Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Khánh Chúc - Pdf 14

Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc lập.
Hoạt động đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và tính
phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh cụ thể
và quản lý mọi hoạt động kinh tế.
Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội, nhưng kết quả sản xuất
kinh doanh chỉ có ý nghĩa khi nó được đưa vào tiêu thụ. Tiêu thụ là động lực thúc
đẩy sản xuất phát triển, thông qua tiêu thụ giúp doanh nghiệp biết được sản phẩm
của mình có được khách hàng chấp nhận hay ko? Và thông qua tiêu thụ doanh
nghiệp mới có thể tính được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều xác định lợi nhuận là cao nhất
với chi phí bỏ ra thấp nhất. Vì vậy doanh nghiệp luôn phải tự phát huy ưu thế của
mình, không ngừng nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh doanh, làm
chủ được thị trường giá cả. Để thực hiện tốt mục tiêu đặt ra thì công tác kế toán
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng phải làm
tốt vai trò của mình thì mới giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ
và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khánh
Chúc” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài Luận văn gồm có 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Khánh Chúc.
Khoa Kinh tế 1 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Phần 3: Đánh giá khái quát kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty

Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng( chuyển hàng cho người mua chờ
chấp nhận): căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán chuyển hàng cho bên mua, khi
bên mua đồng ý thanh toán lượnghàng này thì bên mua mất quyền sở hữu. Còn
nếu bên mua không đồng ý thì bên bán nhập lại kho sản phẩm.
- Phương thức bán hàng đại lý: theo phương thức tiêu thụ này, sản phẩm được
xuất giao cho đại lý để thực hiện việc tiêu thụ. Sản phẩm tại đại lý vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng bán được, đại lý sẽ nhận được một
khoản tiền hoa hồng. Đối với doanh nghiệp tiền hoa hồng thuộc nội dung chi phí
bán hàng, còn đối với đại lý tiền hoa hồng được coi là doanh thu.
- Phương thức bán hàng trả góp: đây là việc bán sản phẩm cho khách hàng thu
tiền nhiều kỳ. Khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp một khoản tiền nhất
định khi mua hàng, số còn lại được trả dần theo lãi suất trả chậm. Doanh nghiệp
phản ánh doanh thu bán hàng theo giá vốn thông thường của sản phẩm, phần
chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường được coi là doanh thu
hoạt động tài chính.
- Tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng: Theo phương thức này, bên bán xuất
giao sản phẩm, hàng hoá cho bên mua đồng thời nhận hàng từ bên mua, như vậy
quá trình mua và bán diễn ra đồng thời trên nguyên tắc giá phí của kế toán.
Phương thức đổi hàng được áp dụng cho những doanh nghiệp có sản phẩm là
những vật liệu hoặc yếu tố đầu vào của doanh nghiệp khác, hoặc giữa hai doanh
nghiệp có mối quan hệ giao dịch, cung ứng sản phẩm dịch vụ.
- Tiêu thụ nội bộ: Trong các doanh nghiệp, còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng
sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các xí nghiệp thành viên trong cùng một
doanh nghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc. Cụ thể:
+ Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hàng hoá của mình để trả lương cho công
nhân viên trong những trường hợp cần thiết.
+ Sử dụng sản phẩm hàng hoá để biếu tặng, phục vụ hội nghị doanh nghiệp.
+ Sử dụng hàng hoá của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, quảng cáo.

Doanh thu thuần
về tiêu thụ -
Giá vốn hàng
đã tiêu thụ
Doanh thu thuần
về tiêu thụ =
Tổng doanh
thu tiêu thụ -
Các khoản
giảm trừ
Các khoản giảm
trừ doanh thu =
Chiết
khấu TM +
Giảm giá
hàng bán +
Doanh thu hàng
bán bị trả lại
1.2. Kế toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo
phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp hạch toán một cách thường
xuyên, liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới hoạt động
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Khoa Kinh tế 5 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- TK 155: “Thành phẩm”: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thành

Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK, Thuế GTGT( tính theo phương
pháp trực tiếp) phải nộp, tính trên doanh thu bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ kế toán.
Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu: chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, … trong kỳ kế
toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
- TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”: tài khoản này được dùng để phản
ánh tổng số doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong nội bộ
doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá, thuế TTĐB, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp của số hàng đã tiêu thụ nội bộ
Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên có: Tổng doanh thu nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
- TK 521: “Chiết khấu thương mại”: dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách
mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã
ghi nhận trên hợp đồng kinh tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận sang TK 511 để
xác
định doanh thu thuần.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Khoa Kinh tế 7 SVTH: Vũ Thị Hà

Khoa Kinh tế 8 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Có TK 333.1: thuế GTGT hàng bán ra
Có TK 511: doanh thu bán hàng thu được(bao gồm cả thuế GTGT)
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản
ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng thu được
BT 3) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333.1, 333.2, 333.3( Chi tiết theo từng loại thuế)
- Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán
tiền hàng trước hạn, số chiết khấu thanh toán đã chấp nhận cho khách hàng
được tính vào chi phí hoạt dộng tài chính:
Nợ TK 635: ghi tăng chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 131: trả bằng tiền hoặc trừ vào khoản phải thu
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338.8: số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho
người mua
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, số chiết khấu thương mại
sẽ được trừ vào khoản nợ còn phải thu của khách hàng và ghi như sau:
Nợ TK 521: tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK 333.1: thuế GTGT tương ứng với số CKTM phát sinh
Có TK 111, 112, 131: trả bằng tiền hoặc trừ vào khoản phải thu
- Trường hợp phát sinh các khoản giảm giá hàng bán do sản phẩm tiêu thụ
không đúng theo chất lượng, quy cách, …, kế toán ghi:
Nợ TK 532: tập hợp giảm giá hàng bán
Nợ TK 333.1: thuế GTGT tương ứng với số giảm giá hàng bán
Có TK liên quan( 111, 112, 131, 3388, …): số giảm giá hàng bán

TK 632
TK 333
TK 111,112,131
Khoa Kinh tế 10 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
TK 154,155 Thuế TTĐB,XK
Kết chuyển GV GTGT trực tiếp nộp
hàng tiêu thụ Doanh thu
GV hàng
Kết chuyển DT thuần để bán hàng
xuất kho xác định kết quả

TK 521,532,531
KC giảm giá,
CKTM,hàng bị
trả lại
Giá trị thành phẩm bị trả lại TK 333.1
nhập lại kho
Thuế GTGT
đầu ra
Số CKTM, DT hàng bị trả lại
giảm giá hàng bán PS trong kỳ
1.2.3. Kế toán tiêu thụ theo phương thức đại lý ký gửi
- Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá giao cho đại lý, kế toán phản ánh:
Nợ TK 157: giá trị hàng gửi bán
Có TK 154, 155: trị giá thành phẩm xuất gửi bán
- Khi hàng hoá đã tiêu thụ, kế toán phản ánh:
BT 1) Giá vốn:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán.
Có TK 157: giá vốn hàng gửi bán.

1.2.4. Kế toán tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp
- Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá đem đi tiêu thụ, kế toán phản ánh một
số bút toán sau:
BT 1) Phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán phản ánh tương tự như phương thức
tiêu thụ trực tiếp
BT 2) Phản ánh doanh thu hàng bán.
Nợ TK 111, 112: số thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131: số còn phải thu.
Có TK 511: Giá bán trả ngay một lần có thuế hoặc chưa thuế.
Có TK 333.1: thuế GTGT đầu ra( tính theo giá trả ngay).
Có TK 338.7: chênh lệch giữa giá bán trả chậm với giá bán trả ngay.
- Khi thu tiền các kỳ tiếp theo, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: số tiền mặt, TGNH thu được.
Có TK 131: số tiền mặt, TGNH thu được.
Khoa Kinh tế 12 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Định kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện được
sang TK 515- doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 338.7: doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính.
Sơ đồ 3: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIÊU THỤ THEO
PHƯƠNG THỨC TRẢ CHẬM, TRẢ GÓP
TK 511 TK 131
Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn
(giá bán trả tiền ngay) phải thu khách hàng
TK 333.1 TK 111,112
Thuế GTGT Số đã thu của
khách hàng
đầu ra
TK 515 TK 338.7

