Tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa phục vụ quy trình vận hành hệ thống sông hồng - Pdf 14

Bộ Khoa học và công nghệ

Bộ NN và PT nông thôn
Trờng đại học thủy lợi
TI KHOA HC CP NH NC

NGHIấN CU C S KHOA HC
V THC TIN IU HNH CP NC
MA CN CHO NG BNG SễNG HNG

Báo cáo đề tài nhánh

tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa
phục vụ nghiên cứu quy trình
điều hành hệ thốngChủ nhiệm đề tài: GS.TS. Lê Kim Truyền
Chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS. Hà Văn Khối


văn Đông Bắc và rất nhiều cơ quan liên quan đã giúp chúng tôi thực hiện tốt
việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu.
Do thời gian và trình độ có hạn, những kết quả nghiên cứu đạt đợc chắc
còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tế. Tập thể tác giả
mong tìm đợc sự cảm thông và nhất là sự góp ý cho những công tác nghiên cứu
tiếp của đông đảo các chuyên gia trong và ngoài ngành, các bạn đồng nghiệp
cùng các độc giả đọc báo cáo này.
Xin chân thành cám ơn.
Hà nội ngày 30 tháng 10 năm 2007
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUU VỰC SÔNG HỒNG 3
1.2. HỆ THỐNG HỒ CHỨA TRÊN SÔNG CHÍNH 5
1.2.1. Hồ chứa thủy điện Hòa Bình 5
1.2.2. Hồ chứa thủy điện Thác Bà 6
1.2.3. Hồ chứa thủy điện Tuyên Quang 6
1.2.4. Hồ chứa thủy điện Sơn La 7
1.3. NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY 7
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY CHO
HỆ THỐNG HỒ CHỨA VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI
2.1. MỞ ĐẦU 8
2.2. NGUYÊN LÝ CHUNG 8

TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT VẼ BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ HOÀ BÌNH, THÁC BÀ,
TUYÊN QUANG
PHỤ LỤC PL I-1: HỒ HÒA BÌNH 65
PHỤ L
ỤC PL I-2: HỒ THÁC BÀ 78
PHỤ LỤC PL I-3: HỒ TUYÊN QUANG 86
PHỤ LỤC PL II-1
TRÍCH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT KIỂM TRA KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC
GIA TĂNG MÙA CẠN CÁC NĂM ĐIỂN HÌNH - HỒ HOÀ BÌNH
TRÍCH PHƯƠNG ÁN Q =1100 M3/S
PHỤ LỤC PL II-2
TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT KIỂM TRA KHẢ NĂNG ĐIỀU TIÉT PHÁT ĐIỆN HỒ
THÁC BÀ 122
PHỤ LỤC PL II-3
TRÍCH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT KIỂM TRA KHẢ NĂNG CẤP NƯỚ
C
GIA TĂNG MÙA CẠN CÁC NĂM ĐIỂN HÌNH HỒ TUYÊN QUANG 137
PHỤ LỤC II - PL II-4
TRÍCH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT KIỂM TRA KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC
GIA TĂNG MÙA CẠN CÁC NĂM ĐIỂN HÌNH
HỆ THỐNG HỒ SƠN LA - HOÀ BÌNH 156

Hình 1-1: Vị trí địa lý lưu vực sông Hồng - Thái Bình lãnh thổ Việt Nam
Lưu vực sông Hồng-Thái Bình liên quan tới 26 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng
bằng sông Hồng, Tây Bắc và Đông Bắc có tổng diện tích tự nhiên khoảng 115.750.000
km
2
.
Tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hồng - Thái Bình được phân chia theo các lưu

4
vực sông như sau:
- Sông Đà đến Hoà Bình, 55,4 tỷ m
3
, chiếm 41,4 %;
- Sông Thao đến Yên Bái, 24,2 tỷ m
3
, chiếm 18,1 %;
- Sông Lô đến Phù Ninh, 32,6 tỷ m
3
, chiếm 24,4 %;
- Sông Thái Bình đến Phả Lại 7,9 tỷ m
3
, chiếm 5,9 %;
Và khu vực đồng bằng, sông Đáy, 7,7 tỷ m
3
, chiếm 5,8 % tổng lượng dòng chảy
trên lưu vực (bảng 1-1).
Bảng 1-1: Phân bố tổng lượng nước trung bình năm ở các sông
Diện tích Tổng lượng nước
Sông và vị trí trạm quan
trắc

