Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rợu no mạch hở X cần 3,5 mol oxi.
Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo X.
Bài 9.
Cho 1,58 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tac dụng với 125 ml dung dịch CuCl
2
. Khuấy
đều hỗn hợp , lọc rửa kết tủa, thu đợc dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C. Thêm vào B một lợng d
dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ
cao, thu đợc 0,7 gam chất rắn D gồm 2 oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
* Viết các phơng trình phản ứng và giải thích.
* Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/l của dung dịch
CuCl
2
.
Bài 10.
Cho hỗn hợp A gồm 2 hợp chất hữu cơ mạch thẳng X,Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 8
gam NaOH, thu đợc một rợu đơn chức và hai muối của axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng. Lợng rợu thu đợc cho tác dụng với Na d, tạo ra 2,24 lít khí (đktc).
* X, Y thuộc loại hợp chất gì ?
* Cho 10,28 gam hỗn hợp A tác dụng vửa đủ với NaOH thu đợc 8,48 gam muối. Mặt khác đốt cháy
20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lít O
2
(đktc) thu đợc khí CO
2
và 15,12 gam nớc
Xác định công thức cấu tạo X, Y và tính %m X, Y trong hỗn hợp A.
Bài 3.
Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Cu. Hoà tan m gam A trong dung dịch NaOH d, thu đợc 3,36
lít H
2
(đktc) và phần không tan B. Hoà tan hết B trong dung dịch H
* Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của 3 rợu A, B, C.
* Tính thành phần phần trăm theo khối lợng các rợu trong hỗn hợp X.
Bài 3.* Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch
HCl d thì thu đợc 1,008 lít khí (ở đktc) và 4,575 gam muối. Tính m.
* Hoà tan hết cùng lợng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO
3
đặc và H
2
SO
4
ở
nhiệt độ thích hợp thu đợc 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí ở đktc có tỷ khối so với khí H
2
là 25,25. Xác
định kim loại M.
Bài 4.
Hỗn hợp (M) gồm hai chât hữu cơ (A) và (B) có tỷ lệ mol tơng ứng là 2:1 . Chất (A) mạch hở chỉ ch-
a một loại nhóm chức, đợc điều chế từ axit no (X) và rợu no (Y). Chất (B) là este đơn chức. Cho m
gam hỗn hợp (M) hoá hơi hoàn toàn thì thể tích hơi thu đợc đúng bằng thể tích cuả 9,6 gam O
2
. (đo
ở điều kiện nhiệt độ và áp suất ).
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol rợu (Y) cần 0,25 mol O
2
. Cho m gam hỗn hợp (M) phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH tạo ra đợc 41 gam một muối duy nhất và hỗn hợp (N) gồm 2 chât (Y) và (Z).
Chất (Z) có thành phần C,H,O không tác dụng với Na, không phản ứng với Ag
2
O /NH
3
* Tính giá trị khối lợng m
1
.
* Tính % khối lợng các chất trong X.
* Viết các phơng trình phản ứng dới dạng ion rút gọn.
Bài 4. Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa 2 loại nhóm chức : amino và cacboxyl. Cho 100 ml dung dịch
của A nồng độ 0,3M phản ứng vừa đủ 48 ml dung dịch NaOH 1,25M. Sau đó đem cô cạn dung dịch
thì đợc 5,31 gam muối khan.
* Hãy xác định công thức phân tử của A.
* Viết công thức cấu tạo của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí
.
Bài 2.
Hỗn hợp X ở dạng bột gồm có Al, Fe và Cu. Cho 2,55 gam X phản ứng với NaOH d, thu đợc 1,68 lít
(đktc) khí A, dung dịch B và chất rắn C. Cho C tác dụng với HCl d sinh ra 0,224 lít (đktc) chất khí
D, dung dịch E và chất rắn F.
* Viết các phơng trình phản ứng. Tính %m của các kim loại trong X.
* Tính V
HCl
6,80 M (d 10% so với lợng cần thiết) để phản ứng hết với 1,28 gam X.
* Hoà ta chất rắn F trong H
2
SO
4
đặc, nóng sinh ra chất khí làm mất màu vừa hết 200 ml dung dịch
brom. Tính nồng độ mol của dung dịch brom.
