Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Tên đề tài:Nghiên cứu xây dựng khung hỗ trợ ra
quyết định trong quản lý tài nguyên
nớc lu vực sông cả
6424
01/7/2007
Hà nội 5/2007
Bộ tài nguyên và môi trờng
Viện khoa học khí tợng thuỷ văn
và môi trờng
[\
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học Tên đề tài:
Nghiên cứu xây dựng khung hỗ trợ ra quyết
định trong quản lý tài nguyên nớc lu vực
sông cả
Chỉ số phân loại:
Chỉ số đăng ký:
Chỉ số lu trữ:
Chủ nhiệm đề tài:
Tiến sĩ Hoàng Minh Tuyển
Cộng tác viên chính:
1. PGS, TS Trần Thanh Xuân Viện Khí tợng Thủy văn
2. KS. Vũ Kim Dung Viện Khí tợng Thuỷ văn
3. KS. Lu Thị Hồng Linh Viện Khí tợng Thuỷ văn
4. KS. Lơng Hữu Dũng Viện Khí tợng Thuỷ văn
5. KS. Nguyễn Duy Hùng Viện Khí tợng Thuỷ văn
6. KS. Nguyễn Thị Bích Viện Khí tợng Thuỷ văn
7. Lê Hồng Tuấn Viện Quy hoạch Thủy lợi
Ngày 10 tháng 5 năm 2007
Chủ nhiệm đề tài
(Ký, ghi rõ họ tên) Đinh Văn Thành
MụC LụC
Trang
Mở đầu
Chơng 1.
Đặc điểm địa lý tự nhiên và tổng quan
về quy hoạch tài nguyên nớc lu vực
sông cả
3
Phần 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và tài nguyên nớc
lu vực sông cả3
1.1.
Điều kiện địa lý tự nhiên
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
1.1.1. Vị trí địa lý
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
1.1.2. Địa chất, địa hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
16
1.2.3. Chế độ ma
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
19
1.3. Tài nguyên nớc mặt
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
1.3.1. Tổng lợng dòng chảy năm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
1.3.2. Chế độ nớc sông
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
27
1.3.3. Chất lợng nớc sông
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
31
Phần 2. tổng quan về quy hoạch TNN lu vực sông cả
39
1. 4. Hiện trạng kinh tế xã hội
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
39
1.4.1. Dân số và tổ chức hành chính
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
55
1.6.4. Các công trình cấp nớc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
56
1.7. Phơng án quy hoạch phát triển nguồn nớc lu vực sông
Cả
57
1.7.1. Phân vùng sử dụng nguồn nớc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
57
1.7.2. Nhiệm vụ của quy hoạch
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
58
1.7.3. Chỉ tiêu phát triển nguồn nớc trong lu vực
. . . . . . . . .
60
1.7.4. Phơng án khai thác dòng chính sông Cả
. . . . . . . . . . . .
63
1.7.5. Phơng án cấp nớc cho công nghiệp tập trung
. . . . . . .
66
1.7.6. Phơng án cấp n
ớc tới
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . .
87
2.1.4. Chuyển động của nớc trong đất
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
91
2.1.5. Nớc ngầm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .
93
2.1.6. Diễn toán dòng chảy trong sông
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
95
2.1.7. Diễn toán trong hồ chứa
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
100
2.1.8. Thông số của mô hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
129
3.1.Giới thiệu chung về mô hình IQQM.
129
3.1.1. Tổng quan về mô hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
129
3.1.2. Giới thiệu về các nút . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
132
3.1.3. Mô tả một số nút chính . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
133
3.2.
