Tiểu luận thị trường tài chính: Thị trường chứng khoán Việt Nam thực trạng định hướng phát triển trong giai đoạn hội nhập - Pdf 14

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

1/36
A.

TR
Ư
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
Thị trường tài chính

ĐỀ TÀI:

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
THỰC TRẠNG & ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP

Giảng viên : PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn

Thực hiện

Q
Q
u
u
y
y
ê
ê
n
n2
2
.
.
P
P
h
h
a
a
n
nT
T
h
h

V
V
õ
õT
T
h
h

ịT
T
h
h


y
yT
T
i
i
ê
ê

g
g
u
u
y
y


n
nT
T
u
u
y
y


n
n5
5
.
.
H
H

i
i
n
n
h
h6
6
.
.
N
N
g
g
u
u
y
y


n
nN
N
g
g
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

2/36
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN:
1. Tổng quan về thị trường chứng khốn
Thị trường chứng khốn trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm
là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khốn trung và dài hạn. Việc mua
bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khốn lần đầu
từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi cĩ sự mua đi bán lại các
chứng khốn đã được phát hành ở thị trường sơ cấp.
Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khốn chỉ là nơi diễn ra các hoạt động
trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khốn, qua đĩ thay đổi chủ thể nắm giữ
chứng khốn. Thị trường chứng khốn cĩ những chức năng cơ bản sau:
1.1. Chức năng cơ bản của thị trường chứng khốn
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp mơi trường đầu tư cho cơng chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khốn
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo mơi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mơ

- Tổ chức lưu ký và thanh tốn bù trừ chứng khốn
- Cơng ty dịch vụ máy tính chứng khốn
- Các tổ chức tài trợ chứng khốn
- Cơng ty đánh giá hệ số tín nhiệm
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

4/36
1.3. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khốn
Thị trường chứng khoán hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc công khai
- Nguyên tắc trung gian
- Nguyên tắc đấu giá
1.4. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khốn
Thị trường chứng khốn là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài
chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng cĩ kỳ hạn trên 1 năm). Sau đây là
một số cách phân loại TTCK cơ bản:
a) Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
Thị trường chứng khốn được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
- Thị trường sơ cấp
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khốn mới phát hành. Trên thị trường
này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thơng qua việc nhà đầu tư mua
các chứng khốn mới phát hành.
- Thị trường thứ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khốn đã được phát hành trên thị trường sơ
cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khốn đã phát hành.
b) Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
Thị trường chứng khốn được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khốn)

- Chọn rổ đại diện
- Tìm biện pháp trừ khử các yếu tố về giá trị để đảm bảo chỉ số giá chỉ
phản ánh sự biến động của riêng giá.
2.1. Phương pháp tính
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

6/36
Hiện nay các nước trên thế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu,
đĩ là:
Phương pháp Passcher:
Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thơng dụng nhất và nĩ là chỉ số giá bình quân gia
quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khốn niêm yết thời kỳ tính tốn. Kết quả tính
sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ tính tốn:
Người ta dùng cơng thức sau để tính.
 qt pt
I p =
 qt po
Trong đĩ: I p : Là chỉ số giá Passcher
p t : Là giá thời kỳ t
p o : Là giá thời kỳ gốc
qt : Là khối lượng (quyền số) thời điểm tính tốn ( t ) hoặc cơ cấu của
khối lượng thời điểm tính tốn.
i : Là cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá
n : là số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số
Chỉ số giá bình quân Passcher là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị lấy quyền
số là quyền số thời kỳ tính tốn. Vì vậy, kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số (cơ
cấu chứng khốn niêm yết) thời tính tốn.

