)
N)1
2
N
(2LK
PĐ
, chúng ta không nên rút gọn lại thành
2N2LK
PĐ
và
học nó. Bước biến đổi giữa 2 biểu thức trên ta có thể thực hiện một cách dễ dàng trong
tích tắc, từ đó giúp việc ghi nhớ các “công thức” dựa trên bản chất sinh học một cách nhẹ
nhàng, không căng thẳng.
Với lý thuyết, các em cần hiểu logic tổng quan của từng vấn đề, tức cần nhớ và hiểu logic
nội dung mà chúng tôi đã trình bày, nếu không hãy gán logic cho nó. Sau này em sẽ tự
hiểu logic sinh học của nó là gì. Ngoài ra chúng tôi khuyến khích các em thể hiện các nội
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 6 - Website: http://www.tobu.vn
dung dưới dạng sơ đồ tư duy theo cách của mình. Khi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm các
em nên có một quyển vở riêng. Còn với những câu hỏi khó, chứa bẫy các em đánh dấu
vào sách bằng kí hiệu *, ** hoặc *** tùy vào mức độ khó của từng bài. Còn vở em ghi
những vấn đề của câu đó mà mình cần lưu ý.
BÀI 4. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ 30
BÀI 5. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ 37
CHƯƠNG II: DI TRUYỀN HỌC CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ 41
BÀI 6&7. VẬT CHẤT & CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ 41
I. NGUYÊN PHÂN 41
II. GIẢM PHÂN 43
BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ 46
BÀI 9. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ 52
I. QUY LUẬT PHÂN LI 52
II. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP 59
III. TƯƠNG TÁC GENE 65
IV - DI TRUYỀN ĐA HIỆU 71
V. LIÊN KẾT GENE, HOÁN VỊ GENE 73
VI. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH 87
VII. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN 91
VIII. PHẢ HỆ 94
BÀI 10. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO - CƠ THỂ: 102
CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 105
BÀI 11. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 105
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 8 - Website: http://www.tobu.vn
CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 112
BÀI 12. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP 112
I - TẠO VÀ NHÂN GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI 112
II. PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐB 114
BÀI 8. CƠ CHẾ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO CƠ THỂ 217 Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 9 - Website: http://www.tobu.vn
BÀI 9. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – CƠ THỂ 219
I. QUY LUẬT PHÂN LI 219
II. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP 225
III. TƯƠNG TÁC GENE 234
IV. DI TRUYỀN ĐA HIỆU 240
V. LIÊN KẾT GENE 241
VI. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH 257
VII. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN 262
VIII. PHẢ HỆ 262
BÀI 10. CƠ CHẾ BIỂU HIỆN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO - CƠ THỂ: 270
BÀI 11. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 271
BÀI 12. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP 280
BÀI 13: ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC - DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 281
PHẦN II: TIẾN HOÁ 283
BÀI 14. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ 283
BÀI 15: CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA 283
BÀI 16: CƠ CHẾ TIẾN HÓA 284
BÀI 17: SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG 284
BÀI 18: SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI 285
PHẦN III: SINH THÁI HỌC 286
BÀI 19&20: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN, SINH THÁI HỌC CÁ THỂ 286
BÀI 21: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ 286
BÀI 22: SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ 286
BÀI 23: SINH THÁI HỌC HỆ SINH THÁI 287
n
=
1
2 ( 1)
2
n
u n d
=
1
2
n
n
uu
Hệ quả cần ghi nhớ: 1 + 2 + 3 + … + n = n(n + 1)/2
2. Cấp số nhân: Cho cấp số nhân u
1
, u
2
, …, u
n
với công bội q (q 0, q 1). Ta luôn có:
SS
n
= u
1
+ u
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 11 - Website: http://www.tobu.vn
2. CHỈNH HỢP LẶP
a. Ví dụ:
Tình huống 3: Hoàn thành bài tập
- Cho 3 số 1,2 và 3. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số gồm 2 chữ số?