á
p dụng mô hình IQQM cho lu vực sông Cả
138
3.2.1. Phân vùng sử dụng nớc.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
138
3.2.2. Sơ đồ tính cân bằng nớc lu vực sông Cả
167
4.1.1. Mô tả một số đơn vị thuỷ lực
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
168
4.1.2. Các file số liệu làm việc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
177
4.2. p dụng mô hình iSIS tính toán thuỷ lực hệ thống sông
Cả
178
4.2.1. Phạm vi nghiên cứu của mô hình thuỷ lực sông Cả . . .
178
4.2.2. Biên trên của mô hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
178
4.2.3. Biên dới của mô hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
179
4.2.4. Biên dọc sông của mô hình
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
179
4.3. Tài liệu địa hình cơ bản sử dụng trong tính toán thuỷ lực
181
4.4. Sơ đồ tính toán
204
5.1.4.Ngân hàng dữ liệu số
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
205
5.1.5. Ngân hàng bản đồ
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
206
5.1.6. Ngân hàng kết quả tính toán các kịch bản. .
. . . . . . . . . .
207
5.2 Cấu trúc của CA DSF . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
207
5.2.1 Hệ thống th mục làm việc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
207
5.2.2 Sơ đồ khối của CA DSF
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
212
5.3 Nguyên lý hoạt động của CA DSF
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
213
5.3.1 Nguyên lý chung
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
224
5.5.7. Giao diện chạy mô phỏng mô hình SWAT
. . . . . . . . . . .
225
5.5.8. Giao diện chạy mô phỏng mô hình IQQM
. . . . . . . . . . .
229
5.5.9. Giao diện chạy mô phỏng mô hình iSIS
. . . . . . . . . . . . .
234
KếT LUậN Và KIếN NGHị
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
239
Tài liệu tham khảo
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Phụ lục
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
12
Hình 1.2: Bản đồ đờng đẳng trị ma năm trong lu vực sông Cả 17
Hình 1.3: Đờng lũy tích hiệu số lợng ma năm tại một số trạm khí
tợng
18
Hình 1.4: Sơ đồ phân phối lợng trung bình tháng năm tại một số
trạm khí tợng
22
Hình 1.5: Bản đồ đờng đẳng trị mô đun dòng chảy trong lu vực
sông Cả
26
Hình 1.6: Sơ đồ phân phối dòng chảy trung bình tháng trong năm tại
một số trạm thủy văn
30
Hình 1.7: Sơ đồ phân phối độ đục bùn cát lơ lửng trung bình tháng
trong năm tại một số trạm thủy văn
34
Hình 2.1: Sơ đồ mô tả chu trình thủy văn của pha đất 74
Hình 2.2: Sơ đồ mô tả chu trình thủy văn của pha nớc 75
Hình 2.3: Sự khác nhau giữa phân phối độ ẩm theo chiều sâu mô
phỏng theo phơng trình Green và Ampt và trong thực tế
79
Hình 2.4: Mô tả lớp đất sờn dốc 92
Hình 2.5: Mô phỏng đoạn sông theo phơng pháp Muskingum 97
Hình 2.6: Mạng lới sông và trạm KTTV sông Cả 105
Hình 2.7: Tơng quan Qtbngày giữa Cửa Rào và Mờng Xén 108
Hình 2.8: Sơ đồ phân chia lu vực bộ phận 110
Hình 2.9: Giao diện của SWAT khi chạy mô hình 112
Hình 2.10: Giao diện tính toán trích xuất kết quả tính 114
Hình 2.11: Quá trình dòng chảy tháng tại các trạm thủy văn trên lu
208
Hình 5.2 Sơ đồ khối của CA DSF 212
Hình 5.3. Sơ đồ khối nguyên lý làm việc chung của CA DSF 213
Hình 5.4. Nguyên lý hoạt động chi tiết cho mô đun mô hình tính 214
