Đồ án thiết kế nhà máy tinh luyện dầu thực vật năng suất 50 m3 ngày luận văn, đồ án, đề tà - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế nhà máy tinh luyện
dầu thực vật năng suất 50
m3/ngà
yMục lục
7.1.2. Chon nồi hoi 64
7.2. Tính điên 65
7.2.1. Điên đông lưc 65
7.2.2. Điên chiếu sang
65
7.2.3. Xác đinh hê số công suất và dung lương bù 69
7.2.4. Chon máy biến áp 70
7.2.5. Tính điên năng tiêu thu hàng năm 71
Chưotig VIII: cấp thoát nưóc 71
8.1. Tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất và sinh hoat
71
8.2. Nhu cầu sử dung nưóc toàn nhà máy 74
8.2.1.Nước dung trong sản xuất 74
8.2.2. Nước dùng trong sinh hoat 75
8.2.3. Bể nước - Đài nưóc
75
8.3. Thoát nước 76
PHẦN 2
Error! Bookmark not defined.
TÍNH TOÁN KINH TẾ Error! Bookmark not defined.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy tình luyện dầu thực vật năng suất 50 m3/ngày
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53 Page 2
Tài liệu tham khảo 77
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53

Mỹ Phẩm LG VINA. Hiện nay Vocarimex nắm giữ 95% thị phần tiêu thụ sản phẩm dầu
ăn, 20% thị phần mỹ phẩm với tổng vốn 674,533 tỷ đồng, 2010. [6]
Ngày 28 tháng 6 năm 2010, Bộ công thương đã ban hành quyết định phê duyệt quy
hoạch phát triển nghành dầu thực vật Việt Nam 2020 - 2025
+ Giai đoạn 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy tình luyện dầu thực vật năng suất 50 m3/ngày
Page 4
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
17,37%/năm. Đến năm 2015, sản xuất 1.138 ngàn tấn dầu tinh luyện; 268 ngàn tấn dầu
thô; xuất khẩu 50 ngàn tấn dầu các loại.
+ Giai đoạn 2016-2020 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 7,11
%/năm. Đến năm 2020, sản xuất 1.587 ngàn tấn dầu tinh luyện 370 ngàn tấn dầu thô; xuất
khẩu đạt 80 ngàn tấn dầu các loại.
+ Giai đoạn 2021-2025 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ
3,69%/năm. Đen năm 2025, sản xuất và tiêu thụ 1.929 ngàn tấn dầu tinh luyện;
439 ngàn tấn dầu thô; xuất khấu đạt 100 ngàn tấn dầu các loại.[5
]Tổng sản lượng dầu tinh luyện tại Viêt Nam tính theo đơn vị nghìn tấn từ năm 2011
là 805.
1.2. Tình hình tiêu thụ dầu thực yật
Các nhà sản xuất trong nước ước tính năm 2010 tiêu thụ dầu thực vật nước ta vào
khoảng 690.000 tấn (bảng 1). Mặc dù không có số liệu chính thức về tiêu thụ dầu thực
vật theo đầu người, nhưng FAO dự báo trong vòng 15 năm tới nhu cầu về dầu thực vật
nước ta sẽ tăng mạnh do nền kinh tế tăng trưởng nhanh (năm 2010 GDP tăng 6,78%) và
chiến dịch marketing rầm rộ về việc thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật để bảo vệ
sức khỏe của các nhà sản xuất.
Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp (IPSI) ước tính tiêu thụ dầu
thực vật trên đầu người năm 2010 vào khoảng từ 7,3 - 8,3kg/người. Tuy nhiên, con số
này vẫn còn khá xa so với khuyến nghị của Tố chức Y tế thế giới (13,5kg/người/năm).
IPSI dự báo tiêu thụ dầu thực vật trên đầu người nước ta năm 2015 sẽ tăng ở mức 16,2-