I F = Ư IP x I L

Trong đĩ: I F : Là chỉ số giá Fisher
IP : Là chỉ số giá Passcher
I L : Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

8/36
(Về mặt lý luận cĩ phương pháp này, nhưng trong thống kê chúng tơi khơng thấy
nĩ áp dụng ở bất kỳ một quốc gia nào)
Phương pháp số bình quân giản đơn:
Ngồi các phương pháp trên, phương pháp tính giá bình quân giản đơn cũng
thường được áp dụng. Cơng thức đơn giản là lấy tổng thị giá của chứng khốn chia cho số
chứng khốn tham gia tính tốn:
 p
i

I
p
=
n
Trong đĩ: I
p
: là giá bình quân;
P
i
: là giá Chứng khốn i;

khỏi rổ đại diện khi thị trường PC nĩi chung phát triển và lấn át.
Ba tiêu thức quan trọng để xác định sự tiêu biểu của cổ phiếu để chọn vào rổ đại
diện là: số lượng cổ phiếu niêm yết; giá trị niêm yết và tỷ lệ giao dịch, mua bán chứng
khốn đĩ trên thị trường (khối lượng và giá trị giao dịch).
Đối với Việt Nam, hay bất kỳ thị trường nào khi mới ra đời, số lượng các cổ phiếu
niêm yết chưa nhiều, thì rổ đại diện nên bao gồm tất cả các cổ phiếu. Tuy nhiên cũng nên
chú ý đến khối lượng và giá trị giao dịch. Nếu một cổ phiếu nào đĩ trong một thời gian
dài khơng cĩ giao dịch hoặc giao dịch khơng đáng kể thì nên tạm loại khỏi phạm vi tính
tốn. Cĩ như vậy chỉ số chúng ta tính ra mới phản ánh được động thái vận động thực sự
của giá cả thị trường.
2.3. Vấn đề trừ khử ảnh hưởng của các yếu tổ thay đổi về khối lượng và giá trị trong
quá trình tính tốn chỉ số giá cổ phiếu
Trong quá trình tính tốn một số nhân tố làm thay đổi về khổi lượng và giá trị của
các cổ phiếu trong rổ đại diện sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của chỉ số. Ví dụ như phạm
vi, nội dung tính tốn của ngày báo cáo khơng đồng nhất với ngày trước đĩ và làm cho
việc so sánh bị khập khiễng, chỉ số giá tính ra khơng phản ánh đúng sự biến động của
riêng giá. Các yếu tố đĩ là: Thêm, bớt cổ phiếu khỏi rổ đại diện, thay cổ phiếu trong rổ đại
diện; nhập, tách cổ phiếu; thưởng cổ phần, thưởng tiền, tăng vốn bằng cách phát hành cổ
phiếu mới; bán chứng quyền; cổ phiếu trong rổ đại diện bị giảm giá trong những ngày
giao dịch khơng cĩ cổ tức
Để trừ khử ảnh hưởng của các yếu tổ thay đổi về khối lượng và giá trị trong quá
trình tính tốn chỉ số giá cổ phiếu, làm cho chỉ số giá cổ phiếu thực sự phản ánh đúng sự
biến động của riêng giá cổ phiếu mà thơi người ta dùng kỹ thuật điều chỉnh hệ số chia.
Đây là một đặc thù riêng của việc xây dựng chỉ số giá chứng khốn.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

10/36

30 =======> Hệ số chia là D1
Từ đây suy ra D1 =(30 x 3)/48 = 1.875 và DJA ngày thứ 3 là 30/1.875 = 16
khơng cĩ gì thay đổi. Chỉ số này phản ánh đúng động thái của giá (khơng đổi). Trong thực
tế giá thường cĩ thay đổi nên chỉ số sẽ cĩ giao động. Nhưng khi tính lại hệ số chia người
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

11/36
ta luơn giả định giá khơng đổi. Tức là hệ số chia của ngày giao dịch được xác định trước
khi xẩy ra giao dịch.
Chúng ta cũng cĩ thể tham khảo thêm ví dụ sau về phương pháp tính chỉ số giá
gia quyền giá trị Passcher mà nước ta đang áp dụng, cơng thức tính như sau:

 qt pt  qt pt
I p = =>
 qt po D
t

Chứng khốn Khối lượng
niêm yết
Giá đĩng cửa
ngày 21/7
Giá đĩng cửa ngày
31/7
Giá đĩng cửa ngày
2/8
A
B