- Biển đang kí xe máy có dạng 20L abcde. Biết bảng chữ cái có 26 chữ và L là một chữ cái
trong 26 chữ đó; a, b, c, d, e là một trong các số nguyên từ 0 đến 9 và. Có bao nhiêu xe có
biển số 20?
- Từ 4 loại nucleotide A, T, G và X thành lập được bao nhiêu mã di truyền bộ ba?
b. Định nghĩa: Chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là phép chọn k phần tử từ n phần tử đã cho
thỏa mãn 2 tính chất:
- Tính chất lặp: Mỗi phần tử được phép chọn nhiều lần. (Lấy ra bỏ vào).
- Tính chất thứ tự: Phân biệt thứ tự trước và sau giữa các phần tử với nhau.
Kí hiệu:
kk
n
An
3. CHỈNH HỢP
a. Ví dụ:
Tình huống 4: Hoàn thành bài tập:
- Có 3 số 1, 2 và 3. Có thể thành lập được bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau?
- Từ 4 loại nucleotide A, T, G và X thành lập được bao nhiêu mã bộ ba khác nhau gồm 3
nu khác nhau?
b. Định nghĩa: Chỉnh hợp chập k của n phần tử là cách chọn k phần tử từ n phân tử thỏa mãn 2
tính chất:
- Tính chất không lặp lại: Mỗi phần tử chỉ được phép chọn một lần (Lấy ra không bỏ vào).
- Tính chất thứ tự: Không phân biệt thứ tự trước sau.
Kí hiệu:
!
!( )!
k
n
n
C
k n k
5. BÀI TẬP TỔNG HỢP: Giúp phân biệt bản chất các dạng.
Tình huống 6: Một hộp có 7 quả đậu Hà Lan có đánh số từ 1 đến 7. Có bao nhiêu
cách lấy khi:
- Người ta tiến hành lấy ra 7 quả trong 7 lần lấy.
- Người ta tiến hành lấy ra 5 quả trong 5 lần lấy. Sau mỗi lần lấy lại bỏ vào hộp.
- Người ta tiến hành lấy ra 5 quả trong 5 lần lấy.
- Người ta tiến hành lấy ra 5 quả trong 1 lần lấy.
Sau đó hoàn thành:
Tính chất
HOÁN VỊ
CHỈNH HỢP LẶP
CHỈNH HỢP
TỔ HỢP
Tính chất lặp lại
, …, n
k
cách thực hiện.
1. Quy tắc cộng: Khi công việc thực hiện theo một trong k phương án A
1
, A
2
, …, A
k
.
2. Quy tắc nhân: Khi công việc được thực hiện gồm k (2 k) giai đoạn A
1
, A
2
, …, A
k
.
Tình huống 7: Bạn Việt có 2 khu vườn trồng đậu Hà Lan, khu vườn 1 có 112,
khu vườn 2 có 137 cây. Bạn Việt dự định lấy ngẫu nhiên 9 cây từ một khu vườn và trong số
cây đó lấy ngẫu nhiên 17 quả. Với số hạt thu được bạn dự định tiếp tục lấy ngẫu nhiên 50 hạt
đem đi gieo trồng. Vậy theo em bạn Việt có bao nhiêu cách tiến hành? Giả sử mỗi cây có 8
quả, mỗi quả có 7 hạt.
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 13 - Website: http://www.tobu.vn
IV. TÍNH XÁC SUẤT
1. Một số khái niệm cơ bản
Tình huống 8: Một hộp có 7 hạt đậu Hà Lan, gồm 2 hạt màu vàng, 5 hạt màu
xanh. Người ta tiến hành lấy ra 3 hạt? Hãy xác định đâu là phép thử, biến cố và không
- “Biến cố 5 hạt lấy được không có hạt trơn nào” và “Biến cố 5 hạt lấy được có ít nhất
một hạt trơn”?
