BỘ Y TẾ
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT
ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
HÀ NỘI – THÁNG 12 NĂM 2013
BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4858 / QĐ-BYT Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng
bệnh viện”.
Điều 2. “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện” được áp dụng cho các
bệnh viện nhà nước và tư nhân.
Điều 2. Giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với các
Vụ, Cục và các đơn vị liên quan hướng dẫn và triển khai thí điểm thực hiện “Bộ tiêu
chí đánh giá chất lượng bệnh viện”, tổ chức đánh giá, sơ kết, hoàn thiện “Bộ tiêu chí
đánh giá chất lượng bệnh viện” báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 5. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc các bệnh viện
trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y
tế các Bộ, ngành và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
5. Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho đầu tư, phát triển, quy hoạch bệnh viện.
4. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong Bộ tiêu chí này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. Tiêu chuẩn
Là các yêu cầu, mục đích, mong đợi hướng đến để bảo đảm các sản phẩm, quy
trình và dịch vụ cần đạt được và phù hợp với mục đích đề ra.
4.2. Tiêu chí
Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần
đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
Mỗi tiêu chí có thể bao gồm một hoặc nhiều chỉ số đánh giá chất lượng bệnh
viện. Tiêu chí thiết lập một danh mục cần kiểm tra về việc tuân thủ hoặc không tuân
thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt. Quá trình đo lường, kiểm tra,
giám sát này có thể đưa đến kết luận một tiêu chuẩn đã đạt hoặc chưa đạt.
Tiêu chí đánh giá Chất lượng Bệnh viện – BỘ Y TẾ i
4.3. Chỉ số
Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con
số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất…
Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số
giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí.
4.4. Chất lượng bệnh viện
Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh,
nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố
hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh.
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn,
người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện
nghi, công bằng, hiệu quả…
4.5. Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí)
Là các cấp độ chất lượng từ thấp đến cao của một tiêu chí cụ thể, tương tự như
các bậc thang. Trong văn bản này, mỗi tiêu chí được chia làm 5 mức độ đánh giá.
4.6. Tiểu mục (của tiêu chí)
a. Không có tiểu mục nào trong mức 1.
b. Đạt được ĐẦY ĐỦ TOÀN BỘ các tiểu mục trong một mức
1
.
6.2. Nguyên tắc chung đánh giá các tiểu mục của tiêu chí
1. Mỗi một tiểu mục của tiêu chí được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt”.
2. Một tiểu mục được đánh giá là “đạt” cần tuân thủ triệt để theo nguyên tắc:
“hoặc không, hoặc tất cả”
2
.
3. Phạm vi thời gian đánh giá của mỗi tiêu chí được tính mốc trong 1 năm nếu
tiểu mục không có các yêu cầu cụ thể về mặt thời gian (từ 1/10 năm trước đến
30/9 năm sau); hoặc tính từ ngày 1/10 của năm trước đến thời điểm đánh giá.
Ví dụ tiêu chí mỗi người một giường, nếu có bất kỳ 1 giường bệnh có hiện
tượng nằm ghép 3 người trong khoảng thời gian từ 1/10 năm trước đến 30/9
năm sau thì xếp tiêu chí này ở mức 1.
4. Các tiểu mục cần phỏng vấn ý kiến của nhân viên y tế/người bệnh được đánh
giá là đạt nếu khảo sát/phỏng vấn 7 người và có từ 5/7 người trở lên trả lời
đồng ý
3
hoặc phỏng vấn 9 người và có trên 7/9 người đồng ý.
6.3. Phương thức đánh giá các tiểu mục của tiêu chí
1. Quan sát thực trạng, theo dõi hoạt động.
2. Tra cứu sổ sách, máy tính, văn bản, nhật ký, tài liệu, số liệu…
3. Kiểm tra, phỏng vấn nhanh nhân viên y tế/người bệnh/người nhà người bệnh.
6.4. Phương thức tính điểm cho một tiêu chí
1. Tiêu chí được đánh giá đạt mức nào được tính điểm tương ứng với mức đó
(dao động từ 1 đến 5 điểm).
1
. Nếu không đạt đầy đủ các tiểu mục trong mức 2 (hoặc 3, 4, 5) thì vẫn chỉ được xếp vào mức 1.
