NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THUẬT TOÁN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP ĐỂ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Pdf 27

Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

MÔN HỌC: HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THUẬT TOÁN KHAI PHÁ LUẬT KẾT
HỢP ĐỂ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM CBHD: PGS. TS. ĐỖ PHÚC
HỌC VIÊN: TRẦN MẠNH TƯỞNG CH1301070

TP HCM 06-2014
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 2

Mục Lục
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 4
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 5
II. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM 7
1. Quản lý dự án 7
1.1 Khái niệm 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt
Ý nghĩa
PM
Project Management. Người quản lý dự án
Estimate

của người quản lý dự án.
Bug
Từ chỉ lỗi trong làm dự án phần mềm.

Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 5

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, khi sức ép thay đổi công nghệ ngày càng lớn và cạnh
tranh khốc liệt buộc cho các doanh nghiệp phản ứng kịp thời với những thay đổi
của môi trường, hoạt động theo hình thức các dự án trở thành một phương thức
vận hành hữu hiệu đối với các tổ chức. Tổ chức theo hình thức dự án cung cấp các
công cụ hữu hiệu nhằm tăng cường khả năng hoạch định, thực thi và kiểm soát
hoạt động, nhân lực và nguồn lực của tổ chức. Quản trị dự án trở lên cần thiết bởi
xã hội hiện đại đòi hỏi những phương pháp quản trị mới trong đó sử dụng nhóm
thay vì cá nhân để giải quyết vấn đề. Ngoài ra, khi mức độ phức tạp của các dịch
vụ và sản phẩm và cũng như các quy trình để sản xuất ra chúng ngày càng ra tăng,
dự án chính là một công cụ hiệu quả để kiểm tra các sản phẩm cũng như quy trình
sản xuất. Một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của dự án là
planning, planning bao gồm việc ước lượng resources, ước lượng chi phí, đánh giá
rủi ro, chọn người quản lý, đưa ra các Mertrics đảm bảo chất lượng, đưa ra những
quyết định trong quá trình làm dự án. Tất cả các thông tin đó với các doanh nghiệp
lớn đều được lưu trữ vào bộ database. Với Fsoft-FPT họ lưu vào hệ thống gọi là
PCB (Process Capability Baseline). Khi có dự án mới thì cần đánh giá và đưa ra
con số planning, để chính xác, chúng ta cần tham khảo những dữ liệu cũ này.
Nhưng sẽ thật khó khăn để tìm kiếm trong một dữ liệu data lớn như thế, nhưng lai
chỉ có rất ít phần trăm dữ liệu là phù hợp với dự án cụ thể. Trong điều kiện thực tế
như thế, đòi hỏi phải có những phương pháp nhanh, phù hợp, tự động, chính xác
và có hiệu quả để lấy được thông tin có giá trị. Các tri thức chiết xuất được từ cơ
sở dữ liệu trên sẽ là một nguồn tài liệu hỗ trợ cho những người làm dự án trong

- Có lợi ích nghiệp vụ trong kết quả dự án
- Liên quan trức tiếp tới dự án
- Đóng góp các nguồn lực cho dự án
Các bên liên quan dự án có những lợi ích, nhu cầu và ưu tiên khác nhau. Họ có thể
có những quan điểm khác nhau về việc dự án cố gắng hoàn thành những gì. Do đó,
việc xác định được các bên liên quan trong dự án càng sớm càng tốt, đặc biệt trong
giai đoạn xây dựng ý tưởng. Xem qua các bên liên quan còn chưa lộ diện sẽ là một
rủi ro rất lớn đến việc tổ chức thực hiện dự án. Thông thường, trong một dự án,
các bên tham gia bao gồm:
- Nhà tài trợ:
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 8

+ Chịu trách nhiệm cuối cùng đối với sự thành công của dự án. Nhà tài trợ có trách
nhiệm ký kết hoàn tất các tài liệu lập kế hoạch và các yêu cầu thay đổi.
+ Đồng thời cho phép nhóm quản lý dự án sử dụng các nguồn lực, bảo vệ và cố
vấn cho nhóm quản lý dự án.
+ Trong quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ có thêm các trách nhiệm xem xét lại
các
tiên trình và chât lượng, cắt băng khai trương, khánh thành, ký và công bố tôn chỉ
dự án.
- Nhà quản lý dự án (giám đốc dự án):
+ Làm việc với các đối tượng liên quan đê định nghĩa dự án
+ Lập kế hoạch, sắp xếp lịch trình và dự thảo ngân sách các hoạt động của dự án
với đội ngũ ban đầu; chi huy nhóm dự án thực thi kế hoạch + Giám sát hiệu quả
hoạt động và thực hiện các hoạt động hiệu chỉnh.
+ Thường xuyên thông báo cho nhà tài trợ và các đối tượng liên quan dự án: đưa
ra yêu cầu và trình bày những thay đổi vê phạm vi + Đóng vai trò là người trung
gian giữa nhóm dự án và các đối tượng liên quan + - Nhà quản lý chức năng: Các
nhà quản lý này chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động hay kết quả của dự án.