dẫn 26,7 m
3
/s; sông Lô chứa 326.10
6
m
3
dẫn 48,4 m
3
/s, sông Lý Tiên chứa 6,8.10
6

m
3
dẫn 7,1 m
3
/s (là số liệu năm 1960); ngoài ra còn các công trình thuỷ điện từ 1000
KW ÷ 4000 KW. Có hai công trình trên sông Nguyên ở Nam Khê (5 m
3
/s) và Nghiệp
Hảo (6 m
3
/s). Từ 1960 đến nay chắc chắn đã có nhiều công trình mới ra đời nên chưa
thể khẳng định được tác động của chúng đến các dòng chảy của các sông đổ về Việt
Nam.
Hồ chứa Thác Bà, hoàn thành năm 1972, nói chung có thể bổ sung thêm khoảng
100 m
3
/s cho các tháng mùa kiệt. Song do vừa phát điện vừa điều tiết cấp nước cho hạ
du nên việc cấp nước khó theo quy trình vận hành được, mà phải căn cứ vào điều kiện
khí tượng thuỷ văn để có yêu cầu khi cần thiết.

1.2.1. Hồ chứa thủy điện Hòa Bình
Hình thức điều tiết: Điều tiết năm
- Cao trình đỉnh đập: 123 m
- Mực nước dâng bình thường: 115 m
- Mực nước chết:
+ Độc lập: 80 m
+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 80 m
- Mực nước trước lũ:
+ Hiện tại: 88 m
+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 98,80 m
- Dung tích hiệu dụng: 5,65 tỷ m
3

- Dung tích phòng lũ hạ du:
+ Hiện tại: (từ mực nước 88 ~ 115 m): 4,69 tỷ m
3

+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 3 tỷ m
3
(từ 98,8m ~ 115 m)
- Công suất bảo đảm:
+ Độc lập: 548 MW
+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 671 MW
- Công suất lắp máy: 1920 MW
- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy: 2400 m
3
/s
- Lưu lượng nhỏ nhất theo thiết kế đảm bảo cấp nước hạ du: 600 m
3
/s

- Công suất lắp máy: 120 MW
- Công suất đảm bảo: 41,0 MW
- Số tổ máy: 3
- Lưu lượng lớn nhất qua tuốc bin: 420 m
3
/s
Ghi chú: Theo thiết kế kỹ thuật các thông số như sau:
- Công suất lắp máy: 108 MW
- Công suất đảm bảo: 39,2 MW
- Lưu lượng lớn nhất qua tuốc bin: 400 m
3
/s
Từ năm 1977 đến nay, do thiết bị các tổ máy được thay thế nên các thông số cơ bản
của nhà máy thuỷ điện đã thay đổi theo các thống kê ở trên.
1.2.3. Hồ chứa thủy điện Tuyên Quang
Công trình Thuỷ điện Tuyên quang đang được xây dựng và dự kiến sẽ đưa vào
khai thác năm 2007. Các thông số chính như sau:
Hình thức điều tiết: Điều tiết nhiều năm
- Diện tích lưu vực F=14972 km
2
.
- Mực nước gia cường ứng với lũ 0.01%: 123,89 m
- Mực nước gia cường ứng với lũ 0.02%: 122,55 m
- Mực nước dâng bình thường MNDBT: 120,00 m
- Mực nước trước lũ: 105,22 m

7
- Mực nước xả hàng năm: 104,00 m
- Mực nước chết: 90.00 m
- Dung tích toàn bộ W

6
m
3

- Dung tích phòng lũ V
pl
: (1000 ÷1500)×10
6
m
3

- Công suất lắp máy N
lm
: 342 MW
- Công suất đảm bảo N
đb
: 83.3 MW
- Lưu lượng max Q
max
qua nhà máy: 750 m
3
/s
1.2.4. Hồ chứa thủy điện Sơn La
- Hình thức điều tiết: Điều tiết năm
- Mực nước dâng bình thường: 215 m
- Mực nước chết: 175 m
- Mực nước trước lũ: 198,1 m
- Mực nước gia cường: 228,10 m
- Dung tích hiệu dụng: 6,504 tỷ m
3