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

12/36
- Chỉ số giá ngày 2/8 là 120,67 điểm tăng 10,67 điểm, phương pháp tính như sau:
= 100x(13x1000+17x2000+20x5000)/ D
2
= P
2
Q
2
/D
2
= 120,67 tăng 10,67 điểm
Tính D
2
như sau:
(12x1000 + 16x2000) ==> Hệ số chia là (10x1000+ 15x2000)
(12x1000 + 16x2000 +18x5000) ==> Hệ số chia là D2

Từ đĩ:
(10x1000+ 15x2000)x( 12x1000 + 16x2000 +18x5000)
D
2
= = 121818,1818
( 12x1000 + 16x2000)
Hệ số chia đã thay đổi từ 40.000 (Do và D1) thành 121.818,1818 (D
2

riêng lẻ, việc phát hành cổ phiếu thường - cổ phiếu phổ thơng ít khi được thực hiện dưới
hình thức này.
b) Phát hành chứng khốn ra cơng chúng
Phát hành chứng khốn ra cơng chúng là việc phát hành trong đĩ chứng khốn cĩ thể
chuyển nhượng được bán rộng rãi ra cơng chúng cho một số lượng lớn người đầu tư nhất
định (trong đĩ phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải
đạt một mức nhất định.
3.1.3. Ý nghĩa cơ bản của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra cơng
chúng
Việc phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra cơng chúng là để xác định
những người phát hành rộng rãi ra cơng chúng phải là những cơng ty cĩ chất lượng cao,
hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, nhằm bảo vệ cho cơng chúng đầu tư nĩi chung, nhất là
những nhà đầu tư nhỏ thiếu hiểu biết. Đồng thời, đây cũng là điều kiện để xây dựng một
thị trường chứng khốn an tồn, cơng khai và cĩ hiệu quả.
Việc phát hành chứng khốn riêng lẻ thơng thường chịu sự điều chỉnh của Luật
Cơng ty. Chứng khốn phát hành dưới hình thức này khơng phải là đối tượng được niêm
yết và giao dịch trên thị trường chứng khốn sơ cấp.
3.1.4 Bảo lãnh phát hành chứng khoán
a) Khái niệm
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

14/36
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các
thủ tục trước khi chào bán chứng khốn, tổ chức việc phân phối chứng khốn và giúp bình
ổn giá chứng khốn trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. Trên thế giới, các ngân hàng
đầu tư thường là những tổ chức đứng ra làm bảo lãnh phát hành.
Tổ chức bảo lãnh là người chịu trách nhiệm mua hoặc chào bán chứng khốn của

15/36
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phương thức bảo lãnh mà theo đĩ tổ chức bảo lãnh tổ
chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo lãnh khơng cam
kết bán tồn bộ số chứng khốn mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khốn ra thị
trường, nhưng nếu khơng phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phần cịn lại.
Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc khơng: trong phương thức này, tổ chức
phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khốn nhất định, nếu khơng
phân phối được hết sẽ huỷ tồn bộ đợt phát hành.
Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: là phương thức trung gian giữa phương
thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phương thức bảo lãnh bán tất cả hoặc khơng. Theo
phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ
chứng khốn nhất định (mức sàn). Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào
bán chứng khốn đến mức tối đa quy định (mức trần). Nếu lượng chứng khốn bán được
đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì tồn bộ đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

16/36
3.2. Niêm yết chứng khốn
Là việc đưa các chứng khốn cĩ đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị
trường giao dịch tập trung (Trung tâm Giao dịch Chứng khốn, Sở Giao dịch Chứng
khốn). Hay nĩi cách khác, để cĩ thể được niêm yết tại một Sở giao dịch chứng khốn nào
đĩ thì cơng ty xin niêm yết phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do Sở đĩ đặt ra. Mỗi Sở giao
dịch chứng khốn cĩ những điều kiện đặt ra khác nhau để đảm bảo cho sự hoạt động an
tồn đồng thời phù hợp với mục đích hoạt động của Sở giao dịch đĩ.
4. Hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán
Nĩi đến đăng ký chứng khốn, lưu ký chứng khốn, bù trừ và thanh tốn các giao
dịch chứng khốn là nĩi đến dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khốn trên các thị trường