+ Kết thúc dự án
1.5 Các lĩnh vực trong quản lý dự án
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần được xem
xét, nghiên cứu là:
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 10

- Lập kế hoạch tổng thê: lập kế hoạch cho dự án là quá trình tổ chức dự án
theo một trình tự chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo
các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác
và đầy đủ.
- Quản lý phạm vi: Là việc xác định phạm vi, giám sát việc thực hiện mục
đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc vê dự án và cần phải
thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án.
- Quản lý thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời
gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mỗi công việc phải
kéo dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu, khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án kéo
dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào.
- Quản lý chi phí: Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí
theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án. Cụ thể là tổ chức, phân tích
số liệu, báo cáo những thông tin về chi phí.
- Quản lý chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất
lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng kết quả của dự án phải đáp
ứng mong muốn của nhà tài trợ (chủ đầu tư).
- Quản lý nhân lực: Là quá trình hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án. Nó cho
thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến đâu,
- Quản lý thông tin (truyền thông): Là quá trình bảo đảm các dòng thông tin
thông suốt, nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp
quản lý, giữa các tổ nhóm quản lý dự án. Thông qua quản lý thông tin có thể

bảng kế hoạch.
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 12

- Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong quản lý dự án: Nhà quản lý dự án có
trách nhiệm phối hợp, thống nhất các hoạt động giữa các bộ phận chức năng và
những cơ quan liên quan để thực hiện các công việc của dự án nên bắt buộc
phải thành thạo kỹ năng giao tiếp. Nhà quản lý dự án phải có kiến thức, hiểu
biết các công việc của các phòng chức năng, có kiến thức rộng về một số lĩnh
vực kỹ thuật. Nhà quản lý dự án cũng cần giỏi kỹ năng thông tin, truyền thông,
kỹ năng chia sẻ thông tin giữa các thành viên dự án và những người liên quan
trong quá trình triển khai dự án.
- Kỹ năng thương lượng và giải quyết khó khăn vướng mắc: Nhà quản lý dự
án trong quá trình thực hiện trọng trách của mình có quan hệ với rất nhiều
nhóm. Đồng thời, cùng với sự phát triển tổ chức của dự án, trách nhiệm của
nhà quản lý dự án ngày càng tăng nhưng quyền lực của họ được cấp không
tương xứng. Do thiếu quyền lực, bắt buộc các nhà quản lý phải có kỹ năng
thương lượng giỏi với các nhà quản lý cấp trên và những người đứng đầu các
bộ phận chức năng chuyên môn nhằm tranh thủ tối đa sự quan tâm, ủng hộ của
cấp trên, người đứng đầu trong việc giành đủ nguồn lực cần thiết cho hoạt
động của dự án.
- Kỹ năng tiếp thị và quan hệ khách hàng: Một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhất của nhà quản lý dự án là trợ giúp các đơn vị, doanh nghiệp trong
hoạt động Marketing. Làm tốt công tác tiếp thị sẽ giúp đơn vị giữ được khách
hàng hiện tại, tăng thêm khách hàng tiền năng.
- Kỹ năng ra quyết định: Lựa chọn phương án và cách thức thực hiện các
công việc dự án là những quyết định rất quan trọng, đặc biệt trong những điều
kiện thiếu thông tin và có nhiều thay đổi, biến động. Để ra được quyết định
đúng và kịp thời cần nhiều kỹ năng tổng hợp của nhà quản lý như: kỹ năng tổ
chức bao gồm lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích; kỹ năng xây dựng

Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 14

Ngoài các lợi ích chiến lược nêu trên phần mềm còn cung cấp đầy đủ các tính
năng hệ thống. Việc bảo mật được tiến hành một cách tuyệt đối nghiêm ngặt. Việc
phân quyền được cụ thể đến từng vai trò của người sử dụng.
1. Khởi tạo dự án (Initiating): Giai đoạn này thực hiện việc định nghĩa một dự án
mới hoặc một phát sinh (hoặc trộn lẫn) mới của một dự án có sẵn như: Xác định
yêu cầu của dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân
công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai.
2. Lập kế hoạch dự án (Planning): Giao đoạn này yêu cầu thiết lập phạm vi công
viêc của dự án, điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới mục tiêu đó.
3. Triển khai (Executing): Giai đoạn này thực hiện hoàn thành các công việc được
xác định trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của dự án.
4. Giám sát và kiểm soát (Monitoring & Control): Giai đoạn này yêu cầu việc theo
dõi, rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án. Theo dõi các
rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh
kịp thời.
5. Kết thúc (Closing): Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các hoạt động của
dự án để chính thức đóng lại dự án.
Thực tế ở Fsoft-FPT có 3 giai đoạn:
+ Planning: Giai đoạn này ouput ra là: Work Order (WO), Projec Planning (PP)
+ Monitoring: Giai đoạn điều hành, giám sát và thực hiện dự án. Tracking task
member, tracking time, management change request, manage risk, issues.
+ Closing: Collect data, Milestone report, PostMortem report. Meeting để đánh giá
dự án, đưa ra các lesson, practices của dự án, đánh giá members.
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 15 Hình 1: Các giai đoạn trong quản lý phần mềm(Fsoft-FPT)

2.3.2 Viết đề án (Work order)
Viết đề án là quá trình xây dựng tài liệu mô tả đề án để xác định phạm vi của dự
án, trách nhiệm của những người tham gia dự án; là cam kết giữa người quản lý dự
án, người tài trợ dự án và khách hàng. Nội dung của tài liệu mô tả đề án thường có
những nội dung sau: [cần dẫn nguồn]
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 17

Bối cảnh thực hiện dự án: Căn cứ pháp lý để thực hiện dự án, hiện trạng công nghệ
thông tin của khách hàng trước khi có dự án, nhu cầu ứng dụng phần mềm của
khách hàng, đặc điểm và phạm vi của phần mềm sẽ xây dựng.
Mục đích và mục tiêu của dự án: xác định mục đích tổng thể, tin học hóa hoạt
động nào trong quy trình nghiệp vụ của khách hành, xác định mục tiêu của phần
mềm gồm lượng dữ liệu xử lý, lợi ích phần mềm đem lại.
Phạm vi dự án: Những người liên quan tới dự án, các hoạt động nghiệp vụ cần tin
học hóa.
Nguồn nhân lực tham gia dự án: Cán bộ nghiệp vụ, người phân tích, người thiết kế,
người lập trình, người kiểm thử, người cài đặt triển khai dự án cho khách hàng,
người hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm, người bảo trì dự án phần mềm.
Ràng buộc thời gian thực hiện dự án: Ngày nghiệm thu dự án, ngày bàn giao dự án.
Ràng buộc kinh phí: Kinh phí trong từng giai đoạn thực hiện dự án.
Ràng buộc công nghệ phát triển: Công nghệ nào được phép sử dụng để thực hiện
dự án.
Chữ kí các bên liên quan tới dự án.
Trong quy trình của Fsoft-FPT: PM là người tạo ra các đề án (WO) sau đó gửi bộ
phận QA review, nếu không có phản hồi gì thì sẽ người lãnh đạo cấp cao hơn
approved tài liệu đó.
2.3.3 Lập kế hoạch dự án (Project Planning)
Lập kế hoạch thực hiện dự án là hoạt động diễn ra trong suốt quá trình từ khi bắt
đầu thực hiện dự án đến khi bàn giao sản phẩm với nhiều loại kế hoạch khác nhau

Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 19

Thực hiện các hoạt động theo lịch trình
Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình
Đánh giá lại các tham số của dự án
Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới
Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc thời gian
Nếu có vấn đề nảy sinh thì xem xét lại các kĩ thuật khởi đầu đưa ra các biện
pháp cần thiết
Cấu trúc kế hoạch thực hiện dự án
Tổ chức dự án
Phân tích các rủi ro(risk): với các risk đã được lên kế hoạch dự tính sẽ có
thì cần có cơ chế quản lý, có các biện pháp phòng ngừa, ước lượng chi phí
để giải quyết nếu có xảy ra, dự đoán nếu risk xảy ra thì có ảnh hưởng tới
việc Timeliness của dự án hay không.
Yêu cầu về tài nguyên phần cứng, phần mềm
Phân công công việc(Task list)
Lập lịch dự án
Cơ chế kiểm soát và báo cáo.
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 20