HỆ THỐNG HỒ CHỨA VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI

2.1. MỞ ĐẦU
Khi tính toán điều tiết cho hệ thống hồ chứa bậc thang phát điện, cần phân tích cả
ba mối quan hệ thuỷ văn, thủy lực và thủy lợi.
Trong hệ thống hồ chứa bậc thang bao giờ cũng tồn tại quan hệ về cân bằng nước,
tức là quá trình nước đến của mỗi hồ chứa phụ thuộc vào chế độ làm việc củ
a các hồ
chứa khác trong hệ thống.
Hiện nay có những phần mềm tính Toán điều tiết hồ chứa lợi dụng tổng hợp, điển
hình là phần mềm HEC-RESSIM có thể truy cập trên mạng. Tuy nhiên, những phần
mềm này không thích hợp đối với bài toán đặt ra. Bởi vậy, trong nhiên cứu đã xây
dựng chương trình tính toán điều tiết cấp nước và phát điện để sử dụng trong quá trình
tính toán.
Trong tính toán đã sử dụng 3 Chương trình tính toán thủy năng và cấp nước do
GS.TS Hà Văn Khối xây dựng, bao gồm:
1. Chương trình TN1 tính toán điều tiết cấp nước và phát điện cho hồ chứa độc lập
2. Chương trình TN2 tính toán điều tiết cấp nước và phát điện cho hệ thống hồ
chứa bậc thang.
3. Chương trình DIEUPHOI tính toán xây dựng biẻu đồ điều phối.
4. Ch
ương trình TN3 tính vận hành hồ chứa theo biểu đồ điều phối.
Dưới đây trình bày nguyên lý và thuật toán tính điều tiết cho các chương trình
trên.
2.2. NGUYÊN LÝ CHUNG
Nguyên lý tính toán điều tiết hồ chứa phát điện là việc hợp giải hệ hai phương
trình cơ bản sau:
)()( tqtQ
dt
dV

(t), lưu lượng nước lấy ra từ thượng lưu hồ q(t)
và lưu lượng xả thừa q
x
(t):
- q
r
(t) = q
tb
(t) + q
tt
(t) + q(t) + q
x
(t)
- N(t) là công suất của trạm thuỷ điện tại thời điểm t.
- H(t) là chênh lệch mực nước thượng hạ lưu tại thời điềm t.
Biểu thức tính công suất (2-2) có thể tính gần đúng theo công thức (2-3).
N(t) = q
tb
(t) H(t) (2-3)

2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT PHÁT ĐIỆN CHO HỒ CHỨA ĐỘC
LẬP PHÁT ĐIỆN, CẤP NƯỚC THEO CÔNG SUẤT CHO TRƯỚC
Hiện nay, tính toán điều tiết phát điện thường được tiến hành theo phương pháp
công suất cho trước. Phương pháp này có thuận lợi là có thể sử dụng cho nhiều dạng
bài toán khác nhau cả trong thiết kế và vận hành hệ thống. Dưới đây trình bày thuật
toán tính điề
u tiết theo phương pháp này trong Chương trình TN1.
Đối với hồ chứa độc lập phát điện, công suất của trạm thủy điện được xác định
theo quan hệ:
N(t) = f( q

(t) là lưu lượng xả xuống hạ lưu công trình, bao gồm luu lượng
qua trạm thủy điện và lưu lượng xả thừa:
Q
x
(t) = q
x
(t)+q
tb
(t) (2-7)
Trong đó: q
x
(t): lưu lượng xả xuống hạ lưu nhưng không qua nhà máy thủy điện
(tháo lũ, xả thừa qua cống); q
tb
(t) là lưu lượng qua nhà máy thuỷ điện tại thời điểm t;
Z
t
(t) là mực nước thượng lưu tại thời điểm t bất kỳ. Mực nước Z
t
(t) được xác định

10
thông qua đường quan hệ đặc trưng mực nước và dung tích của hồ. Dung tích hồ ở
cuối mỗi thời đoạn được xác định từ phương trình cân bằng nước hồ chứa:
V
2
= V
1
+ (Q(t) - q
r

xả thừa.
Bước 2. Có Q
x
(t) xác định được mực nước hạ lưu Z
h
(t) bằng cách tra đường quan
hệ H~Q hạ lưu.
Biết lưu lượng nước đến hồ bình quân Q(t) tại thời điểm t, biết dung tích tại đầu
thời đoạn V
1
là dung tích hồ ở cuối thời đoạn trước, theo phương trình (2-8) xác định
được V
2
là dung tích hồ cuối thời đoạn t,. Tra đường quan hệ Z ~V của hồ
chứa, tìm
được mực nước thượng lưu Z
t
(t) theo dung tích bình quân thời đoạn:

