Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................
CHƯƠNG I.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MARKETING CỦA
CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ NỘI HACINCO.................................
1.1.Tình hình hoạt động kinh doanh.........................................................
1.1.1.Kết quả sản xuất kinh doanh............................................................
1.1.2. Năng lực cạnh tranh.........................................................................
1.2. Hoạt động marketing..........................................................................
1.2.1.Thị trường mục tiêu của công ty......................................................
1.2.1.1.Tổng quan về thị trường xây dựng...............................................
1.2.2. Thị trường mục tiêu của công ty.....................................................
1.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty..........................................................
1.4. Các hoạt động marketing của công ty...............................................
1.4.1. Chính sách về sản phẩm. ................................................................
1.4.2. Chính sách về giá cả.........................................................................
1.4.3. Chính sách truyền thông.................................................................
Chương II. Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty
Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội-Hacinco....................................................
2.1 Tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu của các đối thủ cạnh
tranh.............................................................................................................
2.2. Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty đầu tư xây
dựng số 2 Hà Nội-Hacinco............................................................................
2.2.1. Nhận thức về vấn đề thương hiệu......................................................
2.2.2. Thực trạng thiết kế thương hiệu........................................................
2.2.3. Thực trạng quảng bá thương hiệu.....................................................
2.2.4. Thực trạng đầu tư cho xây dựng và phát triển thương hiệu...........
1
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
2.2.5. Thực trạng quản lý và bảo vệ thương hiệu.......................................
2.3. Đánh giá kết quả của quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu
mình một thương hiệu mạnh, thương hiệu với một nét riêng có, một đặc thù mà
khi nói đến khách hàng có thể liên tưởng, gán ghép cho thương hiệu đó với một
đặc tính, chức năng hay một phạm vi cụ thể. Để làm được điều đó các doanh
nghiệp phải tự xây dựng cho mình một nền tảng riêng, một bản sắc riêng thể
hiện rõ “tính cách” của thương hiệu của doanh nghiệp mình, khi đó doanh
nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trên thị trường.
Do vậy, vấn đề thương hiệu vẫn đang là một vấn đề được nhiều người và
doanh nghiệp quan tâm, có rất nhiều hội thảo về các vấn đề liên quan đến
thương hiệu, diễn đàn, báo, internet...
Tuy nhiên hiện nay vẫn còn những doanh nghiệp Việt Nam coi vấn đề
thương hiệu còn mới mẻ và chưa có chính sách đầu tư xây dựng và phát triển
thương hiệu. Và cũng còn không ít doanh nghiệp còn nhận thức sai lầm, thiếu
chính xác hay không đầy đủ về xây dựng và phát triển thương hiệu điều này đã
phần nào ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của công ty.
Kết cấu của bài viết được chia làm 3 chương:
3
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
Chương I. Tình hình hoạt động kinh doanh và marketing của công ty Đầu tư và
xây dựng số 2 Hà Nội-Hacinco.
Chương II. Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Đầu tư
xây dựng số 2 Hà Nội-Hacinco.
Chương III. Giải pháp cho vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu ở
Công ty Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội-Hacinco.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, cán bộ trong khoa
Marketing, Các anh chị trong công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội- Hacinco.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy
giáo PGS.TS Vũ Trí Dũng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện, hoàn thành
bài viết này. Do hạn chế về năng lực, kinh nghiệm cũng như thời gian nên nội
dung của bài viết còn nhiều thiếu sót em rất mong được ý kiếm đóng góp của
thầy cô giáo và các anh chị. Xin chân thành cảm ơn!