17/36
bản p háp quy để quản lý các tổ chức cung ứng dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khốn, bù
trừ và thanh tốn các giao dịch chứng khốn.
Các tổ chức cung ứng dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khốn, bù trừ và thanh tốn
các giao dịch chứng khốn thường là các ngân hàng lưu ký (ngân hàng thương mại được
phép hoạt động lưu ký chứng khốn), các cơng ty chứng khốn, được gọi chung là các tổ
chức lưu ký. Các tổ chức thanh tốn tiền cho các giao dịch chứng khốn là các ngân hàng
thanh tốn. Hoạt động của thị trường giao dịch cĩ tổ chức cần một nơi để lưu giữ và quản
lý tập trung các chứng khốn, đồng thời sự hình thành nhiều tổ chức lưu ký cũng địi hỏi
phải cĩ một tổ chức đĩng vai trị là tổ chức lưu ký trung tâm, làm trung gian kết nối các tổ
chức lưu ký này với nhau, tạo cơ sở cho việc thực hiện thanh tốn bằng hình thức ghi sổ.
Những địi hỏi đĩ đã dẫn đến sự hình thành của TTLKCK, các tổ chức lưu ký cịn lại trở
thành thành viên của trung tâm lưu ký, hay cịn gọi là các thành viên lưu ký. Đối với các
ngân hàng thanh tốn cũng vậy, cần phải cĩ một ngân hàng đĩng vai trị là ngân hàng
thanh tốn trung tâm, thực hiện thanh tốn tiền cho tất cả các giao dịch chứng khốn,
thường là Ngân hàng Trung ương (NHTW) hay Ngân hàng chỉ định thanh tốn.
Hệ thống cở sở vật chất kỹ thuật, cơng nghệ thơng tin của trung tâm lưu ký, của
các thành viên lưu ký và của các ngân hàng thanh tốn, NHTW cùng với hệ thống pháp
lý về lưu ký được gọi chung là hệ thống đăng ký, lưu ký chứng khốn, bù trừ và thanh
tốn các giao dịch chứng khốn, hay cịn gọi tắt là hệ thống lưu ký chứng khốn. Hệ thống
lưu ký chứng khốn đảm bảo việc đăng ký, lưu ký chứng khốn được hồn tất trước khi
chứng khốn được đưa vào giao dịch và sau khi giao dịch kết thúc các bên tham gia giao
dịch sẽ lần lượt nhận được tiền và chứng khốn thơng qua việc bù trừ và thanh tốn chứng
khốn và tiền do hệ thống thực hiện. Như vậy, cùng với sự hình thành của TTCK cĩ tổ
chức, hệ thống lưu ký chứng khốn đã trở thành một thành tố khơng thể thiếu, cấu thành
nên hạ tầng của TTCK.
4.1. Đăng ký chứng khốn
Phần trên đã đề cập, để chứng khốn niêm yết hay đăng ký giao dịch được giao
dịch trên TTCK, chúng cần phải được lưu ký tập trung tại một nơi, nơi đĩ chính là
TTLKCK. Tuy nhiên, trước khi chứng khốn được đưa vào lưu ký tập trung tại