* Cho 1 gam X phản ứng với HNO
3
loãng, nóng lấy d sinh ra khí duy nhất NO. Tính thể tích khí NO
thu đợc ở 27
0
thì thu đợc
0,448 lít khí X nguyên chất (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đợc 23 gam chất rằn B.
Xác định %m của mỗi chất trong hỗn hợp M.
Xác định công thức phân tử của khí X.
Bài 6.
Hai đồng phân mạch thẳng X, Y chỉ chứa C, H, O trong đó hiđrô chiếm 2,439% về khối l ợng. Khi
đốt cháy X hoặc Y đều thu đợc số mol nớc bằng số mol của mỗi chất đã cháy. Hợp chất hữu cơ
mạch thẳng Z có khối lợng phân tử khối bằng khối lợng phân tử của X và cũng chỉ chứa C, H, O.
Biết rằng 1,0 mol X hoặc Z phản ứng vừa hết với 1,5 mol Ag
2
O trong dung dịch amoniac : 1,0 mol
Y phản ứng vừa hết với 2,0 mol Ag
2
O trong dung dịch amoniac.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết các phơng trình phản ứng xảy ra.
Hãy chọn một trong ba chất X, Y, Z để điều chế cao su Buna sao cho quy trình là đơn giản nhất.
Viết phơng trình phản ứng.
Bài 3.
Cho 7,02 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu vào bình A chứa dung dịch HCl rất d, còn lại
chất rắn B. Lợng khí thoát ra đợc dẫn qua một ống chứa CuO nung nóng, thấy làm giảm khối lợng
của ống 2,72 gam. Thêm vào bình A lợng vừa đủ muối D (của natri), đun nóng nhẹ, thu đợc 0,896 lít
(đktc) một chất khí không màu, hoá nâu trong không khí.
a) Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra ở dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn. Xác định công thức
muối D đã dùng.
Page 2 of 12
b) Tính phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
c) Tính lợng muối D đã dùng.
Bài 4.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rợu no đơn chức, thu đợc hỗn hợp khí và hơi (hỗn hợp A).
Cho toàn bộ A lần lợt lội qua bình 1đựng H
đặc, nóng. Sau phản ứng chỉ thu đợc dung dịch
E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO
2
.
Các thể tích khí đo ở đktc, hiệu suất các phản ứng bằng 100%.
* Xác định công thức phân tử của sắt oxit và tính m.
* Nếu cho 200 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch C đến khi phản ứng kết thúc thu đ ợc
6,24g kết tủa thì số gam NaOH có trong dung dịch NaOH lúc đầu là bao nhiêu ?
Bài 4.
1. Hỗn hợp khí X gồm một hiđrôcacbon A mạch hở và H
2
. Đốt cháy hoàn toàn 8 gam X thu đợc 22
gam khí CO
2
. Mặt khác 8 gam X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch Br
2
1M. Xác định công thức
phân tử của A và tính % thể tích của hỗn hợp X.
2. Hỗn hợp khí Y gồm một hiđrocacbon B mạch hở và H
2
có tỉ khối so với metan bằng 0,5. Nung
nóng hỗn hợp Y có bột Ni là xúc tác đến phản ứng hoàn toàn thu đợc hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với
oxi bằng 0,5.
Xác định công thức phân tử của B, tính % thể tích của hỗn hợp Y và của hỗn hợp Z.
Bài 3.
Cho 3,58 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,5M, đến khi phản
4
nồng độ x (M). B là dung dịch KOH nồng độ y (M).
Trộn 200ml dung dịch A với 300ml dung dịch B, thu đợc 500ml dung dịch C. Để trung hoà 100ml
dung dịch C cần dùng 40ml dung dịch H
2
SO
4
1M. Mặt khác, trộn 300ml dung dịch A với 200ml
dung dịch B, thu đợc 500ml dung dịch D.
* Xác định x, y. Biết rằng 100ml dung dịch D phản ứng vừa đủ với 2,04 gam Al
2
O
3
.
Page 3 of 12
* Cho 1,74 gam hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và FeCO
3
(trong đó FeCO
3
chiếm 33,333% về khối lợng) vào
125ml dung dịch A, lắc kĩ, thu đợc dung dịch E và một chất khí duy nhất.Tính thể tích dung dịch B
cần dùng để trung hoà hết 1/2 dung dịch E.