-Năm 2005: Đơn vị: Triệu đồng
TT Nội dung
Kế
hoạch năm 2005
sau điều chỉnh
GTSL
thực hiên năm
2005
Tỷ lệ
TH/KH
1 2 3 4 5
I Tổng giá trị SXKD 108.636 108.764 100,12%
1 Giá trị đầu tư dự án 55.700 26.660
Trong đó:
- giá trị thực tiễn 55.700 19.053
- M2 sàn nhà ở 12.000 4.946
2 Giá trị nhận thầu xây
lắp
22.636 55.991
3 Giá trị sản xuất
LXD
10.500 6.805
4 Giá trị SXKD khác 19.800 19.307
II Tổng doanh thu 86.900 87.407 100,58%
1 Doanh thu hoat động
SXKD
85.000 86.849
1.1 Doanh thu kinh
doanh dự án
32.000 22.661
năm 2006
sau khi
điều
chỉnh
Giá
trị thực
hiện đến
11/2006
Tỷ
lệ %
TH/KH
I Tổng giá trị
sản xuất kinh
doanh
178,984 50,818 44,601 88
1 Giá trị đầu tư
các DA nhà ở và đô
thị
128,792 22,500 21,100 94
2 Giá trị sản
xuất VLXD
6,500 4,510 3,660 81
3 Giá trị
SXKD khác
21,130 15,528 13,861 89
4 Giá trị thầu
xây lắp
22,562 8,280 5,980 72
II Tổng doanh
thu
ký
KH năm
2007 ĐC
GTSLT
H năm
2007
Tỷ lệ
TH/KH
A Tổng GTSXKD 354,238 209,884 60,420 55,651 92,11%
I Đầu tư dự án 250,000 170,672 26,514 20,801 78,45%
1 Dự án làng SV 13,951 2,054
Cụm nhà ở số 4 gd1 12,120 1,739
Sửa chữa nhà điều hành 315
2 Tháp hacinco 63,089 0
DA 3.7 Láng Hạ TX 93,632 18,747
1 Nhà A 71,853 9,790
2 Nhà B 21,779 8,093
3 Trạm biến áp 864
Trong đó GTXL tự thực
hiện
209,884 23,175 6,616 28,55%
Số m2 sàn xây dựng 20,000 0 0
I
I
Nhận thầu xây lắp 25,
000
22,012 11,437 5,985 52,33%
1 Nhà B6A NTY 22,012 5,985
I
II
thị phần trong nước và khu vực. Để thực hiện được nhiệm vụ mang tính chiến
lược trên, từ nhiều năm nay Hacinco đã tập trung đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa
học tiên tiến để nâng cao năng lực kinh doanh. Trong đó công tác đầu tư được
xác định là một nhiệm vụ trọng tâm. Năm 2005, mặc dù công ty còn gặp nhiều
khó khăn, nhất là nguồn vốn và cán bộ làm công tác đầu tư nhưng có sự chỉ đạo
đoàn kết, thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ, công ty đã tập trung triển khai
một số dự án lớn có hiệu quả. Bước vào năm 2006, công ty đã tiếp tục chú
trọng đầu tư trên các lĩnh vực: Nhân lực, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
đầu tư chiều sâu, nhất là đầu tư các dự án vật liệu xây dựng, sản xuất sản phẩm
công nghiệp có khả năng tiêu thụ và cạnh tranh cao. Điều đáng nói là từ xưa tới
9
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
nay, tất cả những công trình do công ty thi công xây dựng luôn bảo đảm chất
lượng và an toàn cho người lao động. Đó chính là uy tín, là khả năng cạnh
tranh của công ty trên thị trường xây dựng.
Tuy nhiên, năng lực của công ty chưa mạnh so với một số tổng công ty mạnh
của Bộ Xây dựng. Nhận rõ điều này, công ty đang tiếp tục đầu tư thêm thiết bị
thi công tiên tiến để đáp ứng thi công trên các lĩnh vực công nghiệp, dân dụng,
giao thông, cấp thoát nước... Riêng về thiết kế thi công công trình. hiện nay
công ty đang chiếm một vị trí quan trọng trên thị trường xây dựng., sản phẩm
đã có thương hiệu, đạt tiêu chuẩn ISO9001-2000, và dần chiếm lĩnh thị phần
trên thương trường, cạnh tranh với các công ty khác trong và ngoài nước . Sản
phẩm bê tông đúc sẵn cũng đang chiếm được thị phần trong nước và những dự
án đầu tư trong nước có vốn nước ngoài.