V 0.5(V V )=+
21
(2-10)
Bước 2. Tính công suất của trạm thủy điện N
t
(t) theo công thức (2-5) và kiểm
tra điều kiện:
⏐ (N
t
(t) -N(t)) / N(t) ⏐≤ε (2-11)
Ghi chú : Đối với tháng 1 và 2, lưu lượng qua nhà máy lấy theo Q

(t), vi
(j =1,2, ,n) t c quỏ trỡnh cụng sut cho trc.
Bắt đầu Vào số liệu Q(t), Z~V, V
0
, N(t)
Giả định giá trị q
tb
(t) =q1 tại thời điểm ban đầu (thời điểm t=0)

I = 1 V(I -1) = V
0
I =1

q
tb
(I) = q
1
No
q
tb
(I) = q

t
(I) = f(V

); Z
h
(I) =f(Q
x
(I))

N
tt
(I) = 8.5.q
tb
(I).
[]
)()( IZhIZt Thay đổi q
tb
(I) = q
tb
(I) q
No
IN
tt
(I) - N(I)I
yes
I = I+1


t(t))
rj
(t)
j
(Q
1j
V(t)
2j
V ∆−+= q
(2-12)

(t)
kgj
Q(t)
1xj
Q(t)
j
Q +

=
(2-13)
Trong đó: Q
j
(t) là lượng nước đến hồ thứ j phụ thuộc vào chế độ làm việc của hồ
chứa ở phía trên nó;
(t)
kgj
Q(t);
1xj
Q

(t) + q
xj
(t) là tổng lưu lượng xả xuống hạ du.
Mực nước hạ lưu
Z
h
(t)ở mỗi một hồ chứa (trừ hồ cuối cùng) có thể phụ thuộc vào
diễn biến mực nước ở hồ chứa phía dưới nó do bị ảnh hưởng của hiện tượng nước
dềnh. Tức là :

(t))
1j
Z(t),
xj
f(q(t)
hj
Z
+
=
(2-15)
Z
j1
(t)
+
: mực nước của hồ chứa hạ lưu của hồ thứ j.
Nếu coi mực nước các hồ nằm ngang, Z
h
(t) được xác định theo hai trường hợp
sau:
Trường hợp ngập chân :

mỗi hồ chứa. Cho biết cấu trúc của hệ thống hồ và các đường cong đặc trưng ở mỗi hồ
chứa: (Z~V)
j
; (Z ~ F)
j
; (H ~ Q)
j
; Q
kgj
(t) ; Hc
j
, Hbt
j
: là mực nước chết và mực nước
dâng bình thường của mỗi hồ chứa thứ j.

13
Yêu cầu : Xác định các quá trình q
j
(t) của các hồ chứa để đảm bảo phát được các
công suất
N
j
(t)
.
Với mỗi hồ chứa, muốn tìm
N
j
(t) phải biết các quá trình Q
j

k.
j
q
(t).
j
H
(t)=

Với điều kiện
cj
H
j
Z
(t)
btj
H


. Trong đó:
Q
j
(t)=Q
x,j-1
(t)+Q
KGj
(t). Với hồ chứa trên cùng thì: Q
j
(t) = Q
đ
(t) - lưu lượng đến

Bước 5 : Kiểm tra sai số tính lặp đối với các giá trị Z
j
(t) (sơ đồ 2-2):
+ Nếu ở lần lặp thứ n+1 nào đó tại thời điểm t, có :
ε
≤−
+
)()(
)()1(
tZtZ
n
j
n
j
(2-16)
quá trình tính toán kết thúc và các giá trị q
tbj
(t) chính là kết quả tính toán cuối
cùng.
+ Trong trường hợp ngược lại, tiếp tục tính lặp từ đầu.
Trong đó (n) và (n + 1) là ký hiệu chỉ số lần lặp;
)();(
)()1(
tZtZ
n
j
n
j
+

