Nghiện cứu giải pháp khoa học công nghệ để nâng cấp các cống dưới đê sông hồng sông Thái Bình - Pdf 14

Bộ khoa học và công nghệ - bộ Nông nghiệp và ptnt
Viện khoa học thuỷ lợi
=======o0o=======

báo cáo
tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài
Nghiên cứu các giải pháp Khoa học Công nghệ để sửa chữa nâng
cấp các cống dới đê thuộc sông Hồng và sông Thái Bình

Chủ nhiệm đề tài :
PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài :
Viện Khoa học Thuỷ lợi
Địa chỉ :
171 Tây sơn- Đống Đa - Hà Nội 6432
25/7/2007

Hà Nội, tháng 6 năm 2006
Bản thảo Tài liệu này đợc chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài Độc lập cấp Nhà nớc, mã
số
đtđl
- 2002/11;Trang i
i. Danh sách những ngời thực hiện
1- PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng Chủ nhiệm đề tài Viện Khoa học Thuỷ lợi
2- ThS Phùng Vĩnh An Th ký đề tài Viện Khoa học Thuỷ lợi
3- PGS.TS Vũ Văn Thặng CN đề tài nhánh Viện Khoa học Thuỷ lợi
4- PGS.TS Vũ Đình Hùng CN đề tài nhánh nt
5- PGS.TS Nguyễn Văn Huân CN đề tài nhánh nt
6-
TS Hoàng Phó
u
yên
CN đề tài nhánh nt
7- TS Lê Đình Thắng CN đề tài nhánh nt
8- ThS Nguyễn Tuấn Anh CN đề tài nhánh nt
9- ThS Nguyễn Quý Anh Tham gia nt
10- ThS Nguyễn Quốc Huy Tham gia nt
11- ThS Trần Văn Mạnh Tham gia nt

suất để so sánh và đánh giá khả năng dò tìm và phát hiện khuyết tật, ẩn hoạ trong nền và
mang cống dới đê. Kết luận của đề tài là phải sử dụng kết hợp cả 3 công nghệ mới cho
kết quả tin cậy.
1.3 Phơng pháp đánh giá an toàn và tuổi thọ cống dới đê: Đề tài đã sử dụng các lý
thuyết hiện đại để xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá an toàn và tuổi thọ của kết cấu
cống dới đê về mặt
kết cấu

tiêu năng phòng xói
. Dựa trên các kết qủa đó đề tài đã
xây dựng quy trình tính toán, đồng thời để thuận tiện sử dụng, đề tài đã xây dựng 2 phần
mềm: Một là phần mềm đánh giá an toàn về tiêu năng phòng xói; Hai là phần mềm đánh
giá tuổi thọ của cống dới đê. Các phần mềm này đã bàn giao cho Cty T vấn XD thuỷ lợi
Hà nam sử dụng (có văn bản tiếp nhận).
2. Nghiên cứu công nghệ sửa chữa nâng cấp cống dới đê, các sản phẩm gồm:
2.1. Công nghệ sửa chữa nền và mang cống
Việc sửa chữa h hỏng nền và mang cống phải giải quyết đợc mấy vấn đề kỹ thuật
sau: (1)- Lấp bịt đợc các hang hốc, lỗ rỗng (do dòng thấm, do sinh vật là tổ, ) có trong
nền và mang cống để chống thấm và nâng cao khả năng chịu tải của đất nền. (2)- Phần
cần đợc xử lý nằm dới bản đáy cống, do đó phải xuyên qua bản đáy BTCT nh
ng
không làm h hại đến kết cấu. (3)- Xử lý đợc trong điều kiện thi công khó khăn: mực
nớc ngầm cao, hiện trờng chật hẹp, có nớc,
Đề tài đã tiếp cận đợc công nghệ Jet-grouting của Nhật bản cho phép giải quyết các
yêu cầu đặt ra. Đề tài đã cử cán bộ sang Nhật học công nghệ, mua thiết bị bằng tiền đóng
góp của các cán bộ trong đề tài, đào tạo đội ngũ công nhân vận hành và sửa chữa thử
nghiệm thành công 2 cống thử nghiệm theo đề cơng đề tài đạt kết quả tốt (có văn bản
xác nhận). Đề tài cũng đã tiến hành một số nghiên cứu thực nghiệm rất quan trọng nhằm