Như vậy, việc đầu tư nâng cao năng lực để nâng khả năng cạnh tranh của
công ty trên thị trường là đúng hướng, đã mang lại hiệu quả thiết thực về lĩnh
vực xây lắp, sản phẩm công nghiệp và vật liệu xây dựng . Hiệu quả này đã thể
hiện việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty là luôn thực hiện
đầy đủ các cam kết với khách hàng và áp dụng đúng quy trình quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000. Đó là cốt lõi trong uy tín để tạo nên
chuyển nguồn vốn đầu tư của họ sang thị trường dễ sinh lợi nhuận và ít mạo
11
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
hiểm này. Bên cạnh đó, các công ty nhà nước đang trong tiến trình cổ phần
hóa, dẫn tới tăng nhu cầu về văn phòng chất lượng cao, tạo thêm áp lực trên thị
trường. Lượng cầu tăng cao chưa từng có đặt ra đòi hỏi cấp thiết về nguồn cung
các dịch vụ văn phòng, khách sạn, khu vực bán lẻ và căn hộ.
Dù kinh tế toàn cầu xuất hiện những dấu hiệu suy yếu, hiện thị trường
đầu tư xây dựng Việt Nam vẫn thu hút các nhà đầu tư và giữ được mức tăng
trưởng. Hiện có rất nhiều các nhà đầu tư là các tập đoàn khách sạn quốc tế như
Accor, InterContinential Hotels Group…; các đại gia đến từ Trung Đông như
IFA, Kingdom Hotel Investment…; các tập đoàn xây dựng và đầu tư lớn từ
Nhật Bản, Hàn Quốc…; các quỹ đầu tư với nguồn lực tài chính lớn mạnh như
Indochina Capital, Vina Capital… đã có những dự án đầu tư xây dựng và tiếp
tục có kế hoạch phát triển trong thời gian tới tại Việt Nam.
1.2.2. Thị trường mục tiêu của công ty.
Có rất nhiều cách để phân khúc thị trường, có thể phân khúc theo hành vi
tiêu dùng, phân khúc theo thu nhập, phân khúc theo tâm lý khách hàng, theo cơ
cấu tuổi...Do đặc trưng sản phẩm của công ty các nhà kinh doanh phân khúc
dựa trên 2 hình thức chủ yếu là: phân khúc theo địa lý và theo tâm lý khách
hàng.
Theo khu vực địa lý thì thị trường đầu tư xây dựng được khoanh vùng:
các công trình trọng điểm ở các thành phố lớn hay các công trình ở các khu vực
nông thôn.
Theo tâm lý khách hàng, công ty dụă theo tâm lý khách hàng, sở thích để
phân khúc thị trường.
12
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
Dựa trên hai cơ sở khu vực địa lý và tâm ký khách hàng để phân khúc thị
trường là rất hợp lý. Vì thị trường đầu tư xây dựng, dịch vụ do công ty mang lại
Vinaconex: Lĩnh vực hoạt động:Là công ty xây dựng các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước. Sản
xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất. Xuất nhập khẩu hàng hóa. Đào
tạo, xuất khẩu kỹ thuật và lao động. Đầu tư các lĩnh vực: công nghiệp, thủy
điện, xi măng, kinh doanh đầu tư phát triển, kinh doanh dịch vụ khách sạn du
lịch bất động sản...
Vicons: Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Dịch
vụ kỹ thuật - Đầu tư bất động sản
Cofico: lĩnh vực hoạt động: Tổng thầu xây dựng, lắp đặt trang thiết bị,
trang trí nội ngoại thất các công trình dân dụng và công nghiệp - Xây dựng cầu
đường, sân bay, bến cảng. - Quản lý dự án
+Các công ty mước ngoài.
14
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
Amercan: lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh gạch men
Ceramic .
Seah: Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh ống thép đen, ống
thép mạ kẽm, ống vuông, ống hình chữ nhật.