thành viên và cho khách hàng, tương tự như việc ngân hàng thương mại (NHTM) mở
tài khoản vãng lai để quản lý luồng tiền cho khách hàng của mình.
Chính vì vậy, lưu ký chứng khốn cịn bao gồm cả việc thực hiện các dịch vụ liên
quan đến mở tài khoản, nhận gửi, rút, chuyển khoản chứng khốn lưu ký. Ngồi ra,
TTLKCK cũng như các tổ chức lưu ký cịn cung ứng bất cứ dịch vụ nào khác được pháp
luật cho phép liên quan đến tài khoản lưu ký chứng khốn, chẳng hạn như dịch vụ làm
trung gian trong các giao dịch bảo đảm như cầm cố, giải tỏa cầm cố chứng khốn.
Cầm cố chứng khốn là việc các NHTM , tổ chức tín dụng cho người đầu tư vay
tiền để đầu tư chứng khốn với thế chấp là chứng khốn do người đầu tư sở hữu. Vì vậy,
đây thực chất là một dạng quan hệ hợp đồng giữa bên cầm cố (người đầu tư) và bên
nhận cầm cố (ngân hàng), mà trong quan hệ này các tổ chức lưu ký chỉ đĩng vai trị là
trung gian, trên cơ sở bản hợp đồng cầm cố đĩ thực hiện chuy ển khoản số chứng khốn
cầm cố từ tài khoản chứng khốn giao dịch vào tài khoản chứng khốn cầm cố để đảm bảo
việc duy trì tài sản thế chấp cho bên nhận cầm cố. Khi hợp đồng cầm cố hết hiệu lực
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

19/36
hoặc theo yêu cầu của bên nhận cầm cố, tổ chức lưu ký sẽ thực hiện giải tỏa số chứng
khốn cầm cố, trả lại cho người đầu tư (bên cầm cố).
4.3. Bù trừ chứng khốn và tiền
Nếu đăng ký và lưu ký chứng khốn là khâu hỗ trợ trước giao dịch chứng khốn,
thì bù trừ chứng khốn và tiền là khâu hỗ trợ sau giao dịch chứng khốn. Sau khi chứng
khốn niêm y ết đã được đưa vào đăng ký, lưu ký tập trung tại TTLKCK, chúng sẽ được
phép giao dịch trên TTCK. Tuy nhiên, sau khi giao dịch trên thị trường được thực hiện
(đã được xác nhận), thì các bên tham gia giao dịch cần phải nhận được tài sản của mình:
bên bán nhận được tiền, bên mua nhận được chứng khốn. Bù trừ chứng khốn và tiền là
khâu tiếp theo sau giao dịch, thực hiện việc xử lý thơng tin về các giao dịch chứng

Thanh tốn chứng khốn và tiền cũng là dịch vụ hỗ trợ sau giao dịch chứng khốn,
là hoạt động cuối cùng để hồn tất các giao dịch chứng khốn, theo đĩ các bên tham gia
giao dịch sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình: bên phải trả chứng khốn thực hiện giao chứng
khốn, bên phải trả tiền thực hiện việc chuyển tiền, lần lượt trên cơ sở kết quả bù trừ
chứng khốn và tiền được đưa ra ở trên.
Để giảm rủi ro cho các đối tác tham gia giao dịch, việc thanh tốn chứng khốn và
tiền luơn phải đảm bảo nguyên tắc giao chứng khốn đồng thời với việc thanh tốn tiền,
hay cịn gọi là nguyên tắc DVP (Delivery versus Payment). Thời hạn của việc thanh tốn
được quyết định bởi chu kỳ thanh tốn. Tùy thuộc vào điều kiện của từng nước mà chu
kỳ thanh tốn áp dụng cĩ thể là T+1; T+2 hay T+3, trong đĩ T được hiểu là ngày giao
dịch (ngày mà giao dịch được thực hiện) và 1; 2; 3 là số ngày giao dịch (khơng tính
ngày nghỉ) tiếp theo kể từ ngày T. Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thanh tốn quốc tế
(BIS), của Tổ chức các ủy ban Chứng khốn quốc tế (IOSCO) cũng như của nhĩm G30
(nhĩm các quốc gia cĩ TTCK phát triển), các nước nên áp dụng chu kỳ thanh tốn tối đa
là T+3.
Trong hoạt động thanh tốn chứng khốn và tiền, phương thức thanh tốn cũng là
mối quan tâm của các bên tham gia giao dịch. Phương thức thanh tốn được quyết định
bởi phương thức bù trừ, do thanh tốn luơn được thực hiện trên cơ sở của kết quả bù trừ.
Chính vì vậy, nếu p hương thức bù trừ là đa phương thì phương thức thanh tốn cũng là
thanh tốn đa phương và tương tự, phương thức bù trừ là song phương thì phương thức
thanh tốn cũng sẽ là thanh tốn song phương.
5. Giao dịch chứng khốn:
5.1. Những vấn đề cơ bản về giao dịch chứng khoán:
a. Thời gian giao dịch
- Ngày giao dịch trong tuần: Giao dịch vào ngày làm việc (nghỉ thứ bảy, chủ nhật, lễ,
nghỉ bù)
- Phiên giao dịch trong ngày: Sáng – Chiều (VN: Giao dịch buổi sáng)
- Giờ giao dịch: Theo quy định của các sở GDCK
b. Các loại lệnh (bao gồm lệnh bán (sell) và lệnh mua (buy)
Lệnh thị trường (Market order): lệnh không đưa ra mức giá mà yêu cầu được thi hành