- “Biến cố 5 hạt gồm 2 hạt vàng, trơn; 3 hạt vàng, nhăn”?
b. Quy tắc nhân xác suất
*Tổng quát: Cho các biến cố A
1
, A
2
, …, A
k
độc lập với nhau. Ta có:
P(A
1
.A
2
… A
k
) = P(A
1
).P(A
2
) … P(A
k
)
*Bài tập:
Tình huống 10: Tiến hành lấy ra 5 hạt đậu Hà Lan trong một túi có 26 hạt trơn
(11 vàng, 15 xanh) và 13 hạt nhăn (3 vàng, 10 xanh). Sau đó lấy 5 hạt mang đi gieo.
Hãy tính:
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn và 3 hạt mang đi gieo có 2 hạt nhăn”?
- “Biến cố 5 hạt lấy được có 2 hạt trơn, 3 hạt nhăn và trong đó có 1 hạt vàng”?
a. Tính số nucleotide
* Mối quan hệ giữa các loại nu trên cả phân tử ADN:
Do A chỉ liên kết với T, G chỉ liên kết với X nên ta luôn có:
XG;TA
* Mối quan hệ giữa các nu mỗi loại trên 1 mạch và cả 2 mạch ADN:
Do A trên mạch 1 (A
1
) chỉ liên kết với T trên mạch 2 (T
2
) nên ta
luôn có:
21
TA
, tương tự ta cũng luôn có:
212121
GX;XG;AT Hình 1.1. Sơ đồ 1
Do 2 mạch có chiều dài bằng nhau nên:
2
N
XGTAXGTA
22221111
Hiển nhiên ta có, số nu loại A của ADN (hay gene) bằng tổng số nu loại A trên mạch 1 và tổng
số nu loại A trên mạch 2 hay
A%A%
T%A%
22112121
Tương tự, ta cũng có:
2
X%G%
2
X%G%
2
X%X%
2
G%G%
X%G%
22112121
* Tính chiều dài của phân tử ADN (L):
Do chiều dài phân tử ADN bằng với chiều dài của một mạch nên:
o
A4,3.
2
N
L
, trong đó
2
N
là số nu một mạch, 3,4A
o
là độ dài 1 nu.
b. Tính số liên kết Hydrogene và liên kết Hóa trị Đ – P
* Số liên kết Hydrogene (H):
Do A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogene, G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết
hydrogene, nên tổng số liên kết hydrogene của ADN là:
G3T2X3T2X3A2G3A2H
* Số liên kết hoá trị (HT):
Liên kết hóa trị là mối liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim bằng cách góp
chung electron để đạt trạng thái bền của khí hiếm. Do đó số liên kết hóa trị trong ADN, thậm chí
trong một nu có rất nhiều nên trong di truyền học phân tử chúng ta chỉ đi tính số liên kết hóa trị
nối các nu và số liên kết hóa trị được nối giữa Đường và Phosphate trong mỗi nu của phân tử
ADN.
a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch ADN (gene):
1
N)1
2
N
(2LK
PĐ
Hình 1.1. Cấu trúc phân tử ADN
2. ARN
a. Tính số ribonucleotide
- ARN gồm 4 loại ribonu: rA, rU, rG, rX và được tổng hợp từ mạch gốc ADN theo NTBS. Vì vậy
số ribonu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN:
2
N
rXrGrUrArN
- Trong phân tử mARN, rA và rU cũng như rG và rX không liên kết bổ sung với nhau nên không
nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa rA, rU, rG, rX của ARN lần lượt với T, A , X ,
G trên mạch gốc của ADN (Không giảm tính tổng quát, giả sử mạch 2 là mạch gốc - Sơ đồ 2). Vì
vậy số ribonu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN:
rA = T
gốc
; rU = A
gốc
rG = X
gốc
ARN
N
M rN.300đvC .300đvC
2
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 18 - Website: http://www.tobu.vn
c. Tính chiều dài và số liên kết hóa trị Đ-P của ARN
* Tính chiều dài
- ARN có số lượng ribonu là rN và độ dài của một ribonu bằng độ dài một nu và bằng 3,4
A
0
. Mặt khác chiều dài ARN bằng chiều dài gen (ADN) tổng hợp nên nó, nên ARN đó có
chiều dài (Sơ đồ 1):
oo
ADN ARN
N
L L rN.3,4A .3,4A
2
* Tính số liên kết hoá trị Đ –P
+ Trong mạch ARN: Số liên kết hoá trị nối các ribonu trong mạch ARN là:
N
B. Đầu 3’
mạch mã gốc
C. Nằm ở giữa gene
D. Nằm ở cuối gene
Câu 2: Gene cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm
gì?