J=1

(2)Tính toán theo sơ đồ 4-1

với Giả định mực nớc hạ lu tại lần lặp đầu tiên chỉ phụ thuộc vào Q
xả Đợc tra trên đờng H~Q hạ lu đập

J = J+1

(3)Tính toán theo sơ đồ 2-1
Z
(
J,I
)
(

n+2)
=
2
1
)(
),
(
)
(
)
,( (
n
I
J

Z

n
I

J



Bắt đầu15
mi thi on thng chn bng 10 ngy hoc 1 thỏng. Ti mt thi on bt k, trng
thỏi h cha u thi on s ri vo mt vựng no ú trờn biu , ngi qun lý
h da vo ú ra quyt nh v lu lng cp nc q v lu lng x tha thi
o
n ú.
20
22
24
26
28
30
32
34
36
31/VIII 30/IX 31/X 30/XI 31/XII 31/I 28/II 31/III 30/IV 31/V 30/VI 31/VII 31/VIII
Tháng
Dung tích hồ chứa V (triệu m3)
(2) Đờng phòng phá hoại
(1) Đờng hạn chế cấp nớc
Vùng A
Vùng B
Vùng C
Vùng C
Vùng D
Vùng E

n mc nc ln nht ca h H
sc
.
Trờn biu cú 3 ng c trng nh sau:
(1) - ng (1) l ng hn ch cp nc: khi mc nc h ti thi im no ú
thp hn ng cong ny cn phi hn ch cp nc khụng quỏ thiu nc
trong thi gian cũn li ca nm vn hnh.
(2) - ng (2) l ng phũng phỏ hoi: khi mc nc h ti thi
im no ú
thp hn ng cong ny thỡ khụng c gia tng cp nc k hoch cp
nc theo thit k khụng b phỏ hoi trong thi gian cũn li ca nm vn hnh.
(3) - ng (3) l ng phũng l: khi mc nc h ti thi im no ú vt
ng cong ny cn phi x l m bo an ton cho cụng trỡnh.
Mt phng ta (V,t)
c chia thnh 5 vựng A, B, C, D, E vi cỏc tớnh cht
tng ng nh sau:
- Vựng B l vựng cp nc bỡnh thng nm gia ng (1) v ng (2). Ti
thi im t
2
no ú dung tớch h tng ng vi im B
2
ri vo vựng ny thỡ h cha
cp nc bỡnh thng, tc l h cha ch cp nc theo yờu cu thit k (q
c
=q) m
bo khụng xy ra tỡnh trng thiu nc cho nhng thi on tip theo.
- Vựng A l vựng hn ch cp nc nm gia ng (1) v trc honh. Ti thi
im t
2
no ú dung tớch h tng ng vi im B

- Vùng D là vùng xả lũ bình thường nằm giữa đường (3) và mực nước siêu cau
H
sc
. Tại thời điểm t
1
nào đó dung tích hồ tương ứng với điểm E
1
rơi vào vùng này thì
hồ chứa phải xả lũ qua công trình xả lũ để đưa mực nước hồ về đường (3) nhằm đảm
bảo an toàn cho công trình. Vì rằng mực nước hồ vẫn nằm dưới mực nước siêu cao
nên quá trình xả lũ tiến hành theo đường quá trình xả lũ thiết kế (q
xả
~t)
P
nên gọi là
vùng xả lũ bình thường.
- Vùng E là vùng xả lũ khẩn cấp nằm giữa đường mực nước siêu cao H
sc

đường thẳng ngang với cao trình đỉnh đập, tại thời điểm t
1
nào đó dung tích hồ tương
ứng với điểm F rơi vào vùng này thì hồ chứa phải xả lũ khẩn cấp, tức là phải xả lũ lớn
hơn quá trình xả thiết kế. Trong trường hợp này tràn sự cố của hồ chứa phải làm việc
để đảm bảo an toàn cho công trình (mực nước hồ không được vượt cao trình đỉnh đập).
Đối với các hồ chứa trên hệ thống sông Hồ
ng, dung tích phòng lũ được giới hạn
bởi mực nước trước lũ và mực nước dâng bình thường và đã được thể hiện trong quy
trình vận hành hồ chứa trong mùa lũ nên khi vẽ biểu đồ điều phối chủ yếu tập trung vẽ
hai đường: đường hạn chế cấp nước và đường phòng phá hoại. Phương pháp xây dựng

c
×W
i
(2-18)
Các hồ chứa trên hệ thống sông Hồng đều có nhiệm vụ phòng lũ cho hạ du, do
đó, trong thời kỳ mùa lũ khi mực nước cao hơn mực nước trước lũ phải xả nước xuống
hạ lưu. Bởi vậy, khi chọn năm điển hình chủ yếu khống chế sự bất lợi của dòng chảy
mùa kiệt (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau). Những năm đượ
c chọn là những năm có
dòng chảy mùa kiệt nhỏ hơn giá trị trung bình nhiều năm của dòng chảy mùa kiệt .