Ép: ép 1 lần, ép kiệt, ép nóng.
Trích ly bằng dung môi hữu cơ.
Dầu thô là nguyên liệu mới chỉ qua làm sạch sơ bộ lọc cặn tạp, ngoài thành phần
chính là glycerit còn có lẫn các thành phần hòa tan khác nhau có thể gọi là tạp chất.
2.1.1. Triglycerit
ị- Là thành phần chiếm chủ yếu trong dầu, chiếm hơn 90% khối lượng dầu thô là este của
rượu 3 chức gliceril và axit béo. Thành phần glycerit của dầu thô rất phức tạp có từ hàng
chục đến hàng trăm.
4- Triglyxerit dạng hóa học tinh khiết không có mầu, không mùi, không vị. Màu sắc, mùi
vị khác nhau của dầu thực vật phụ thuộc vào tính ổn định của các chất kèm theo với các
lipit tự nhiên thoát ra từ hạt dầu cùng với triglycerit. Dầu thực vật do khối lượng phân tử
của các triglycerit rất cao nên khó bay hơi ngay cả trong điều kiện chân không. Ở nhiệt độ
trên 240 - 250°c, triglicerit mới bị thủy phân hủy thành các sản phẩm bay hơi.
2.1.2. Glicerin
Chiếm 10% khối lượng hợp chất trong glixerit.
2.1.3. Axit béo
4- Chiếm 90% khối lượng trong hợp chất glicerit. Tính chất của dầu do thành phần của
axit béo và vị trí của chúng trong phân tử triglycerit quyết định vì glycerin đều như nhau
trong tất cả các loại dầu.
4- Tính chất vật lý và hóa học của axit béo do số nối đôi và số nguyên tử cacbon tạo ra.
Các axit béo no thường bền với các tác động khác nhau. Các axit béo không no dễ bị oxi
hóa bởi 0X1 không khí làm cho dầu bị hắc đắng.
4- Các axit béo trong dầu thường có mạch cacbon với số nguyên tử chẵn. Các axit béo
không no trong dầu dừa có tỉ lệ thấp so với các loại dầu khác.
2.1.4. Phospholipit
4- Là dẫn xuất của triglycerit. Phospholipit chiếm 0,5-3% trong dầu tùy thuộc loại dầu.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy tình luyện dầu thực vật năng suất 50 m3/ngày
Page 6
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53

SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
2.1.8. Vitamin
Chủ yếu là vitamin có thể tan trong dầu, A, E, D, K
2.1.9. Các chất mùi
4- Ngoài một số loại mùi có sẵn trong dầu, đại bộ phận các chất có mùi là sản phẩm phân
hủy của dầu trong quá trình chế biến. Anhydrit, ceton thường là những chất gây mùi khó
chịu cho sản phẩm, một số chất có độc tính với người và động vật khi nồng độ của chúng
đáng kế trong thức ăn.
4- Ngoài ra trong thành phần dầu còn có lẫn các axit béo tự do, các chất protein sẽ làm
giảm chất lượng dầu.
Bảng 1: Thành phần tạp chất của các loại dầu thô.
DầuPhotphatit Sterols
(ppin)
Cholesterol
(ppm)
Tocopherol
(ppm)
Tocotrienol
(pprn)
Axit béo tự do (%)
Sắt
(ppm)
Nành
2965 ± 1125
28 + 7 1293 ±300 86 + 860. 3 - 0. 7 1-3
Canola
8050 + 3250
53 ±27 692 ± 85 - 1.5
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy tình luyện dầu thực vật năng suất 50 m3/ngày
Page 8

Ạ Tạp chất loại hai: tất cả các chất xuất hiện do kết quả của các phản ứng xẩy ra trong
dầu khi bảo quản, lưu trữ. Các tạp chất này là các sản phẩm của sự biến đổi hóa học của
glycerit và các chất khác có trong dầu.Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy tình luyện
dầu thực vật năng suất 50 m3/ngày 4- Bao gồm:
Ạ Tạp chất vô cơ: đất, đá, sạn, sỏi, nước tự do tan lẫn và các muối kim loại
Ạ Tạp chất hữu cơ: phosphotit, phospholipit, sáp, hydrocarbua, gluxit, glucoxit,
enzyme, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa và tannin, các chất gây
mầu, gây mùi. Ngoài ra còn có các loại loại thuốc trừ sâu, độc tố thực vật và các độc tố
vi sinh vật. ị- Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ
thuộc vào:
Ạ Phương pháp khai thác (- ép hoặc trích ly-)
Ạ Thông số ky thuật (- nhiệt đô, áp lực -)
Ạ Chất lượng nguyên liệu: thời gian thu hoạch (- trạng thái sinh lý của hạt:
non, già, rụng tự do -), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản,
thời gian bảo quản không được lâu.
4- Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở ngại
đến kỹ thuật thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo quản.
Một trong số chúng lại độc trong dầu.
Ạ Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu duowusi ảnh hưởng
của nhiệt độ cao khi chưng sấy, trung hòa, tay mùi làm cho dầu có màu
sẫm lại, dễ tạo thành hệ keo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy
lọc dầu, bao bọc chất hấp phụ khi tẩy màu
Ạ Các loại glucozit, aceton, aldehyt làm cho dầu có mùi vị khó chụi.
Ạ Acid béo tự do làm cho dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị sinh lý khi ăn, khó
bảo quản.
Ạ Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu giảm giá trị cảm quan
.Ạ Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
Page 10