+ Khi nhận được vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 151, 152, 153 …: vật tư, hàng hoá, … nhận về
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu ra
Có TK 131: tổng giá thanh toán
1.3. Đặc điểm kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
theo phương pháp kiển kê định kỳ
1.3.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo phương
pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không phản ánh thường xuyên các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ở
các tài khoản 155, 156. Các tài khoản này chỉ phản ánh vật tư tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ. Việc xuất tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá hàng ngày được phản ánh qua
tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”. Cuối kỳ, kiểm kê thành phẩm, hàng hoá và sử
dụng phương pháp cân đối để tính giá trị thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ theo
công thức:
Khoa Kinh tế 14 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Trị giá thành
phẩm xuất
bán (giá vốn)
=
Giá vốn thành
phẩm tồn kho
đầu kỳ
+
Giá nhập
thành phẩm
trong kỳ
-
Giá vốn thành

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán.
Có TK 631
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá trị sản phẩm đã xuất bán nhưng
chưa xác định là tiêu thụ được xác định như sau:
Nợ TK 155: trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 157: trị giá hàng bán chưa được chấp nhận cuối kỳ.
Có TK 632: giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ để xác định là kết quả.
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632: giá vốn hàng bán.
- Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, các khoản
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hạch toán
giống phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán căn cứ vào các quyết định sử lý, sau đó
ghi sổ.
Nợ TK 138.8: cá nhân bồi thường.
Nợ TK 334: trừ vào lương.
Nợ TK 111, 112: bán phế liệu thu bằng tiền.
Nợ TK 155: nhập lại kho.
Có TK 632: giá vốn hàng bán bị trả lại đã sử lý.
Sơ dồ 4 : HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
KC hàng chưa được chấp nhận TK 911 TK 511
TK 6632
TK 155, 155 TK 111,112,131
Khoa Kinh tế 16 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
TK 521,531,532
KC giá trị HTK và DT bán hàng
hàng gửi bán chưa KC trị giá vốn KC khoản

Khoa Kinh tế 17 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
- TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”: tài khoản này được dùng để xác
định kết quả hoạt động tiêu thụ và một số các hoạt động khác của doanh
nghiệp.
Bên nợ: - Trị giá vốn thành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính và chi phí khác.
- Kết chuyển lãi.
Bên có: - Doanh thu thuần bán sản phẩm, hàng hoá.
- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản ghi giảm
chi phí thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
1.4.2. Nội dung, trình tự và phương pháp kế toán
• Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan tới hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Để tập hợp chi phí bán hàng ta sử dụng tài khoản
641 - “Chi phí bán hàng”
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh liên quan
tới chi phí bán hàng được khải quát qua sơ dồ sau:
Sơ đồ 5: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
TK 641
TK 111,112,138
TK 334, 338
Khoa Kinh tế 18 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chi phí lương và các khoản Giá trị thu hồi ghi giảm

Thuế và các khoản lệ phí
TK 139,351,352
Chi phí dự phòng
TK 335,142,242
Chi phi theo dự toán
TK 331,111,112, …
Các chi phí liên quan khác
TK 133
Thuế GTGT
• Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ.
Kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả tiêu thụ.
Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ sản phẩm đượckhái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
TK 911
TK 632 TK 511,512

Khoa Kinh tế 20 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Kết chuyển giá vốn hàng Kết chuyển doanh thu
tiêu thụ tiêu thụ
TK 641,642 TK 421
Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển lỗ hoạt động
và chi phí quản lý tiêu thụ
Kết chuyển lãi hoạt động tiêu thụ
1.5. Kế toán chi tiết tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất
1.5.1. Kế toán chi tiết tiêu thụ sản phẩm