Bài 4.
Để đốt cháy hết 10 ml thể tích hơi một hỗn hợp chất hữu cơ A cần dùng 30 ml O
2
, sản phẩm thu đợc
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl, thu đợc khí B. Cho toàn bộ lợng khí B
hấp thụ hết bởi 3 lít dung dịch Ca(OH)
2
, 0,015M, thu đợc 4 gam kết tủa.
* Hãy xác định hai muối cacbonat và tính thành phần % theo khối lợng của mỗi muối trong A.
* Cho 3,6 gam hỗn hợp A và 6,96 gam FeCO
3
vào bình kín dung tích bình không đổi là 3 lít (giả sử
thể tích chất rắn không đáng kể). Bơm không khí (chứa 20% oxi, 80% nitơ theo thể tích) vào bình ở
nhiệt độ 19,5
o
C, áp suất 1 atm. Nung bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, Rồi đa
về nhiệt độ 19,5
o
C, áp suất trong bình là P. Hãy tính P.
* Hãy tính thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau
khi nung.
Bài 4. Thực hiện phản ứng este hoá giữa một axit cacboxylic no X và rợu Y, ta đợc este A mạch hở.
Cho bay hơi a gam este A trong một bình kín dung tích 6 lít ở nhiệt độ 136,5
0
C. Khi este A bay hơi
hết, áp suất trong bình là 0,56 atm.
Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol rợu Y cần vừa đủ lợng oxi đợc điều chế từ phản ứng nhiệt phân hoàn
toàn 50,5 gam kali nitrat. Cho a gam chất A phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo ra 16,4
gam muối.
* Xác định công thức cấu tạo của A.
* Cho 100 gam axit X tác dụng với 25 gam rợu Y thu đợc 40 gam chất A. Hãy tính hiệu suất của
phản ứng este hoá.
Bài 2. Cho 200 gam hỗn hợp A gồm FeCO
3
2
và hơi nớc có tỷ lệ về khối lợng
là 44:27.
Mặt khác khi cho tất cả lợng sản phẩm cháy trên hấp thụvừa hết với 45 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,5M
thì nhận đợc 2,955 gam kết tủa.
Page 4 of 12
Xác định công thức cấu tạo có thể có của các este A và B , tính các giá trị a, b.
Bài 5.
Cho hỗn hợp hai este đơn chức (tạo bởi 2 axit là đồng đẳng kế tiếp) tác dụng hoàn toàn với 1,5 lít
dung dịch NaOH 2,4M thu đợc dung dịch A và một rợu B bậc 1. Cô cạn A thu đợc 211,2 gam chất
rắn khan. Oxi hoá B bằng O
2
(có xúc tác) thu đợc hỗn hợp X.Chia X thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1 cho tác dụng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
(d) thu đợc 21,6 gam Ag.
Phần 2 cho tác dụng với NaHCO
3
d thu đợc 44,8 lít khí (đktc).
Phần 3 cho tác dụng với Na vừa đủ thu đợc 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu đợc
48,8 gam chất rắn khan.
Xác định công thức cấu tạo và % khối lợng mỗi este trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4. P là dung dịch HNO
3
10%, D= 1,05 g/ml. Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R (hoá trị III
không đổi) trong 564 ml dung dịch P thu đợc dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm N
Còn nếu cho 9,6 gam Cu tác dụng với 180 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M
(loãng) thì thu đợc V
2
lít khí NO và dung dịch B.
Tính tỉ số V
1
: V
2
và khối lợng khan thu đợc khi cô cạn dung dịch B (biết các thể tích khi đo ở điều
kiện tiêu chuẩn, hiệu suất các phản ứng là 100%, NO là khí duy nhất sinh ra trong các phản ứng).
Bài 6. Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500 ml dung dịch chứa 2 axit
HCl 1M và axit H
2
SO
4
0,28M (loãng) thu đợc dung dịch A và 8,736 lít khí H
2
(ở 273
o
K và 1 atm).
Cho rằng các axít phản ứng đồng thời với hai kim loại.
* Tính tổng khối lợng muối tạo th nh sau phản ứng.
* Cho dung dịch A phản ứng với V lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)
2