sv
mgKOH/g
186-196
189-197
248-267
186-196
Chỉ sô" khúc xạ 30°c
1,1465-1,471 1,448-1,45 1,466 -1,472
Tỉ khối 30°c
g/ml
0,914-0,92
0,914-0,921
0,914-0,92
0,91-0,92
Hàm lượng chất không xà
phòng hoá, max
% 1,5 1,5 0,8 0,8
CHƯƠNG III. SĂN PHẨM DÀƯ TINH LUYỆN
ị- Dầu thực phẩm đem sử dụng cần phải đảm bảo các yêu
cầu Ạ Không độc với người.
* Có hệ số đồng hóa và giá trị dinh dưỡng cao.
Ạ Có mùi vị thơm ngon.
Ạ Có tính ổn định cao, ít bị biến đổi trong bảo quản và chế biến.
Ạ Các tạp chất không có giá trị dinh dưỡng càng ít càng tốt.
4- Dựa vào những nguồn dầu tinh luyện trên thị trường và qua kinh nghiệm thực
tế sử dụng, người ta có thế rút ra một số yêu cầu cụ thể:
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
Page 11
Ạ về màu sắc: không màu hoặc màu vàng nhạt.

0,1
103 -r 120
6
Dâu phộng tỉnh luyện
0,1
0,1
85 -r 106
7
Dầu nành tinh luyện
0,1
0,1
115 -r 143
8
Dâu Vio
0,1
0,1
103 -r 120
9
Dâu Season
0,1
0,1
90 vl43
10
Palm Oil
0,1
0,1
50 -r 55
30 -r 40
11
Palm Olein

- Khử mùi
* Đặc biệt thích hợp với các loại dầu có hàm lượng photphatit lớn: các loại dầu
từ hạt canola, hạt hướng dương, bắp tùy vào hiệu quả kinh tế của quy trình
so với phương pháp tinh luyện hóa học.
* Riêng đối với các loại dầu có hàm lượng chất độc gossypol cao như dầu
bông thì không thế tinh luyện bằng phương pháp vật lý được mà phải sử
dụng phương pháp tinh luyện hóa học để loại các họp chất này. Ngoài ra
phương pháp này cũng không sử dụng đối với các loại dầu có hàm lượng
photphatit không hydrat hóa cao thường chỉ số này > 0,1 % và dầu thô có
hàm lượng ion sắt > 2ppm.
* So với phương pháp tinh luyện hóa học thì phương pháp tinh luyện vật lý
đơn giản hơn và ít tổn thất dầu hơn.
4- Phương pháp tinh luyện hóa học
Ạ Quá trình điển hình của phương pháp tinh luyện bằng hóa học là: Thủy hóa -
Trung hòa - Tẩy màu - Tay mùi.
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
Page 13
* Trong đó quá trình trung hòa bằng kiềm là quá trình quan trọng và không thế
thiếu trong phương pháp tinh luyện hóa học.
* Ưu điếm: Loại được hầu hết các tạp chất, kế cả hợp chất màu gossypol ở
__________dầu bông mà phương pháp tinh luyện vật lỷ không loại được._________________
Ạ Nhược điểm:
■ Có quá trình trung hòa, gây tốn thất dầu.
■ Sử dụng hóa chất gây tốn kém.
■ Quy trình công nghệ phức tạp hơn phương pháp tinh luyện vật lý.
Dầu thô trước khi đem tinh luyện thường được đem để lắng trong các thùng lớn,
tạo quá trình lắng các chất rắn, các hạt phân tán, trong đó có sáp.
4.3.Quy trình tinh luyện chính
4.3.1. Quá trình thủy hóa