1.5.2. Kế toán chi tiết kết quả tiêu thụ.
Kế toán chi tiết kết quả tiêu thụ là việc hạch toán chi tiết các khoản chi phí
liên quan tới quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp, lấy đó làm căn
cứ để xác định kết quả tiêu thụ.
Căn cứ vào các khoản chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng và quản lý
doanh nghiệp, kế toán tiến hành trích lập các chứng từ có liên quan:
- Phiếu chi
- Phiếu thu
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hoá đơn GTGT một số dịch vụ mua ngoài
- Bảng kê thuế GTGT đầu vào, đầu ra
- …
Căn cứ vào những chứng từ trên, kế toán vào sổ chi tiết TK 641, 642.
Những chứng từ và sổ này sẽ làm căn cứ để vào sổ cái tài khoản và xác định
kết quả sản xuất kinh doanh sau đó lập BCTC.
Khoa Kinh tế 22 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU
THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KHÁNH CHÚC
2.1. Tổng quan chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khánh Chúc
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Khánh Chúc là một công ty TNHH 2 thành viên được thành
lập theo quyết định số: 1902000535 ngày 31 tháng 5 năm 2004 do Sở kế hoạch và
đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 12 năm
2004, với số vốn điều lệ là 9,5 tỷ đồng cùng với hơn 50 cán bộ công nhân viên.
Trụ sở chính tại: Khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh – Vĩnh Phúc.

không chỉ thúc đẩy năng suất lao động tăng cao mà điều kiện an toàn lao động
được đảm bảo. Thị trường tiêu thụ được mở rộng nhờ đó mà sản lượng tiêu thụ
cũng tăng theo, từ chỗ hoạt động chỉ với hơn 50 cán bộ công nhân viên giờ đây
con số đó đã tăng lên 120 người với mức thu nhập bình quân 1.900.000
đ/người/tháng. Không chỉ phát triển thị trường trong nước công ty còn tập trung
phát triển sản phẩm ra thị trường nước ngoài, doanh thu xuất khẩu ngày càng tăng
cao. Những sản phẩm của công ty không chỉ đáp ứng được những yêu cầu khó
tính của khách hàng mà còn dần có được chỗ đứng tốt trong lĩnh vực len sợi.
Cũng trong giai đoạn này, mặc dù cũng có những khó khăn từ thị trường, ảnh
hưởng tới tình hình sản xuất chung, nhưng tổng số vốn điều lệ của công ty vẫn
duy trì được sự ổn định qua các năm. Từ mức 9,5 tỷ đồng khi mới thành lập, giờ
đây con số đó đã tăng lên mức 14,5 tỷ đồng. Tình hình tài chính của công ty cũng
luôn trong trạng thái tốt, đảm bảo đủ vốn lưu động và vốn cố định để hỗ trợ cho
hoạt động thanh toán cũng như đầu tư sản xuất. Công ty cũng thực hiện tốt nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước.
Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty TNHH Khánh Chúc đạt được trong các năm
2007- 2009:
Khoa Kinh tế 24 SVTH: Vũ Thị Hà
Viện đại học Mở Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 1 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ QUA CÁC NĂM 2007- 2009
Chỉ tiêu năm 2007 năm 2008 năm 2009 So sánh năm 2009- 2008
CL
Tốc độ
tăng %
1.SL thành
phẩm
50,357,116,050 48,634,676,205 58,355,852,564 +9,721,176,359 +19.99
2.TSCĐ
6,702,676,724 6,414,034,108 9,100,158,530 +2,686,124,422 +41.88
Nguyên giá

Như vậy, qua 5 năm đầu hình thành và đi vào phát triển, Công ty TNHH
Khánh Chúc không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ phát huy thuận lợi, khắc phục
những khó khăn mà còn mở rộng phát triển, đưa sản xuất dần đi vào ổn định, tạo
tiền đề tốt cho sự phát triển vững mạnh của công ty trong những năm tiếp theo.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh
Công ty TNHH Khánh Chúc là một doanh nghiệp sản xuất có chức năng sản
xuất các mặt hàng len sợi phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và các sản phẩm
áo, quần, mũ len phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu. Vì là một doanh nghiệp sản xuất
có quy mô vừa, nên mô hình tổ chức hoạt động sản xuất của công ty được bố trí một
cách khoa học, hợp lý phù hợp hợp với qui trình sản xuất sản phẩm. Tổ chức hoạt
động của công ty mang những đặc điểm sau:
Khoa Kinh tế 25 SVTH: Vũ Thị Hà

Trích đoạn GIÁM ĐỐC Phó giám đốc BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỨNG TỪ GHI SỔ Kế toán tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu trực tiếp Công thức xác định kết quả tiêu thụ và tài khoản sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status