A. Phân mảnh
B. Vùng mã hoá không liên tục
C. Không phân mảnh
D. Không mã hoá acid amin mở đầu
Câu 3: Intron là gì?
A. Đoạn gene có khả năng phiên mã nhưng
không có khả năng dịch mã
B. Đoạn gene không có khả năng phiên mã và
dịch mã
C. Đoạn gene mã hoá các acid amin
D. Đoạn gene chứa trình tự nu đặc biệt giúp
mARN nhận biết được mạch mã gốc của
gen
Câu 4: Nhóm codon nào không mã hoá các acid
amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp
Protein?
A. UAG,UGA,AUA B. UAA,UAG,AUG
C. UAG,UGA,UAA D. UAG,GAU,UUA
Câu 5: Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử
dụng để mã hoá các acid amin?
A. 60 B. 61 C. 63 D. 64
Câu 6: Từ 3 loại nu khác nhau sẽ tạo được nhiều
nhất bao nhiêu loại mã bộ ba?
nhau?
A. 12 B. 24 C. 36 D. 48
Câu 11: Bản chất của mã di truyền là:
A. một bộ ba mã hoá cho một acid amine.
B. 3 nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại
đều mã hoá cho một acid amine.
C. trình tự sắp xếp các nuleotide trong gene quy
định trình tự sắp xếp các acid amine trong
protein.
D. các acid amine đựơc mã hoá trong gene.
Câu 12: Mã di truyền có tính thoái hóa là do :
A. số loại acid amine nhiều hơn số bộ ba mã hóa
B. số bộ ba mã hóa nhiều hơn số loại acid amine
C. số acid amine nhiều hơn số loại nu
D. số bộ ba nhiều hơn số loại nu
Câu 13: Tính phổ biến của mã di truyền là bằng
chứng về:
A. tính thống nhất của sinh giới
B. tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với
loài
C. nguồn gốc chung của sinh giới
D. sự tiến hóa liên tục
Câu 14: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng
vi sinh vật gây bệnh thì thu được:
Chủng
gây bệnh
Loại Nu (%)
A
T
U
mạch đơn
C. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN
mạch đơn
D. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN
mạch kép
Câu 15: Điểm nhiệt độ mà ở đó hai mạch của
phân tử ADN tách ra thì gọi là nhiệt độ nóng
chảy của ADN. Có 4 phân tử ADN đều có cùng
chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nu khác nhau. Hỏi
phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất?
A. phân tử ADN có A chiếm 10%
B. phân tử ADN có A chiếm 20%
C. phân tử ADN có A chiếm 40%
D. phân tử ADN có A chiếm 30%
Câu 16: Phân tử đường có mặt trong cấu trúc của
phân tử ARN là
A. glucose. B. fructose.
C. deoxyribose. D. ribose.
Câu 17: Vì sao 1 acid amine được mã hóa bằng
nhiều bộ ba?