số acid béo cũng bị lôi cuốn theo kết tủa.
■ Khối lượng và thể tích của nguyên liệu giảm.
■ Hàm ẩm tăng.
Ạ Hóa học :
■ Phospholipit sẽ phản ứng với nước, tính tan trong dầu giảm.
Do đó ta có thể dễ dàng tách ra khỏi nguyên liệu.
■ Ngoài ra còn xẩy ra phản ứng thủy phân dầu trung tính tạo thành các
diglyxerit, monoglycerit, glycerin và axit béo tự do.
Ạ Hóa lý : Phospholipit trở lên háo nước, tạo thành các hạt keo đông tụ.
4- Thông số kỹ thuật
Ạ Hàm lượng nước đưa vào:
■ ủng với mỗi loại dầu sẽ cần một lượng nước thích họp. Do đó cần
tiến hành thí nghiệm hydrat hóa thử trước đối với từng loại dầu, từng
đợt dầu.
■ Lượng nước đưa vào nếu vừa đủ, trong điều kiện thuận lợi sẽ xay ra
sự hydrat hóa dễ dàng, các kết tủa hạt rắn nhanh chóng tạo thành,
tách ra khỏi dầu.
■ Khi nước đưa vào quá thừa, các micelle tan thành hệ nhũ tương bền
GVHD: Ts.Vũ Hông Sơn
SVTH: Phạm Anh Toàn Lớp: Kỹ thuật sinh học - K53
Page 15
khó phá hủy.
■ Khi nước đưa vào thiếu, một phần photpholipit trong dầu không
được bão hòa nước, không kết tủa. Dầu sau khi thủy hóa vẫn còn
một lượng photpholipit hòa tan.
Ạ Nhiệt độ thực hiện quá trình: nhiệt độ tối ưu là 40 -50°c
Ạ Nồng độ chất điện ly: trường họp dùng tác nhân hydrat hóa là dung dịch loãng
các chất điện ly: NaCl , nồng độ của chúng cũng gây ảnh hưởng lớn đến quá
trình hydrat hóa. Thường dung dung dịch muối NaCl 0,3%* Khi dung chất điện
ly làm tác nhân hydrat hóa, một mặt sự kết tủa được xúc tiến nhanh hơn, dầu sau

trình thủy hóa vì nhiệt độ tăng cao sẽ
làm giảm tốc độ quá trình hydrat hóa
và làm tăng tính hòa tan của
photpholipit trong dầu, tuy nhiên nhiệt
độ quá thấp sẽ làm tăng độ nhớt của
Nước (2%)
Bôc hơi chân không (50
mmHg-82,20C)
Bôc hơi chân không
(50 mraHg; 82,20C)
Dầu thô
Làm
nguội (49-
55°C)
_____i_____
Làm nguội
(49-55°C)
dầu, làm cho các tạp chất khó kết tủa.
4- Ưu điểm:
Ạ Rẻ tiền hơn các phương pháp
thủy hóa khác, đơn giản
.Ạ Quy trình sản xuất leucithin đơn giản hơn, ít tạp chất hơn.
4- Nhược điểm :
Không loại hết hoàn toàn photpholipit mà chỉ loại được các photpholipit có thể
hydrat hóa được mà không loại các photpholipit không thế hydrat hóa được như :
các muối Ca và Mg của axit photphatidic và phophatidyl ethanolamine. Do đó,
dầu sau thủy hóa thường chứa 80 - 200ppm photpholipit, tùy thuộc vào loại và
chất lượng dầu thô nói chung và mức độ hoạt động của Enzyme Photpholipase
nói riêng (Enzyme xúc tác cho phản ứng tạo axit photphatidic từ các photphatit
có thế hydrat hóa). Phương pháp thủy hóa này thường không thích hợp cho dầu

dầu

hàm
lượn
g
phot
pho
<
5pp
m
được
dùng
cho
nhữn
g dầu

chất
lượn
g
cao.
[2]
Dầu thô
Gia
nhiệt
(70°C)
Dd Axit Citric
I
Làm nguội
(400C, 3h)
Nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status