Trang ix

2.5.
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm MIKE để xây dựng quy trình vận hành lấy phù sa
trong mùa lũ: Đề tài đã sử dụng MIKE11 để kiểm tra chế độ thuỷ lực của hệ thống thuỷ
lợi và đánh giá quá trình bồi lắng của phù sa dọc các kênh, xây dựng quy trình vận hành
hệ thống thuỷ lợi khu Hà đông (h.Thanh hà- Hải dơng). Qua đó cho thấy hệ thống này
có khả năng lấy phù sa rất hiệu quả, với điều kiện phải cải tạo lại cống Bá Nha và cống

Trang ix
Thuần để cho phép đóng mở trong mùa lũ, cải tạo lại 1 số cống nội đồng để đảm bảo lấy
phù sa kịp thời.
3. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ khảo sát thiết kế cống dới đê
Đề tài đã hệ thống hoá các tiêu chuẩn, quy định, hớng dẫn, xuất bản thành một tài
liệu hớng dẫn thiết kế dành riêng cho cống dới đê gồm các chơng và nội dung sau:
những quy định chung, nội dung khảo sát địa hình, địa chất, các hớng dẫn tính toán thiết
kế thuỷ lực, ổn định, kết cấu, cửa van, xử lý sự cố cống dới đê.
Đề tài đã xây dựng một phần mềm thiết kế cống dới đê cho phép tự động hoá thiết
kế và lựa chọn các cấu kiện chủ yếu, phần mềm có khả năng xuất ra bản vẽ cũng nh lập
thuyết minh tính toán. Phần mềm này có thể sử dụng trong giai đoạn thiết kế cơ sở.
4. Thử nghiệm kết quả nghiên cứu
4.1. Thử nghiệm công nghệ nâng cấp cống

Cống Phú Mỹ:
đề tài đã phối hợp với Cty t vấn thiết kế thuỷ lợi tỉnh Bắc ninh thiết
kế cải tạo cống Phú Mỹ (trên đê hữu Đuống) sử dụng cửa van nồi để có thể lấy đợc nớc
ngay trong mùa lũ. Cống Phú mỹ thi công trong 2 tháng, đẹp, hạ giá thành bằng 1/2 so
với dự trù ban đầu. Đợc địa phơng đánh giá cao (có văn bản xác nhận).
Cống Mạc Cầu:
Đề tài đã thiết kế giúp cho Cty t vấn thiết kế thuỷ lợi Hải dơng
một cống mới, hai tầng. Công trình đã hoàn thành tháng 3 năm 2005.
4.2. Thử nghiệm công nghệ sửa chữa h hỏng nền và mang cống


1. Phần mềm quản lý ngân hàng dữ liệu cho Cục QLĐĐ & PCLB sử dụng;
2. Chuyển giao kết quả cho Công ty T vấn Thiết kế Thuỷ lợi Bắc Ninh đồ án thiết
kế sửa chữa nâng cấp cống Phú Mỹ; cho Công ty t vấn Thiết kế Thuỷ lợi Hải
Dơng đồ án thiết kế cống lấy phù sa Mạc Cầu, Mạc Ngạn;
3. Chuyển giao phần mềm đánh giá an toàn và tuổi thọ cống dới Đê cho Công ty
Xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam sử dụng.
4. Các công trình thử nghiệm sử dụng kinh phí đề tài:
TT Nội dung Cơ quan tiếp
nhận
Giá trị thực hiện Quy mô CT
1 Chống thấm cho cống
Trại - thuộc trại giống
Diễn Châu của Viện NC
Thuỷ sản I
Viện NC Thuỷ
sản I
Kinh phí đề tài :
257 triệu
- Chiều dài tờng
chống thấm 20 m
- Chiều sâu max =
12 m
2 Chống thấm cho cống
D10- Thị xã Phủ Lý- Hà
Nam
Ban QLDA
Nông nghiệp
UBND Thị xã
Phủ Lý

1.278 triệu Tổng cộng 5125
m cọc XMĐ; sâu
18m
2 Chống thấm cho cống Sông
Cui (Long an)
(Đã hoàn thành, nghiệm thu)
Cty QLKT CT
thuỷ lợi Tiền
Giang
450 triệu Tổng cộng 2.000
m cọc XMĐ; sâu
14 m
3 Thiết kế, thi cống và kiểm tra
chất lợng thi công chống
thấm cho đê quây giai đoạn
II- Nhà máy thuỷ điện Sơn la
bằng công nghệ cọc xi măng
đất (Đã hoàn thành, nghiệm
thu)
Ban QLDA Nhà
máy Thuỷ điện
Sơn La
Viện KHTL
thực hiện là
300 triệu;
phần do
LICOGI thực
hiện là 389
triệu
Tổng cộng 2411