Tonmat: Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các sản phẩm kim loại cho xây
dựng và kiến trúc Xử lý và tráng phủ kim loại, các công việc xử lý cơ học
thông thường trên cơ sở nhận gia công. Mua bán vật liệu xây dựng. Xây dựng
các công trình dân dụng, công nghiệp Cho thuê phương tiện vận tải. Cho thuê
tài sản. Cung cấp các dịch vụ kho vận, kho ngoại quan, ủy thác xuất nhập khẩu,
giao nhận nội địa và quốc tế…
Unibros: Lĩnh vực hoạt động: Cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị
phá dỡ có kèm người điều khiển; Cho thuê xe con chở khách không có lái xe;
Cho thuê xe gắn máy; Cho thuê container; Cho thuê máy móc thiết bị xây
dựng; Cho thuê thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, máy fax, máy
photocopy…); Cho thuê nhà ở. - Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt
bằng). - Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp - Vận tải hành
thành công trong việc định vị sản phẩm. Hiện tại trong mảng kinh doanh nhà ở
công ty thực hiện chính sách trả góp theo các giai đoạn của kế hoạch, định giá
theo thấp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng.
Định giá theo giá thị trường, để cạnh tranh được trong phương thức này,
công ty đã tiến hành nhiều hoạt động nhằm hạ thấp mức giá, như sắp xếpl lại
bộ máy hành chính để giảm chi phí, từng bước đổi mới máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ, thiết bị đặc biết quan trọng, nâng cao hiệu quả sản xuất,
tăng năng suất lao động. Cách định giá này sẽ giúp cho công ty phản ứng một
cách linh hoạt với sự biến động của thị trường.
Tuy vậy chúng ta phải công nhận một điều rằng: Chính sách về giá
không thể cố định trong một giai đoạn, một thời kì, một công trình hay một dự
án, mà nó phải biết đổi theo thời gian theo nhu cầu thị trường, và theo xu thế
phát triển. Nếu công ty không thể thay đổi kịp thời thì “tiến tới” chậm trễ, lạc
hậu là điều tất nhiên với doanh nghiệp trong môi trường hiện nay.
1.4.3. Chính sách truyền thông.
Marketing thời đại ngày nay không chỉ là phát triển sản phẩm, định giá
hấp dẫn và tạo điều kiện cho các khách hàng mục tiếp cận được nó. Phải luôn
thông tin đầy đủ cho khách hàng hiện có và đầu tư “giành giật” khách hàng
tiềm ẩn. Nếu như trong mảng xây lắp khuyến mãi là hình thức không được
nhiều công ty lựa chọn thì trong mảng kinh doanh dịch vụ nó luôn được sự chú
ý của rất nhiều đối tượng khách hàng. Hệ thống truyền thông marketing gồm
có các công cụ sau: Quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ,quan hệ
công chúng, tuyên truyền, bán hàng trực tiếp.
17
Nguyễn Công Thọ Chuyên đề thực tập
- Về quảng cáo: Trong thời gian gần đây Công ty Hacinco cũng đã thực hiện
một số quảng cáo trên các website của công ty và một số web thông dụng khác.
Trong tương lai công ty sẽ tiến đến hình thức quảng cáo trên truyền hình.
- Về Marketing trực tiếp, đây là hình thức khó, không phổ biến tại thị trường
Hà Nội cũng như lĩnh vực Hacinco kinh doanh, chính vì vậy mà công ty vẫn
dựng số 2 Hà Nội-Hacinco.
2.1.1. Nhận thức về vấn đề thương hiệu.
Thương hiệu mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng lẫn công ty, nó thể
qua vai trò của nó đối vối các chủ thể này:
Đối vối khách hàng thương hiệu có vai trò:
- Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
- Quy trách nhiệm cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
- Giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng
- Tiết kiệm chi phí tìm kiếm
- Khẳng định giá trị bản thân
- Yên tâm về chất lượng
Đối với doanh nghiệp, thương hiệu đóng vai trò:
- Công cụ để nhận diện và khác biệt hoá sản phẩm
- Là phương tiện để bảo vệ hợp pháp các lợi thế và các đặc điểm riêng có của
sản phẩm.
- Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng
- Đưa sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng
- Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
- Nguồn gốc của lợi nhuận
20