17
Bước 2: Tính điều tiết phát điện theo công suất đảm bảo N
p
.
Từ dòng chảy các năm đã hiệu chỉnh tiến hành tính toán điều tiết ngược theo
chiều thời gian từ thời đoạn cuối cùng của thời kỳ cấp nước đến thời điểm đầu của
năm tính toán sẽ được quá trình dung tích hồ chứa V=V(t). Mỗi năm tính toán sẽ có
một đường cong V=V(t) và H = H(t) tương ứng. Trên hình (2-18) mô tả quá trình tính
toán điều tiết ngược theo chiều thờ
i gian. Tại thời điểm t
0
dung tích hồ chứa V(t
0
) = 0
(không kể phần dung tích chết) và tương ứng với mực nước chết. Tại thời điểm t
1

cuối thời đoạn 1 cũng là đầu thời đoạn 2 (tính theo chiều ngược lại) ta có dung tích hồ
chứa cần phải có là V(t

bằng cách hợp giải hệ
phương trình 2-19 và phương trình 2-21, tương tự như đã trình bày ở mục 2.2.

Hình 2-4: Mô tả quá trình tính điều tiết ngược của hồ chứa điều tiết năm

Tương tự vậy, tại thời điểm t
2
ta có dung tích hồ chứa cần phải có là V(t
2
) để đến
đầu thời đoạn
1
t∆
hồ chứa có dung tích là V(t
1
) mới đủ cấp nước theo yêu cầu với lưu
lượng q
2
:
V(t
2
) = V(t
1
) + ∆V
2
(2-22)
Trong đó:
∆V
2
=


u tính đi

u ti
ế
t
t

18
22
,Qq
tương ứng là lưu lượng nước dùng, lưu lượng nước đến bình quân trong thời
đoạn
2
t∆ .
Một cách tương tự, tại thời điểm t
i
có:
V(t
i
) = V(t
i-1
) + ∆V
i
(2-24)
Trong quá trình tính toán nếu V(t
i
) > V
h
thì phải xả tràn và V(t

Vïng C
Vïng C

Hình 2-5: Vẽ đường phòng phá hoại và đường hạn chế cấp nước

2.5.3. Vẽ đường hạn chế cấp nước và đường phòng phá hoại hồ chứa điều tiết
nhiều năm
Các bước tính toán xây dựng biểu đồ điều phối đối với hồ chứa điều tiết nhiều
năm được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Chọn các năm có đi
ển hình và hiệu chỉnh dòng chảy hàng tháng của các
năm điển hình theo năm thiết kế. Cách làm tương tự như hồ chứa điều tiết năm.
Bước 2: Vẽ đường hạn chế cấp nước
- Tính toán điều tiết phát điện theo công suất đảm bảo với mực nước cuối mùa kiệt
ngang với mực nước chết. Cách tính điều tiết tươ
ng tự hồ chứa điều tiết năm.
- Tương ứng với mỗi năm có 1 đường cong tích nước H =H(t), sau đó vẽ đường
bao dưới chính là đường hạn chế cấp nước.

19
Bước 3: Vẽ đường phòng phá hoại
- Tính toán điều tiết phát điện theo công suất đảm bảo với mực nước cuối mùa kiệt
ngang với mực nước xả hàng năm. Cách tính điều tiết tương tự hồ chứa điều tiết
năm.
- Tương ứng với mỗi năm có 1 đường cong tích nước H =H(t), sau đó vẽ đường
bao trên chính là đường phòng phá hoại.
Quá trình tính toán đi
ều tiết vẽ biểu đồ điều phối được thực hiện theo chương trình
DIEUPHOI, được viết theo ngôn ngữ FOTRAN 77.
2.6. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VẼ BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI CÁC HỒ CHỨA