Hình 5.5. Màn hình truy cập vào CA DSF 216
Hình 5.6. Màn hình giao diện chính của CA DSF 217
Hình 5.7. Hệ thống menu chính của CA DSF 217
Mục lục Bảng
Trang
Bảng 1.1: Phân bố diện tích lu vực sông Cả theo địa bàn hành chính 4
Bảng 1.2: Khả năng khai thác nớc ngầm trong lu vực sông Cả 6
Bảng 1.3: Đặc trng hình thái lu vực sông Cả 11
Bảng 1.4: Danh sách trạm thủy văn trong hệ thống sông Cả 13
Bảng 1.5: Lợng ma tháng, năm trung bình thời kỳ quan trắc tại các
trạm khí tợng
21
Bảng 1.6: Lu lợng nớc trung bình tháng, năm trong thời kỳ quan
trắc của các trạm thủy văn thuộc lu vực sông Cả
29
Bảng 1.7: Độ đục cát bùn lơ lửng trung bình tháng, năm trong thời kỳ
quan trắc của các trạm thủy văn thuộc lu vực sông Cả
33
Bảng 1.8: Thành phần hóa học nớc sông hệ thống sông Cả 37
Bảng 1.9: Độ mặn nớc sông tại một số vị trí ở hạ lu hệ thống sông
Cả
38
Bảng 1.30: Mực nớc chống lũ tại các tuyến đê trên sông Cả 70
Bảng 2.1: Các trạm đo khí tợng dùng trong tính toán mô hình
SWAT trên lu vực sông Cả
106
Bảng 2.2: Các trạm đo lu lợng trên lu vực sông Cả 107
Bảng 2.3: Tên các file số liệu khí tợng đầu vào cho mô hình 111
Bảng 2.4: Các trạm đo ma để tính ma trung bình cho lu vực sông 112
Bảng 2.5: Các thông số chính mô hình SWAT của các lu vực 115
Bảng 2.6: Chỉ tiêu Nash của lu lợng tính toán và thực đo tại một số
trạm
116
Bảng 2.7: Hệ số hiệu chỉnh giá trị CN2 122
Bảng 2.8: Tính toán hệ số CN2 ứng với giảm 30% diện tích rừng 124
Bảng 2.9: Chuyển đổi CN2 ứng với tăng 30% diện tích rừng 126
Bảng 3.1: Các tiểu vùng tính toán cân bằng nớc trong mô hình
IQQM
142
Bảng 3.2: Thống kê số nút trong sơ đồ tính cân bằng nớc 144
Bảng 3.3.a: Thời vụ gieo trồng lúa vùng đồng bằng 148
Bảng 3.3.b: Thời vụ gieo trồng lúa vùng miền núi 149
Bảng 3.4: Hệ số Kc cây lúa vùng đồng bằng 149
Bảng 3.5: Hệ số Kc cây trồng 150
Bảng 3.6: Kết quả hiệu chỉnh mô hình IQQM cho các điểm kiểm tra 152
Bảng 3.7: Tổng hợp số năm thiếu nớc tại các tiểu vùng trong kịch
bản nền
154
Bảng 3.8: Tổng hợp số năm thiếu nớc tại các tiểu vùng trong kịch
bản 2010
157
Bảng 3.9: Tổng hợp số năm thiếu nớc tại các tiểu vùng trong kịch
Mở đầu
Ngày nay, Tài nguyên nớc đợc coi là một trong những tài nguyên
thiên nhiên quan trọng bậc nhất. Nó là tài nguyên tái tạo đựơc nhng không
phải là vô hạn và phải đợc xem là loại hàng hoá đặc biệt. Nghiên cứu,
quản lý tổng hợp tài nguyên nớc theo lu vực sông đang đợc các Quốc
gia và tổ chức quan tâm. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nớc đã và đang
đợc tiến hành dới các khía cạnh khác nhau đều nhằm mục tiêu là khai
thác hợp lý bảo vệ tài nguyên nớc và phát triển bền vững.
Để hỗ trợ cho công tác quy hoạch, quản lý TNN lu vực sông, cần
phải có một bộ công cụ mô phỏng và quản lý tốt. Với sự phát triển của
công nghệ máy tính, các phần mềm GIS, việc mô hình hoá và phân tích hệ
thống phát triển nhanh chóng. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision
Support System- DSS) đã nhanh chóng thay thế hệ thống quản lý thông tin
(Management Information System-MIS) cũ trớc đây. Trong một mức độ
nào đấy, khi DSS cha đạt đến một hệ chuyên gia, mềm dẻo và đủ độ
thông minh cần thiết thì ngời ta xây dựng ở mức khung hỗ trợ ra quyết
định (Decision Support Frame - DSF).