A. Vì mã di truyền mang tính thoái hóa
B. Vì số acid amine ít hơn số bộ ba
C. Vì số acid amine nhiều hơn số bộ ba
D. Vì mã di truyền mang tính thống nhất
Câu 18: Các nguyên tố hóa học tham gia trong
thành phần của phân tử ADN là:
A. C, H, O, Na, S B. C, H, O, N, P
C. C, H, O, P D. C, H, O, N, P, S
Câu 19: Hai đặc điểm quan trong nhất của cấu
B. A = T = 520, G = X = 380
C. A = T = 360, G = X = 540
D. A = T = 540, G = X = 360
Câu 24: Một gene có chiều dài 10200A
o
, số
lượng A chiếm 20%. Liên kết hydro của gene là
A. 7200 B. 600 C. 7800 D. 3600
Câu 25: Trên một mạch của gene có 150 A và
120 T và gene có 20% G. Số lượng từng loại
nucleotide của gene là:
A. A = T = 180; G = X = 270
B. A = T = 270; G = X = 180
C. A = T = 360; G = X = 540
D. A = T = 540; G = X = 360
Câu 26: Trên một mạch của gene có 25% G và
35% X. Chiều dài của gene bằng 0,306 micromet.
Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A. A=T=360; G=X=540
B. A=T=540; G=X=360
C. A=T=270; G=X=630
D. A=T=630; G=X=270
Câu 27: (C2010) Phân tích thành phần hóa học
của một acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại
nucleotide như sau: A = 20%; G = 35%; T =
20%. Acid nucleic này là
A. ADN có cấu trúc mạch đơn.
B. ARN có cấu trúc mạch đơn.
C. ADN có cấu trúc mạch kép.
1
= 2,5%, X
1
= 30%.
C. A
1
= 10%, T
1
= 25%, G
1
= 30%, X
1
= 35%.
D. A
2
= 10%, T
2
= 7,5%, G
2
= 30%, X
2
= 2,5%.
Câu 30: Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ
AT
GX
là 0,6 thì hàm luợng G+X của nó xấp xỉ là
A. 0,62 B. 0,70 C. 0,68 D. 0,26
Câu 31: Trên một mạch của một gene có 20%T,
nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150
B. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
D. A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 36: (C2012) Một gene ở vi khuẩn E. coli có
2300 nucleotide và có số nucleotide loại X chiếm
22% tổng số nucleotide của gene. Số nucleotide
loại T của gene là
A. 480 B. 322 C. 644 D. 506
Câu 37: (Đ2012) Một gene có tổng số 2128 liên
kết hiđrô. Trên mạch một của gene có số
nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số
nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A;
số nucleotide loại X gấp 3 lần số nucleotide loại
T. Số nucleotide loại A của gene là
A. 448. B. 224. C. 112. D. 336
Câu 38: (Đ2012NC) Một phân tử ADN có cấu
trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ
(A+T)/(G+X) = ¼ thì tỉ lệ nucleotide loại G của
phân tử ADN này là
A. 10% B. 40% C. 20% D. 25% Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 21 - Website: http://www.tobu.vn BÀI 2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - QUÁ TRÌNH ADN NHÂN ĐÔI
I. LÝ THUYẾT
x
– 2
* Tính số nu tự do cần dùng
+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con:
Do số gene con tạo ra là 2
x
mà mỗi phân tử ADN có N nu nên tổng số nu trong các phân tử
ADN con là: N.2
x
+ Tổng số nu tự do cần cung cấp cho 1 ADN qua x đợt nhân đôi (Sơ đồ 2): Do quá trình
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầu
không bị mất đi mà tồn tại trong 2 phân tử ADN con. Vì vậy để tính số nu môi trường cung
cấp chúng ta lấy tổng số nu cả các phân tử ADN con (N.2
x
) trừ đi số nu của phân tử ADN
mẹ ban đầu (N nu):
N2.NN
x
mt
+ Tương tự số nu môi trường cung cấp chúng ta có số nu tự do mỗi loại cần dùng là:
G2.GXG
A2.ATA
x
mtmt
x
mtmt
2. Tớnh s liờn kt hydrogene, húa tr -P c hỡnh thnh, b phỏ v
a. Qua 1 t nhõn ụi
* Tớnh s liờn kt hydrogene b phỏ v v c hỡnh thnh
+ S liờn kt hydrogene b phỏ v:
HH
vỡáphBị
1
+ S liờn kt hydrogene hỡnh thnh:
H.H
thaứnh hỡnh
2
1
* S liờn kt hoỏ tr c hỡnh thnh:
S liờn kt húa tr c hỡnh thnh trờn 2 mch mi ca 2 phõn t ADN con. S liờn kt húa tr
trong mt mch ADN l:
1
2
N
. Vy:
)
N
H.H
x 1
2
;
s liờn kt hydrogene b phỏ v qua cỏc ln nhõn ụi l
H).(H
x
12
. Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 23 - Website: http://www.tobu.vn
+ Tổng số liên kết hydrogene được hình thành:
- Qua 1 lần nhân đôi có 2H liên kết hydrogene được hình thành: 2H
- Qua 2 lần nhân đôi có 6H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4)H
- Qua 3 lần nhân đôi có 14H liên kết hydrogene được hình thành: (2 + 4 + 8)H
- Qua x lần nhân đôi, số liên kết hydrogene được hình thành:
(2+4+ +2
x
)H = 2(1+2+ +2
x-1
)H =
).