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)
7 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 7
8 A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các
phương tiện
8
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất
lượng tốt
9
10 A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao
thể trạng và tâm lý
10
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và
dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện
11
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch,
đẹp
12
13 A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng,
ngăn nắp
13
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
14 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều
trị
14
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 16
16 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch,
chính xác
17
17 A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 18
31 B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 32
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 33
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 34
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38)
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 35
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 36
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 38
37 C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 39
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)
38 C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 40
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
và hoạt động chuyên môn
41
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 43
41 C4.2
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm
soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
44
42 C4.3
Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 45
43 C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh
viện
46
44 C4.5
Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân
thủ theo đúng quy định
47
56 C6.5 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh 59
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
57 C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh
dưỡng và tiết chế trong bệnh viện
60
58 C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng
và tiết chế trong bệnh viện
61
59 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong
thời gian nằm viện
62
60 C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 63
61 C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý
trong thời gian nằm viện
64
C8. Chất lượng xét nghiệm (2)
62 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi
sinh và giải phẫu bệnh
65
63 C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 66
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)
64 C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 67
65 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 68
66 C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm
chất lượng
69
67 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 70
68 C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất
lượng
71
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có
khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)
80 E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 84
81 E1.2 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 85
82 E1.3 Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản
trước sinh, trong khi sinh và sau sinh
86
83 E1.4 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng
sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF
87
Tiêu chí đánh giá Chất lượng Bệnh viện – BỘ Y TẾ viii
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH
A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH
A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Bệnh viện chỉ dẫn, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho người bệnh sẽ làm giảm
thời gian đi khám chữa bệnh, giảm tình trạng quá tải và nâng cao mức độ hài
lòng người bệnh.
• Thực trạng có một số bệnh viện hướng dẫn không rõ ràng, đầy đủ, gây khó
khăn cho người bệnh trong việc tìm đến bệnh viện và các khoa/phòng.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Không có biển hiệu bệnh viện hoặc biển hiệu bị mất chữ, mất nét, méo, xệ.
2. Chưa có bàn/quầy và nhân viên đón tiếp, hướng dẫn người bệnh.
3. Không đạt một trong các tiểu mục từ 4 đến 10.
Mức 2
22. Cầu thang bộ và (hoặc) thang máy được đánh số rõ ràng.
23. Trước mỗi cửa buồng khám, chữa bệnh có bảng tên về các nhân viên y tế
phụ trách.
Mức 5 24. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 16 đến 20.
25. Có đầy đủ sơ đồ bệnh viện tại các điểm giao cắt chính trong bệnh viện; có
9
hiển thị người xem đứng ở đâu.
26. Khoa khám bệnh có vạch màu khác nhau (dán/gắn dưới sàn nhà, trên tường).
Các vạch màu hướng dẫn đến các địa điểm/công việc khác nhau (ví dụ đến
buồng xét nghiệm, chụp X-Quang…) hoặc dành cho các đối tượng người
bệnh khác nhau.
27. Cầu thang của tòa nhà ghi rõ phạm vi của khoa và số phòng.
28. Số buồng bệnh được đánh số theo quy tắc thống nhất của bệnh viện, thuận
tiện cho việc tìm kiếm.
29. Biển tên khoa/phòng được viết bằng hai thứ tiếng Việt và Anh (trên phạm vi
toàn bệnh viện).
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển
phù hợp với tình trạng bệnh tật
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Chỉ thị 05/CT-BYT năm 2012 về nâng cao
chất lượng khám bệnh.
• Người bệnh đến một số bệnh viện khám chữa bệnh nhưng chưa được đón tiếp
chu đáo, ghế ngồi, sảnh chờ thiếu, gây mệt mỏi thêm cho người bệnh.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Không có phòng hoặc sảnh chờ cho người bệnh và người nhà người bệnh.
2. Phòng hoặc sảnh chờ không có ghế hoặc có ghế hỏng không dùng được.
A1.3 Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người
bệnh
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Chỉ thị 05/CT-BYT năm 2012 và Quyết định
1313/QĐ-BYT về việc cải tiến quy trình khám bệnh và nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Bệnh viện chưa tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh.
2. Không đạt tiểu mục 3.
Mức 2
3. Có xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng phục vụ tại khoa khám bệnh dựa
trên khảo sát thực tế.