(Đã phê duyệt dự án)
Cty QLKT CT
Thuỷ lợi Bắc
Nghệ An
Dự kiến
4.400 triệu
Dự kiến 6 000 m
cọc XMĐ; chỗ
sâu nhất dài 8 m
Tổng cộng kinh phí HĐ - Đã thực hiện 2.417 triệu
- Đã duyệt DA 6.559 triệu
- Cha duyệt DA 4.758 triệu Trang ix
iii. Mục lục
Trang
Trang bìa - trang nhan đề - Danh sách những ngời thực hiện - Bài tóm tắt
Lời mở đầu
1
Chơng 1. Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng h hỏng cống dới đê thuộc
hệ thống Sông Hồng và Sông Thái Bình 8
1.1. Mục tiêu, phạm vi, phơng pháp điều tra 9
1.2. Kết qủa thu thập mẫu phiếu điều tra 10
1.3. Tổng hợp đánh giá kết quả điều tra 12
1.4. Kết luận và kiến nghị 17
Chơng 2. Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống cống dới đê 19

6.1. Một số sự cố cống dới đê do h hỏng nền và mang cống 94
6.2. Nguyên nhân h hỏng 94
6.3. Các biện pháp sửa chữa hiện nay và sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 96
6.4. Phân tích các biện pháp chống thấm cho cống dới đê đã có 97
6.5. Kết luận về sự cần thiết của việc nghiên cứu 99
6.6. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Jet-grouting chống thấm nền
và mang cống 100
6.7. Giới thiệu nguyên lý công nghệ Jet-grouting 102
6.8. Dây chuyền thiết bị thi công 103
6.9. Một số kết quả nghiên cứu sức chịu tải của cọc xi măng đất 103
6.10. Một số kết quả nghiên cứu vật liệu ximăng đất 109
6.11. Kết luận về các thí nghiệm 111
6.12. Một số kết quả ứng dụng công nghệ Jet-grouting để sửa chữa
cống dới đê 112
6.13. Hớng dẫn thiết kế, thi công cọc XMĐ xử lý chống thấm và
gia cố nền và mang cống 116
6.14. Kết luận 118
Chơng 7. Lựa chọn công nghệ, vật liệu và giải pháp để sửa chữa cống dới đê 119
7.1. Công nghệ, vật liệu và giải pháp sửa chữa chống thấm cho cống dới đê 119
7.2. Sửa chữa bảo vệ, chống ăn mòn cho cống dới đê 127
7.3. Sửa chữa chống nứt nẻ cho cống dới đê 133
7.4. Công nghệ và vật liệu để làm đặc chắc bề mặt bê tông sau khi đã
sửa chữa 137
Chơng 8. Nghiên cứu giải pháp công nghệ sửa chữa nâng cấp cống dới đê
để phục vụ lấy nớc, lấy phù sa 146

8.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 146
8.2. Giới thiệu một số kết cấu cống lấy phù sa đã đợc xây dựng 146