105
110
115
120
1-VI 30-VI 31-VII 31-VIII 30-IX 31-X 30-XI 31-XI 31-I 28-II 31-III 30-IV 31-V
Thời gian (tháng)
Mực nước hồ (m)
Đường phòng phá hoại
Đường hạn chế cấp nước
Mực nước trước lũ = 90,0 m

Hình 2-6: Vẽ đường bao trên (đường phòng phá hoại) và đường bao dưới (đường
hạn chế cấp nước đối với hồ chứa Hòa Bình

20
Bảng 2-1: Tung độ đường phòng phá hoại và đường hạn chế cấp nước hồ chứa
Hòa Bình (đơn vị: m)
Ngày-Tháng 1-VI 30-VI 31-VII 31-VIII 30-IX 31-X 30-XI
Đường hạn chế cấp nước 80 80 90 90 100 103.91 104.2
Đường phòng phá hoại 80 90 90 90 117 117 117
Ngày-Tháng 31-XII 31-I 28-II 31-III 30-IV 31-V
Đường hạn chế cấp nước 103.09 100.43 95.67 89.85 84.72 80
Đường phòng phá hoại 117 114.74 107.76 100.5 92.10 80

Biểu đồ điều phối hồ Hòa Bình
80
85
90
95
100

/s
- Các năm được chọn để tính toán điều tiết vẽ đường phòng phá hoại và đường hạn
chế cấp nước thống kê trong bảng 2-2. Tháng bắt đầu tích nước: từ ngày 01
tháng 9 hàng năm.
- Công suất đảm bảo N
p
= 39,2 Mkw
- Mực nước trước lũ H
TL
= 56,0 m
- Mực nước chết H
c
= 46,0 m
- Mực nước dâng bình thường H
bt
=58,0 m
- Mực nước xả hàng năm H
xhn
= 50,3 m
Kết quả tính toán xác định đường hạn chế cấp nước và đường phòng phá hoại
được thể hiện trên hình 2-8 và 2-9, tung độ các đường trên thống kê trong bảng . Biểu
đồ điều phối trình bày trên hình 2-10 và bảng 2-3.Kết quả tính toán chi tiết xem phụ
lục PLI-2.

1
Bảng 2-2: Lưu lượng bình quân tháng và năm các năm điển hình hồ Thác Bà sử dụng vẽ biểu đồ điều phối
(Đơn vị tính (m
3
/s)
Tháng, và lưu lượng bình quân tháng trong năm

1995-1996 189.4 529.5 971.5 368.8 203.8 119.7 83.5 60.4 53.9 88.0 82.4 173.9 243.7 94.54
1997-1998 99.4 610.6 458.9 386.0 302.6 141.6 93.5 63.7 54.7 53.0 68.0 77.6 200.8 78.87
1998-1999 249.0 612.5 377.9 200.5 112.1 94.9 61.1 49.0 41.3 34.5 52.4 68.3 162.8 57.36
2000-2001 276.2 444.9 524.7 266.8 257.5 116.0 89.9 65.9 82.4 93.2 75.1 148.6 203.4 95.87
2002-2003 448.4 285.2 829.9 204.3 144.5 104.4 103.0 105.1 58.4 47.9 46.0 71.8 204.1 76.66

23
Bảng 2-3: Tung độ đường phòng phá hoại và đường hạn chế cấp nước hồ chứa
Thác Bà (đơn vị: m)
Ngày-Tháng 1-VI 30-VI 31-VII 31-VIII 30-IX 31-X 30-XI
Đường hạn chế cấp nước 50.3 53.43 56 56 58 58 58
Đường phòng phá hoại 46 46 48.39 52.87 54.64 54.95 54.46
Ngày-Tháng 31-XII 31-I 28-II 31-III 30-IV 31-V
Đường hạn chế cấp nước
57.17 56.17 55.07 53.78 52.27 50.3
Đường phòng phá hoại
53.6 52.45 50.83 48.92 46.79 46
Vẽ đường hạn chế cấp nước (Đường bao dưới)
46
48
50
52
54
56
58
60
1-VI 30-VI 31-VII 31-VIII 30-IX 31-X 30-XI 31-XII 31-I 28-II 31-III 30-IV 31-V
Tháng, ngày
Mực nước hồ (m)
Đường bao dưới (đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status