Lệnh mở (open order): Đây là lệnh có hiệu lực vô hạn, lệnh này có giá trị cho đến khi
nào nó được hủy bỏ.
c. Nguyên tắt khớp lệnh:
+ Ưu tiên về giá (giá tốt nhất sẽ được ưu tiên)
+ Ưu tiên về thời gian (lệnh nào đến trước sẽ được thực
hiện trước)
+ Ưu tiên đối với khách hàng (nhà đầu tư cá nhân sẽ được ưu tiên trước các lệnh của
công ty chứng khoán)
+ Ưu tiên về số lượng chứng khoán giao dịch (số lượng nhiều hơn sẽ được ưu tiên nếu
lệnh có cùng mức giá và cùng thời gian)
d. Đơn vị giao dịch (Trade unit): Là số lượng đơn vị chứng khoán đăng ký giao dịch
theo lô quy định (lot)– Một lô chứng khoán có thể là lô chẵn (Round-lot) lô lẻ (Odd-lot)
và lô lớn ( Block-lot). Lô chẵn có thể là 10, 100 hoặc 1000. )
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

22/36
đ. Đơn vị yết giá (Quotation unit): Đơn vị yết giá còn gọi là bước giá, là các mức giá tối
thiểu khi khách hàng đặt giá chứng khoán, nhà đầu tư nào không ghi đúng đơn vị yết
giá,thì lệnh sẽ bị loại.
e. Giá tham chiếu: Là mức giá cơ bản dùng làm căn cứ để tính toán xác định giá trần
(cao nhất) và giá sàn (thấp nhất) trong ngày giao dịch.
+ Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư, giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiếu
giao dịch trước đó.
+ Đối với trái phiếu: giá tham chiếu là giá thực hiện của lần giao dịch gần nhất.
f. Biên độ giao động giá: Biên độ giao động là mức giá chứng khoán giao động tối đa
tính theo tỷ lệ phần phần trăm (%) theo quy định.
Giá tối đa = Giá tham chiếu x (1+ biên độ giao động giá)