Trang ix

Vùng đồng bằng sông Hồng đợc bảo vệ bởi hệ thống đê sông, tổng cộng tuyến đê
chính của hệ thống đê khoảng 2700Km. Cống dới đê là một hạng mục quan trọng trên
hệ thống đê. Hiện có 1102 cống lớn nhỏ nằm trên các tuyến đê TW. Lịch sử xây dựng các
cống dới đê gắn liền với qúa trình nâng cấp đê phục vụ phát triển và bảo vệ sản xuất,
tính mạng tài sản của nhà nớc và nhân dân.
Những h hỏng, tồn tại của cống dới đê thờng gặp:
- H hỏng nền cống và đất mang cống;
- H hỏng bê tông thân cống: nứt, gãy, giảm cờng độ;
- H hỏng phần nối tiếp trớc và sau cống: sân tiêu năng, tờng cánh, ;
- H hỏng khớp nối;
- H hỏng cửa cống: bục, rò rỉ, đóng mở nặng;
- H hỏng đoạn kênh dẫn vào - ra: bồi lấp, xói lở;
- Về mỹ thuật, trừ một số xây dựng gần đây, đa số đều cũ kỹ và xấu. Nhiều cống
phải nối dài chắp vá;
- Công tác quản lý cống cũng còn nhiều tồn tại, hồ sơ thiết kế ban đầu không đợc
lu trữ đầy đủ;
Các biện pháp sửa chữa hiện đang hay làm là:
- Hoành triệt vào mùa lũ, mở lại sau lũ để phục vụ sản xuất;
- Nếu có xử lý thì còn mang tính chắp vá, nhiều khi phải làm đi làm lại;
Với các cống quá h hỏng, hoặc do tăng thêm nhiệm vụ thì thờng làm cống mới
tại vị trí bên cạnh.
Tầm quan trọng của cống dới đê và độ an toàn của cống là sự quan tâm của các
cơ quan quản lý đê điều từ Trung ơng đến địa phơng, của các cơ quan nghiên cứu và
của nhiều nhà khoa học. Chính vì vậy, Bộ Khoa học và công nghệ đã cho phép thực hiện
đề tài độc lập cấp Nhà nớc Nghiên cứu các giải pháp KHCN để nâng cấp sửa chữa nâng
cấp cống dới đê thuộc sông Hồng và sông Thái Bình. Đề tài do Viện Khoa học Thuỷ lợi
chủ trì, với sự tham gia của hơn 30 nhà khoa học, kỹ s thuộc nhiều cơ quan nghiên cứu,
tr
ờng đại học, các cơ quan Trung ơng và địa phơng.


- Nêu đợc tổng quan chung,
đề xuất trọng tâm nghiên cứu,
làm rõ hiện trạng về h hỏng,
phân loại, phân tích và lựa
chọn đợc công nghệ, hớng
dẫn thiết kế thi công sửa chữa
và nâng cấp cống dới đê.
- Cơ sở khoa học các giải pháp
thiết kế thi công để sửa chữa
các hạng mục h hỏng.
- Cơ sở khoa học các giải pháp
thiết kế thi công để nâng cấp
cống dới đê.
Đã hoàn thành các báo cáo sau:
- Báo cáo tóm tắt;
- Báo cáo tổng kết KHKT; Trang
3
2 Đồ án triển
khai sửa
chữa và
nâng cấp
cống dới
đê
- Thiết kế, chủ động thi công
trong mọi tình huống thời
thiết, đảm bảo rút ngắn thời
gian thi công và hạ giá thành

4 Sản phẩm
khác
- Thông tin trên các phơng
tiện thông tin đại chúng (Tạp
chí, Báo- đài)
- Đào tạo, hớng dẫn sinh
viên, NCS trong lĩnh vực sửa
chữa và nâng cấp cống dới đê.
- Đã đăng bài giới thiệu trên báo
Nhân dân; báo Nghệ an;
- Đã đăng 25 bài báo trên các tạp
chí chuyên môn;
- Đã có báo cáo trong 7 hội nghị
khoa học lớn;
- Đang đào tạo 01 TS
- Đã đào tạo 07 ThS
- Hớng dẫn 03 SV tham gia
trong cuộc thi Sinh viên NCKH
B- Sản phẩm dạng I & II
TT Tên sản
phẩm yêu
cầu
Yêu cầu đặt ra
(trích hồ sơ đề tài)
Kết quả đạt đợc
Vật liệu mới B1
Polyme
trơng nở

Dùng để xử lý chống thấm, nứt kết

chữa cống BT bị nứt bằng vật
liệu Polime trơng nở. Đã áp
dụng thành công ở nhiều
công trình
Quy trình
nâng cấp
Kiến nghị đợc quy trình công
nghệ nâng cấp để nâng cao hiệu
quả sử dụng nhằm khai thác đa
mục tiêu- Đảm bảo cơ sở khoa học
và đợc thực tế chấp nhận.
Đã hoàn thành báo cáo
chuyên đề về công nghệ nâng
cấp cống phục vụ lấy phù sa.
Đã thiết kế thử nghiệm ở
cống Phú Mỹ
Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu và kỹ thuật đ sử dụng
1. Cách tiếp cận đã sử dụng:
- Tiếp cận trên qua điều tra thực tế, thu thập tài liệu;
- Tiếp cận trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
- Tiếp cận phù hợp với thực tiễn: Các phơng án nâng cấp sửa chữa công trình
không thể áp dụng đồng loạt mà phải căn cứ điều kiện địa chất, địa hình, vật liệu xây
dựng, điều kiện thuỷ văn, thuỷ lực cụ thể tại vị trí xây dựng công trình. Phải phân nhóm,
phân loại h hỏng điển hình để tiến hành nghiên cứu. Công nghệ đề xuất phải có tính khả
thi trong điều kiện địa phơng, có khả năng nhân rộng.
- Tiếp cận theo cách đi tắt đón đầu: trên cơ sở hợp tác Quốc tế, qua khai thác
Internet để tiếp cận nhanh chóng với các tiến bộ kỹ thuật của thế giới.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.1. Phơng pháp điều tra thu thập thông tin:
Đề tài đã thu thập hồ sơ thiết kế và hiện trạng của 855 cống dới đê qua các nguồn sau:

- Thu thập thông tin từ Internet:
chính nhờ có Internet mà đề tài đã tìm đợc công
nghệ Jet - Grouting và thiết lập đợc quan hệ với hãng YBM (Nhật) để tiếp nhận chuyển
giao công nghệ và mua đợc thiết bị phục vụ cho việc thử nghiệm.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu tài liệu:
Đề tài đã tham khảo trên 100 công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc; rất nhiều
hồ sơ thiết kế cống dới đê đã xây dựng.
3. Phơng pháp nghiên cứu trên mô hình toán và áp dụng công nghệ thông tin
- Sử dụng công nghệ GIS để quản lý dữ liệu cống dới đê;
- Sử dụng các phần mềm MIKE 11; phần mềm Geoslope; Plaxis; SAP; phục vụ
nghiên cứu và thiết kế sửa chữa nâng cấp cống dới đê;
- Xây dựng các phần mềm phục vụ đánh giá an toàn và tuổi thọ về kết cấu và tiêu
năng phòng xói, phần mềm tự động hoá thiết kế cống dới đê; xây dựng phần mềm quản
lý ngân hàng dữ liệu cống dới đê.

Trang
6
3. Nghiên cứu hiện trờng và thí nghiệm trên mẫu:
Đề tài đã có những nghiên cứu hiện trờng nh sau:
- Sử dụng các công nghệ khác nhau nh Ra đa đất, Ra đa nớc, điện trở suất, để
dò tìm và đánh giá chất lợng nền và mang cống; bao gồm nghiên cứu trên mô hình và
thực nghiệm ở cống Nhâm lang (Thái bình);
- Nghiên cứu các tính chất và đặc điểm của công nghệ Jet-grouting tại vùng đất
yếu Đồ Sơn (Hải Phòng), thí nghiệm các tính chất của vật liệu xi-măng đất tại phòng thí
nghiệm của Viện KHCN Xây dựng, phòng thí nghiệm địa kỹ thuật của HEC1, phòng thí
nghiệm của Viện KHTL,
- Thử nghiệm công nghệ sửa chữa nứt bê tông trên mô hình
4. Thử nghiệm thực tế
- Nghiên cứu hiện trờng kết hợp chặt chẽ với nghiên cứu trong phòng;
- Lựa chọn đợc nơi thử nghiệm phải tiêu biểu, đại diện cho các cống khác, có nhu

- Sửa chữa nâng cấp cống Phú Mỹ để lấy phù sa;
- Sửa chữa cống D10 và cống Trại bị thấm nền.
Trong báo cáo tổng hợp này chỉ trình bày, mô các kết quả chủ yếu đã đạt đợc.
Mỗi nội dung chỉ trình bày trên các mặt: lý thuyết, phơng pháp, kết quả và bình luận.
Chi tiết các nội dung trình bày trong các báo cáo chuyên đề.

Trang 8
Chơng 1. Báo cáo Điều tra, đánh giá hiện trạng h hỏng
cống dới đê thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
Chủ trì : PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng

Tham gia:
Th.S Nguyễn Tuấn Anh; KS Vơng Xuân Huynh.
Vùng đồng bằng sông Hồng, trong đó có thủ đô Hà Nội đợc bảo vệ bởi một hệ
thống đê sông Hồng và sông Thái Bình. Tổng cộng tuyến đê chính của hệ thống đê này
khoảng 2700Km.
Cống dới đê là một hạng mục quan trọng trên hệ thống đê. Lịch sử xây dựng các
cống dới đê gắn liền với quá trình nâng cấp đê phục vụ phát triển và bảo vệ sản xuất,
tính mạng, tài sản xuất của Nhà nớc và nhân dân. Hiện nay trên hệ thống đê sông Hồng
và sông Thái Bình có 1102 cống lớn nhỏ nằm trên các tuyến đê TW. Cống gồm nhiều
kiểu, nhiều loại rất khác nhau làm nhiệm vụ tới tiêu cho cả vùng đồng bằng sông Hồng
và sông Thái Bình. Nhiều cống đã quá tuổi thọ, bị ném bom h hại và đã qua sửa chữa
nhiều lần. Ngoài ra còn một số lợng lớn cống nhỏ nằm trên các tuyến đê do địa phơng
quản lý, vật liệu xây dựng và chất lợng thi công cống rất khác nhau.
Những năm qua do Hệ thống đê điều đợc tôn cao, đắp dày theo yêu cầu mới nên
nhiều cống đã phải nối dài. Tải trọng tác dụng lên cống cũng lớn hơn nhiều so với thiết kế.
Một số cống mới xây dựng, tuy chất lợng xây đúc khá hơn trớc nhiều, song về
thiết kế và thi công đã bộc lộ không ít tồn tại về xử lý nền, khớp nối, cửa van, bể tiêu
năng, đất đắp trên và xung quanh cống,
Mặt khác, công tác quản lý cống nhiều nơi làm cha đợc tốt. Không tôn trọng và

Đề tài:
Nghiên cứu giải pháp nâng cấp các cống dới đê Hà Nội đã xuống cấp

do Chi cục PCLB & Quản lý đê điều Hà Nội tiến hành năm 2001. Trong đó, đề tài chủ
yếu sử dụng kết quả của dự án Điều tra cơ bản đê và cống dới đê do Viện Khoa học
Thuỷ lợi thực hiện để nêu lên thực trạng chung. Sau đó đi sâu thiết kế giải pháp để sửa
chữa hai cống (Dơng Hà, cống Thôn ) bị h hỏng.
Báo cáo tình hình đê, kè, cống trớc mùa bão lũ hàng năm do chi cục PCLB &
QLĐĐ các tỉnh, (thành phố). Chúng tôi cho rằng đây là những báo cáo cập nhập nhất và
có độ tin cậy cao. Tuy nhiên, phần thực trạng của các cống vẫn cha rõ ràng, miêu tả h
hỏng cha cụ thể.
Vì vậy, đề tài lần này đặt vấn đề bổ sung hiện trạng cống dới đê trên phạm vi
rộng, cập nhật lại số liệu số liệu của những dự án trớc, đồng thời cố gắng phân tích các
nguồn tài liệu để phác họa hiện trạng sát với thực tế nhất.
1.1 Mục tiêu, phạm vi, phơng pháp điều tra
1.1.1 Mục tiêu
Bổ sung thêm tài liệu phục vụ việc xây dựng ngân hàng dữ liệu cho cống dới đê
với 31 chỉ tiêu gồm 18 chỉ tiêu về thiết kế kỹ thuật ban đầu và 13 chỉ tiêu về hiện trạng h

hỏng của cống, khi cần thiết có thể tra cứu đợc ngay, phục vụ cho công tác quản lý và
Phòng chống lụt bão.

Trang 10
Điều tra đánh giá hiện trạng h hỏng của các cống trên hệ thống đê sông Hồng và
sông Thái Bình, từ đó tiến hành tổng hợp, phân loại h hỏng làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch, sửa chữa nâng cấp cống dới đê của hệ thống đê sông Hồng và sông Thái Bình.
1.1.2 Phạm vi điều tra
Các cống dới đê do Trung ơng quản lý thuộc địa bàn 13 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
nằm trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình (trừ 3 tỉnh Hoà Bình, Thái Nguyên và
Quảng Ninh). Các cống dới đê biển và các tuyến đê do địa phơng quản lý đều không

Bảng 1. Tổng số cống của các tỉnh, thành phố đã đợc điều tra
STT Tên tỉnh, thành phố Số cống đã đợc điều tra (cái) Ghi chú
1 Phú Thọ 30 Đê TW
2 Vĩnh Phúc 3 Đê TW
3 Bắc Giang 82 Đê TW
4 Bắc Ninh 47 Đê TW
5 Hà Tây 54 Đê TW
6 Hà Nội 54 Đê TW
7 Hng Yên 10 Đê TW
8 Hải Dơng 71 Đê TW
9 Hải Phòng 254 Đê TW
10 Thái Bình 25 Đê TW
11 Hà Nam 30 Đê TW
12 Nam Định 186 Đê TW
13 Ninh Bình 20 Đê TW
14 Tổng số phiếu ĐT
885
Đê TW