12
12
N
+ Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ. Do đó số
mạch mới trong các ADN con là 2.2
x
- 2.
Vậy số liên kết hóa trị được hình thành là:
).)(
N
(HT
X
thaønhHình
2221
2
II. BÀI TẬP
Câu 39: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
khác với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về:
1. Chiều tổng hợp
2. Các enzyme tham gia
3. Thành phần tham gia
4. Số lượng các đơn vị nhân đôi
5. Nguyên tắc nhân đôi.
Phương án đúng là:
A. 1, 2 B. 2, 3 ,4 C. 2, 4 D. 2, 3, 5
Câu 40: Đặc điểm nào là không đúng đối với
mạch của gene có số nu loại T chiếm tỷ lệ 20%
so với số nu của mạch. Gene phiên mã 3 lần môi
trường nội bào cung cấp 1800 nu loại A. Tỷ lệ
phần trăm số nu loại A ở mạch mã gốc của gene
trên là:
A. 20% B. 30% C. 40% D. 15%
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU - 24 - Website: http://www.tobu.vn
Câu 46: Khi gene thực hiện 5 lần nhân đôi, số
gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu
do môi trường nội bào cung cấp là:
A. 31 B. 30. C. 32. D. 16. E. 64.
Câu 47: (Đ2009) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi
một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
polynu mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi
trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân
tử ADN trên là:
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 48: Một gene có khối lượng phân tử là
72.10
4
đvC. Trong gene có X = 850. Gene nói
trên tự nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự
do môi trường cung cấp là :
A. A
mt
= T
mt
mt
= 5950
Câu 49: Trong tế bào người 2n chứa lượng ADN
bằng 6.10
9
đôi nu. Tế bào tinh trùng chứa số nu
là
A. 6 10
9
đôi nu B. 3 10
9
nu
C. (6 2) 10
9
đôi nu D. 6 10
9
nu
Câu 50: Một gene tự nhân đôi 3 lần được môi
trường cung cấp số Nu tự do là 12600. Chiều dài
của gene này theo micromet là:
A. 0,204µm B. 0,306µm
C. 0,408µm D. 0,510µm
Câu 51: Trong một phân tử ADN có khối lượng
phân tử là 7,2.10
5
đvC, ở mạch 1 có A
1
+ T
1
=
D. A
mt
= T
mt
= 21700, X
mt
= G
mt
= 24800
Câu 52: Một gene có 120 chu kỳ xoắn, hiệu số
giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20%.