Khung hỗ trợ ra quyết định
ở đây
đợc hiểu là:
bộ phần mềm phục vụ cho việc ra quyết định trong việc
quy hoạch, quản lý khai thác tài nguyên nớc lu vực sông.
Đây là một
vấn đề cần thiết và là vấn đề khoa học đợc thế giới, trong nớc quan tâm
vì tính thực tiễn phục vụ của nó cho việc phát triển và sử dụng tài nguyên
nuớc một cách hợp lý trên lu vực sông và trong toàn quốc. Lấy lu vực
sông Mê Công là một ví dụ, ủy hội sông Mê Công đang tiến hành các
chơng trình lớn trong đó có các chơng trình chủ đạo liên quan chặt chẽ
với nhau: Quản lý lu vực, Chơng trình sử dụng nớc (WUP), Quản lý lũ.
lu vực sông Cả (2002-2004) đã sử dụng một số mô hình trong tính toán
quản lý tài nguyên nớc sông Cả. Cân bằng nớc với thời đoạn 1 tháng,
tính toán nguồn nớc đầu vào cho các khu cân bằng cha xét đầy đủ tác
động của rừng, sử dụng đất, biến đổi khí hậu lên nguồn nớc. Hiện nay ở
Việt Nam, bộ mô hình Mike đợc áp dụng khá phổ biến, phục vụ tính toán
quy hoạch TNN cho một số hệ thống sông. Trong luận văn thạc sĩ, Nguyễn
Thi Thu Thuỷ đã áp dụng mô hình Mike Basin tính toán mô phỏng sử dụng
nớc cho hệ thống sông Cả, nhu cầu sử dụng n
ớc đợc tính từ mô hình
CROPWAT. Luận văn nghiên cứu cha xét đến tính toán nguồn nớc đầu
vào cho các khu cân bằng cũng nh tác động đến hạ lu qua các phơng án
sử dụng nớc, chỉ dừng ở mức tính toán cho một số phơng án quy hoạch.
Dự án khảo sát điều tra tính toán hoàn nguyên lũ năm 1978 với thực
trạng sông Cả nh hiện nay (2002) do Trung tâm Thuỷ văn ứng dụng và Kỹ
thuật môi trờng, Đại học Thuỷ lợi làm cơ quan t vấn, sử dụng bộ số liệu
điạ hình khảo sát năm 2001-2002, hoàn nguyên lũ lịch sử 1978.
Nhìn chung, trong các chơng trình, đề tài đã có các mô mình, công
nghệ tính toán đợc ứng dụng một số nơi nhng còn thiếu sự gắn kết thống
3
nhất giữa các mô hình, ngân hàng dữ liệu, GIS, phân tích kết quả, t vấn,
kịch bản và việc đa ra quyết định để đánh giá tác động của các hình thức
hoạt động của con ngời (khai thác các yếu tố tài nguyên thiên nhiên nh
đất, nớc rừng) đến tài nguyên nớc (lợng, chất) trong lu vực sông. Các
nghiên cứu mang nặng tính quy hoạch hơn là phục vụ công tác quản lý tài
nguyên nớc- xem xét đến sự phân bổ điều hoà nguồn nớc cho các hộ
dùng nớc. Để phục vụ cho công việc quản lý, thời đoạn tính toán không
thể là tháng nhu trong quy hoạch, mà phải là hàng tuần, ngày. Do vậy, cần
phải sử dụng chuỗi số liệu ngày để mô phỏng trong các mô hình.