Bảng 2. Phân loại cống theo nhiệm vụ
TT Nhiệm vụ Số lợng (cái) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1 Tiêu nớc 213 24.07
2 Lấy nớc 274 30.96
3 Tới, tiêu kết hợp 354 40.00
4 Chống lũ 39 4.40
5 Lấy phù sa 67 7.57
6 Ngăn mặn 22 2.48
7 Giữ ngọt 73 8.25
Ghi chú
: - Tính tỷ lệ theo số cống đã điều tra

6 Bêtông 256 28.93
Cộng 885 100
Bảng 6. Phân loại theo cửa van
TT Loại cửa van Số lợng (cái) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1 Một lớp cửa 828 99.60
2 Hai lớp cửa 3 0.36
3 Một tầng cửa 823 99.00
4 Hai ba tầng cửa 8 0.96
5 Cửa van phẳng 882 99.60
6 Cửa van cung 1 0,12
7 Cửa tự động (chữ nhân) 2 0,24
8 Cửa cống đóng mở bằng điện 95 11.43
9 Cửa cống đóng mở bằng thủ công 736 88.56

Trang 13
1.3 Tổng hợp đánh giá kết quả điều tra
Bảng 7. Số cống có tài liệu thiết kế lu: (địa hình, địa chất, mặt bằng, cắt dọc và
chính diện)
TT Tài liệu Số lợng (cái) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1 Mặt bằng, cắt dọc, chính diện 198/885 22.37
2 Địa hình, địa chất 30/885 3.39
3 Bản vẽ sơ hoạ (trắc dọc và chính diện) 130/885 14.69
Bảng 8. Tổng hợp phân loại các h hỏng của cống dới đê hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình sau khi điều tra
TT Loại h hỏng Số lợng
h hỏng
Tỷ lệ
(%)
Ghi chú
1 Hỏng cửa van 24 10.00

nơi nên bị thất lạc, mất mát hết.
Mỗi khi thay đổi lãnh đạo, ngời quản lý không đợc bàn giao đầy đủ, tài liệu biến
thành của riêng, lâu ngày bị bỏ đi.
Vẫn còn quen với cách quản lý cũ, hồ sơ lu cất vào tủ, bị mối mọt, thất lạc. Cha
nhận thức đợc tầm quan trọng của việc lu trữ hồ sơ.
1.3.1.2 Độ tin cậy của tài liệu điều tra

Tất cả các chỉ tiêu đã ghi trong phiếu điều tra đều đợc sao chụp trong hồ sơ gốc
của các cơ quan quản lý sử dụng cống, đồng thời ngời làm công tác điều tra và cơ quan
cung cấp số liệu cùng ký tên và đóng dấu xác nhận. Do đó số liệu đã thu thập đợc trong
phiếu điều tra về cống là có độ tin cậy.
1.3.1.3 Về đánh giá hiện trạng h hỏng và phân loại h hỏng
a. Về các chỉ tiêu điều tra: Các chỉ tiêu của 2 phần trong phiếu điều tra thì phần 1
(
các chỉ tiêu về thiết kế ban đầu
) hầu nh không có, số liệu thu đợc không đáng kể.
Riêng các chỉ tiêu của phần 2 (
hiện trạng và đánh giá hiện trạng cống dới đê
) thì có khá
hơn, số liệu thu đợc nhiều hơn do yêu cầu cập nhật chống lụt hàng năm, hoặc nhiều bộ
phận có thể trực tiếp quan sát bề ngoài (
kể cả cống sâu, sau khi đắp chặn đầu, bơm tát
nớc cạn để đi vào trong cống quan sát
).
b. Về phân loại h hỏng: Trong hệ thống đê điều nớc ta thì các cống dới đê là
không thể thiếu đợc, vì vai trò t
ới tiêu cải tạo đất của chúng. Khi các cửa van đợc
đóng lại để ngăn lũ thì cống là 1 điểm xung yếu của đê, đóng vai trò quan trọng trong hệ
thống đê.
Đa số các cống đợc xây dựng từ lâu, nhiều bộ phận của cống đã bị xuống cấp, h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status