dịch các nội dung có liên quan.
Bước 4: Người môi giới truyền lệnh tới máy chủ của SGD tham gia đấu giá.
Bước 5: Tiến hành đấu giá tại sàn giao dịch (khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục).
Kết quả khớp lệnh được hiển thị qua bảng điện tử tại sàn giao dịch và lập tức chuyển tới
các CTCK, trung tâm quản lý lưu ký chứng khoán, trung tâm thanh toán.
Bước 6: Người môi giới ngay sau khi nhận được kết quả giao dịch sẽ báo cáo số liệu về
phòng giao dịch của CTCK.
Bước 7: Phòng giao dịch ghi nhận kết quả giao dịch vào phiếu lệnh của khách hàng (đối
với những khách hàng được khớp lệnh) và chuy ển phiếu lệnh đến phòng thanh toán.
Bước 8: Phòng thanh toán của CTCK lập báo cáo kết quả giao dịch (theo mẫu quy định)
gởi cho: SGDCK, TT quản lý lưu ký CK, TT Thanh toán bù trừ để so khớp số liệu đồng
thời gởi cho khách hàng.
Bước 9: Trung tâm quản lý lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ thực hiện việc
chuyển quyền sở hữu chứng khoán và lập báo cáo tổng hợp thanh toán bù trừ gởi đến
ngân hàng ủy thác thực hiện. Trung tâm thanh toán bù trừ trích chuyển vốn từ tài khoản
người mua sang tài khoản người bán để hoàn tất quy trình giao dịch trong thời han quy
định (T+2) thơi hạn 2).
5.3. Giao dịch chứng khoán trên thị trường O TC
5.3.1. Giao dịch thông qua môi giới:
- CTCK làm môi giới và đại lý chứng khoán cho khách hàng
- Khách hàng mở tài khoản tại CTCK để thực hiện giao dịch.
- Khách hàng muốn mua hoặc bán một loại chứng khoán nào với số lượng và giá cả bao
nhiêu thì gởi lệnh đến CTCK
- CTCK kiểm tra lệnh của khách hàng và thực hiện theo y êu cầu của khách hàng khi
điều kiện cho phép (khớp lệnh liên tục ngoài sàn).

- CTCK được thu phí môi giới khi giao dịch được thực hiện.
5.3.2. Giao dịch tự doanh
- CTCK mua chứng khoán cho chính mình để hưởng thu nhập (Cổ tức, lợi tức trái
phiếu), theo hình thức đầu tư lâu dài ổn định.

giảm sút, hiện nay VN-Index đang dao động xung quanh ngưỡng 1.000 điểm (đến giữa
tháng 5-2007 đã lên 1.060 điểm), tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Đặc biệt, số lượng
các nhà đầu tư mới tham gia thị trường ngày càng đơng, tính đến cuối tháng 12- 2006,
cĩ trên 120.000 tài khoản giao dịch chứng khốn được mở, trong đĩ gần 2.000 tài khoản
của nhà đầu tư nước ngồi. Số lượng các nhà đầu tư cĩ tổ chức cũng tăng lên đáng kể,
hiện cĩ 35 quỹ đầu tư đang hoạt động tại Việt Nam, trong đĩ 23 quỹ đầu tư nước ngồi và
12 quỹ đầu tư trong nước. Ngồi ra, cịn cĩ gần 50 tổ chức đầu tư theo hình thức uỷ thác
qua cơng ty chứng khốn.
Hệ thống các tổ chức trung gian trên TTCK đã hình thành và p hát triển nhanh
chĩng. Tính đến nay, trên thị trường cĩ 55 cơng ty chứng khốn, tăng mạnh hàng năm,
vốn điều lệ bình quân đạt 77 tỉ đồng/cơng ty. Ngồi ra, cịn cĩ sự tham gia của 18 cơng ty
quản lý quỹ, 41 tổ chức tham gia hoạt động lưu ký chứng khốn, 6 ngân hàng lưu ký.
Sự ra đời của Luật Chứng khốn (cĩ hiệu lực từ ngày 01-01-2007) đã tạo khung
pháp lý cao cho TTCK phát triển gĩp phần thúc đẩy khả năng hội nhập vào thị trường tài
chính quốc tế của TTCK Việt Nam.
Những vấn đề liên quan đến TTCK, trong đĩ những quy định về đăng ký, lưu ký,
cơng khai và minh bạch, giám sát và kiểm tra của các cơ quan chức năng quản lý hoạt
động của TTCK từng bước được hồn thiện. Đáng chú ý là Chính phủ đã chỉ đạo việc
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhĩm 15- NH

Đêm 2 K16

25/36
phối hợp giữa Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước
trong việc tăng cường kiểm sốt TTCK ở nước ta, do đĩ thị trường này vẫn đang ổn định
và phát triển khá mạnh.
Tình hình, thực trạng hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam được thể
hiện rõ nét ở 2 trung tâm chính tại Hà Nội và TPHCM
1. TẠI HÀ NỘI :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status