Trên cơ sở các nghiên cứu, quy hoạch về TNN sông Cả, đề tài đã
tài nguyên nớc lu vực sông cả
Phần 1. Điều kiện địa lý tự nhiên và Tài nguyên nớc
lu vực sông cả
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Là hệ thống sông lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và là một trong 9 hệ
thống sông lớn ở nớc ta, hệ thống sông Cả nằm trong phạm vi toạ độ địa
lý: 103
0
14' - 106
0
10' kinh độ đông, 17
0
50 ' - 20
0
30' vĩ độ bắc, riêng phần lu
vực thuộc lãnh thổ nớc ta nằm trong phạm vi: 18
0
15'00'' - 20
0
10'30'' và
103
0
45'20'' - 105
0
15'20''. Lu vực hệ thống sông Cả tiếp giáp với lu vực
sông Mã - sông Chu ở phía bắc, các sông Yên (Hoàng Mai), Độ Ông, Da,
Bùng, Cấm ở phía đông và đông bắc, thợng nguồn các sông Nậm Xoang,
Nậm Ngùn, Nậm Giáp, Nậm Mouan và Nậm Ka Dinh - các sông nhánh của
sông Mê Kông trên lãnh thổ nớc CHDCND Lào, ở phía tây, sông Gianh ở
Khác
(ha)
Toàn lu vực 27200 1798830 449266 471910
CHDCND Lào 9470 681840 66290 198870
Việt Nam 17730 1116990 382976 273034
Trong đó:
Thanh Hoá 44121 32400 1500 10221
Nghệ An 13860.79 884410 331734 169935
Hà Tĩnh 3428 200180 49742 92878
Khu hởng lợi 2405.76 105990 108042 14544
Trong đó:
Nghệ An 167395 84450 7258 12687
Hà Tĩnh 731.81 11540 37784 23857
Tổng diện tích nghiên cứu 29601.76 1894820 557380 507976
Các thành tạo Paleroroi gồm các địa tầng Cambri, Cambri - Ocdovic,
Ocdovic - Silua, Silua Devon, Devon, Devon trên Cacbon dới, Cacbon
- Pecmi rất phổ biến. Các đất đá có tuổi Kainoroi bao gồm các trầm tích
Neogen phát hiện ở Khe Bố (Nghệ An) hoặc bị các trầm tích Đệ tứ phủ lên
trên ở đồng bằng, chỉ phát hiện qua các lỗ khoan sâu 50-100 m. Các trầm
tích địa tứ phát triển ở vùng đồng bằng. Do các hoạt động kiến tạo mạnh mẽ
nên đất đá bị vò nhàu, ép nén, phá huỷ. Các đứt gẫy kiến tạo phát triển theo
cả hớng tây bắc - đông nam và hớng vuông góc với hớng đá, các cấu
trúc chính đều kéo dài theo hớng tây bắc - đông nam. 5
Địa hình trong lu vực gồm có: núi, trung du và đồng bằng. Địa hình
đồi núi chiếm phần lớn diện tích lu vực. Trung và thợng lu đều có địa
hình núi, tập trung ở phần phía tây và tây bắc, địa hình đồng bằng nằm ở hạ
không quá 15 m, tơng đối bằng phẳng, dạng tam giác châu hay dạng mài
mòn có lớp phủ Đệ Tứ mỏng. Trong đồng bằng còn có một số núi cao
khoảng 100 - 400 m.
Về địa chất thuỷ văn, theo đánh giá của Liên đoàn Địa chất IV khả
năng khai thác nớc ngầm trong lu vực sông Cả đa ra trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Khả năng khai thác nớc ngầm trong lu vực sông Cả
Vùng
Thợng
lu sông
Cả
Thợng
lu sông
Hiếu
Trung lu
sông Hiếu
Sông La
Đồng
bằng
Lu lợng
(l/s.km2)
22 3.5 2.8 2.7 3.0
Độ sâu có thể
khai thác (m)