Gene trên tự nhân đôi 5 lần thì tổng số liên kết
hydro có trong tất cả các gene con là :
A. 38320 B. 38230 C. 88320 D. 88380
Câu 53: Một gene có số liên kết hydro là 3450,
hiệu số giữa A với một loại nu không bổ sung là
20%. Gene tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số
lượng từng loại nu môi trường đã cung cấp là:
A. A
mt
= T
mt
= 13950, X
mt
= G
mt
= 32550
B. A
mt
= T
A. 32. B. 30. C. 16. D. 8.
Câu 55: Một tế bào chứa chứa gene A và B, khi
2 gene này tái bản một số lần liên tiếp bằng nhau
đã cần tới 67500 nu tự do của môi trường. Tổng
số nu có trong tất cả các gene con được hình
thành sau các lần tái bản ấy là 72000. Biết gene A
có chiều dài gấp đôi gene B. Tổng số Nu của mỗi
gene là:
A. 3000 và 1500 B. 3600 và 1800
C. 2400 và 1200 D. 1800 và 900
Câu 56: Một tế bào chứa chứa gene A và B.
Tổng số nu của 2 gene trong tế bào là 4500. Khi
gene A tái bản 1 lần đòi hỏi môi trường nội bào
cung cấp số nu bằng 2/3 số nu cần cho gene B tái
bản 2 lần. Chiều dài của gene A và gene B là :
A. L
A
= 4080A
0
, L
B
= 1780A
0
B. L
A
= 4080A
0
, L
B
= 13500, X
mt
= G
mt
= 9000
B. A
mt
= T
mt
= 9000, X
mt
= G
mt
= 13500
C. A
mt
= T
mt
= 14400, X
mt
= G
mt
= 9600
D. A
mt
= T
mt
= 9600, X
mt
= G
TD
=7998, X
TD
= G
TD
= 11997
C. A
TD
= T
TD
= 16245, X
TD
= G
TD
= 24381
D. A
TD
= T
TD
= 8256, X
TD
= G
TD
= 32379
Câu 60*: Gene cần môi trường cung cấp 15120
Nu tự do khi tái bản. Trong đó có 3360 Guanin.
Số Nu của gene trong đoạn từ (2100 – 2400). Số
lượng từng loại Nu của gene là :
Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học - Tập 2 (BT3.8) Th.s Tô Nguyên Cương
B. 1800 và 2700 D. 1575 và 2925
Câu 64: Một đoạn ADN nhân đôi trong môi
trường chứa toàn bộ các nu tự do được đánh dấu
bằng đồng vị phóng xạ. Cuối quá trình đã tạo ra
số gene có gồm 6 mạch có đánh dấu và 2 mạch
không đánh dấu. Mạch chứa các nu không đánh
dấu chứa 600T và 150X. Mạch chứa các nu đánh
dấu chứa 450T và 300X. Số lượng từng loại nu
môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của
đoạn ADN nói trên là
A. A
mt
= T
mt
= 3750, X
mt
= G
mt
= 3150
B. A
mt
= T
mt
= 2250, X
mt
= G
mt
= 2250
C. A
mt
mt
=2250.
B. A
mt
= T
mt
= 2250, G
mt
= X
mt
= 9000
C. A
mt
= T
mt
= 9600, G
mt
= X
mt
=2400.
D. A
mt
= T
mt
= 2400, G
mt
= X
mt
= 9600
Câu 66*: Hai gene I và II đều dài 3060A
Câu 70: (Đ2010) Người ta sử dụng một chuỗi
polynu có
TX
AG
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp
nhân tạo một chuỗi polynu bổ sung có chiều dài
bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ các loại nu tự do cần cung cấp cho
quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 80%; T + X = 20%
B. A + G = 25%; T + X = 75%
C. A + G = 20%; T + X = 80%
D. A + G = 75%; T + X = 25%
Câu 71: (C2011) Một gene có chiều dài 510 nm
và trên mạch một của gene có A + T = 600
nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của gene trên
là:
A. A = T = 1200; G = X = 300
B. A = T = 600; G = X = 900
C. A = T = 300; G = X = 1200
D. A = T = 900; G = X = 600
Câu 72: (Đ2011) Một gene ở sinh vật nhân thực
có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại
guanin. Mạch 1 của gene có số nucleotide loại
adenine chiếm 30% và số nucleotide loại guanin
chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch. Số
nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gene này là:
A. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150