III. KHÁI NIỆM VỀ DATA MINING, LUẬT KẾT HỢP VÀ
THUẬT TOÁN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP
1. Khái niệm về Data Mining
Khái niệm về khai phá dữ liệu (Data Mining) hay phát hiện tri thức (Knowledge
Discovery) có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng về bản chất đó là quá trình

Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 22

Machine Learning : Máy học
Databases: Cơ sở dữ liệu
Visualization: Trực quan hóa (giúp dữ liệu dễ hiểu, dễ sử dụng)
2. Các giai đoạn của quá trình khai phá dữ liệu
Quá trình khai phá dữ liệu được bắt đầu bằng việc hiểu được ứng dụng chúng ta
đang chuẩn bị khai phá. Bên dưới là hình ảnh phác họa các giai đoạn của quá trình
khai phá dữ liệu:

Hình 5: Các giai đoạn trong quá trinh khai phá dữ liệu.
Giai đoạn tìm hiểu lĩnh vực áp dụng: Giai đoạn này là giai đoạn quan trọng, quyết
định cho việc trích rút tri thức và lựa chọn Phương pháp khai phá dữ liệu hợp lý phù
hợp bản chất của dữ liệu. Ví dụ như Đề tài đang tìm hiểu lĩnh vực công nghệ phần
mềm.
Giai đoạn thu thập và tiền xử lý dữ liệu: Giai đoạn này thu thập và tiền xử lý dữ liệu,
chọn lọc dữ liệu nguồn, loại bỏ các dữ liệu không cần thiết, xử lý dữ liệu lỗi, giai đoạn
này chiếm nhiều thời gian nhất của khai phá dữ liệu.
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 23

Giai đoạn khai phá dữ liệu, trích rút tri thức: Giai đoạn này sẽ sử dụng các kỹ thuật
khai phá để trích rút ra các mẫu, các mô hình ẩn dấu trong dữ liệu, hoặc tích lũy các
thông tin thống kê.
Giai đoạn phân tích và kiểm định kết quả: Giai đoạn này làm sáng tỏ các tri thức, đặc
biệt làm sáng tỏ phạm vi mô tả và dự báo, một cách chuẩn để đánh giá là chia dữ liệu
thành hai tập: một tập để nghiên cứu, một tập để kiểm thử. Một tập có thể trải qua các
quá trình phân tách khác nhau và kết quả trung bình sẽ dùng làm ước lượng luật thực
thi.

ớc 2 : Sử dụng mô hình để phân loại dữ liệu.
Hay nói các khác, phân loại là học một hàm ánh xạ một mục dữ liệu vào trong
số các lớp cho trước
Khoa Khoa Học Máy Tính Môn Học Hệ Hỗ Trợ Quyết Định
Áp dụng khai phá luật kết hợp để hỗ trợ ra quyết định trong Quản lý dự án phần mềm. Trang 25

3.4 Hồi quy
Thuộc loại khai phá dữ liệu dự đoán. Phương pháp hồi quy khác với phương
pháp phân loại dữ liệu ở chỗ, hồi qui dùng để
dự đoán về các giá trị liên tục còn phân loại dữ liệu chỉ dùng để dự đoán về các
giá trị rời rạc.
Hồi quy là một hàm học ánh xạ mục dữ liệu thành một biến dự đoán có giá trị
thực.
4. Ứng dụng của Data Mining
Các lĩnh vực hiện tại có ứng dụng Khai thác dữ liệu bao gồm:
Thiên văn học: dự báo thời tiết, thiên tai hiểm họa.
Tin sinh học: phát triển các giải thuật, lý thuyết và các kĩ thuật thống kê và tính
toán để giải quyết các bài toán bắt nguồn từ nhu cầu quản lí và phân tích dữ liệu
sinh học.
Bào chế thuốc: trong y học bào chế các loại thuốc đặc trị
Thương mại điện tử: buôn bán qua mạng, tìm hiểu tâm lý tiêu dùng: Amazon.
Phát hiện lừa đảo: xây dựng chương trình phát hiện lừa đảo qua mạng
Quảng cáo: hệ thống quảng cáo
Marketing: quảng bá thương hiệu của các sản phẩm
Quản lý quan hệ khách hàng: phân tích tâm lý, thị hiếu khách hàng.
Chăm sóc sức khỏe: tư vấn, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe.
Viễn thông
Thể thao, giải trí
Đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status