30 30 25 30 15
1.1.3 Đất
Đất trong lu vực đợc hình thành trên nhiều loại đá mẹ. ở vùng đồi
núi, đất bị phong hoá và phát triển trên nhiều loại nham thạch. ở vùng đồng
bằng, đất đợc hình thành từ phù sa sông. Phần lớn vùng đồi núi nằm dới
độ cao 800 - 1000 m, nên đất bị phong hoá mạnh, quá trình Feralít là quá
Tĩnh 53.700 ha), đa tổng diện tích rừng lên 830.600 ha, chiếm 41,53%
diện tích đất và 70,2% diện tích đất lâm nghiệp có rừng [6] (xem Phụ lục
1.1 Bản đồ rừng lu vực sông Cả).
1.1.5 Khí hậu
Cũng nh các nơi khác ở nớc ta, khí hậu trong lu vực sông Cả
thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong năm có 2 mùa gió chính là gió
mùa đông bắc và gió mùa tây nam. Song, do là nơi chuyển tiếp từ miền Bắc
đến miền Trung, nên khí hậu trong lu vực có những nét đặc điểm riêng.
Do thiếu số liệu trên phần lu vực Lào, nên dới đây chỉ nêu một
cách khái quát đặc điểm biến đổi trong không gian và theo thời gian của
một số yếu tố khí hậu chính trên phần lu vực thuộc lãnh thổ nớc ta.
a) Số giờ nắng
8
Số giờ nắng trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ dới 1500 giờ
ở vùng núi cao (Hơng Khê 1444 giờ) đến trên 1700 giờ ở vùng đồng bằng
ven biển (Quỳnh Lu 1757 giờ). Trong các tháng mùa hè thu số giờ nắng
nhiều, nhiều nhất vào các tháng V - VIII, trong các tháng mùa đông xuân,
số giờ nắng ít, thờng dới 100 giờ trong các tháng I - III, ít nhất vào tháng
III (45 - 60 giờ).
b) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ dới
20
0
C ở vùng núi cao đến 24,5
0
C ở vùng đồng bằng ven biển. Nhiệt độ
không khí trung bình tháng dới 20
0
C (17 - 19
0
C.
c) Lợng mây tổng quan
Lợng mây tổng quan trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ 7,2
tại Kỳ Anh đến 8,4 phần mời tại Hơng Khê, phần lớn các nơi vào khoảng
trên dới 8 phần mời. Lợng mây tổng quan cao (8 - 9 phần mời) vào các
tháng đầu năm (tháng I - III) do ảnh hởng của các đợt không khí lạnh tạo
nên, bầu trời nhiều mây và ma nhỏ. Sau đó, lợng mây tổng quan giảm
trong hai tháng IV, V, nhng lại tăng lên trong VI - VIII và từ tháng IX đến
tháng XII là thời kỳ mùa ma. Quá trình biến đổi trong năm của lợng mây
tổng quan có dạng 2 đỉnh: đỉnh chính thờng xuất hiện vào các tháng II và
đỉnh phụ xuất hiện vào tháng VIII.
9
d) Độ ẩm không khí
Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm của không khí khoảng 24 - 26 mb,
nhỏ hơn 24 mb ở vùng núi và lớn hơn 25,5 mb ở vùng đồng bằng ven biển.
Độ ẩm tơng đối của không khí khoảng 85 - 87%, có nơi nh ở Cửa
Rào chỉ đạt 82%. Độ ẩm không khí tơng đối cao trong các tháng đầu năm
(I - IV) và các tháng mùa ma (IX - XII), tơng đối thấp trong các tháng
mùa hè thu, thấp nhất thờng vào tháng VII và cao nhất vào tháng II.
e) Gió
Tốc độ gió trung bình năm từ khoảng 1-2 m/s, riêng ở Quỳ Châu chỉ
đạt 0,5 m/s có thể là do ảnh hởng của địa hình.
ở
vùng đồng bằng ven
biển, do chịu ảnh hởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới, nên tốc độ
gió tơng đối lớn. Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc đợc thờng lớn hơn 20
m/s ở vùng đồi núi khuất gió, trên 40 m/s ở vùng đồng bằng ven biển.
Hớng có tốc độ gió lớn nhất không ổn định, nhng thờng là hớng bắc