Mức 3
4. Đạt tiểu mục 3.
5. Xây dựng và công bố quy trình khám bệnh đầy đủ dành cho đối tượng BHYT
và không có BHYT.
6. Quy trình khám bệnh được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và đặt hoặc treo ở vị trí
dễ nhìn, dễ đọc.
7. Có niêm yết giờ khám, lịch làm việc của các buồng khám, cận lâm sàng rõ
ràng.
8. Có phương án và phân công cụ thể để tăng cường nhân lực trong giờ cao điểm
của khoa khám bệnh (trong trường hợp có đông người bệnh đến khám).
9. Có bố trí bàn, buồng khám bệnh dự phòng tăng cường trong những thời gian
cao điểm (trong trường hợp có đông người bệnh đến khám).
Mức 4
10.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 9.
và ý
nghĩa
• Luật khám bệnh chữa bệnh.
• Quy chế cấp cứu (Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT).
• Cấp cứu người bệnh kịp thời là yêu cầu cấp thiết đối với bệnh viện.
• Đã có những trường hợp người bệnh cấp cứu nhưng bệnh viện xử trí chậm trễ
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Bệnh viện có người bệnh cấp cứu không được cấp cứu kịp thời gây hậu quả
nghiêm trọng (như tử vong, hoại tử cắt chi, các tổn thương không hồi phục ).
2. Giường cấp cứu của bệnh viện không sẵn sàng hoạt động nếu có người bệnh
đến cấp cứu.
3. Không đạt một trong các tiểu mục từ 4 đến 8.
Mức 2
4. Có quy định người bệnh cấp cứu được ưu tiên khám và xử trí.
5. Có hướng dẫn/quy định về thứ tự ưu tiên khám và xử trí cho đối tượng người
bệnh cấp cứu (nếu có đông người bệnh cấp cứu).
6. Có quy định cứu chữa ngay cho người bệnh cấp cứu trong trường hợp chưa
kịp đóng viện phí hoặc không có người nhà người bệnh đi kèm.
7. Có danh mục thuốc cấp cứu (theo các quy định).
8. Có danh mục trang thiết bị, phương tiện cấp cứu thiết yếu (theo các quy định).
Mức 3
9. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 8.
10.Bảo đảm đầy đủ các cơ số thuốc cấp cứu (theo các quy định).
11. Có đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cấp cứu (bình ô-xy, khí nén,
bóng…) và được kiểm tra thường xuyên.
12.Giường cấp cứu của bệnh viện bảo đảm trong tình trạng sẵn sàng hoạt động
được ngay khi cần thiết.
13. Có nhân viên y tế trực cấp cứu 24/24h.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Không có quy định về xếp hàng.
2. Có tình trạng chen lấn, chen ngang, không có thứ tự làm thủ tục.
3. Không đạt một trong các tiểu mục từ 4 đến 5.
Mức 2
4. Bệnh viện thiết lập quy trình tiếp đón người bệnh có trật tự.
5. Có quy định xếp hàng và dải phân cách (cứng, mềm) khống chế từng người
một làm thủ tục theo đúng thứ tự.
Mức 3
6. Có bộ phận phát số và hướng dẫn người bệnh xếp hàng, bảo đảm tính công
bằng, trật tự trong việc khám bệnh, thanh toán viện phí trước, sau.
7. Có biện pháp giám sát việc lấy số xếp hàng theo đúng thứ tự, do nhân viên
trực tiếp thực hiện hoặc qua hệ thống camera tự động.
Mức 4
8. Bệnh viện có máy lấy số tự động theo thông tin cá nhân người bệnh đến khám,
bảo đảm tính công bằng, trật tự trong việc khám bệnh, thanh toán viện phí
trước, sau.
9. Bệnh viện có các cửa làm thủ tục, phòng khám phân loại riêng cho từng đối
tượng; bảo đảm tính công bằng.
10. Có quy định rõ ràng, minh bạch về đối tượng người bệnh được ưu tiên và
niêm yết công khai.
11. Có ô, cửa dành cho đối tượng ưu tiên (tùy thuộc vào loại bệnh viện và quy
định của bệnh viện).
12. Có ô, cửa ưu tiên dành riêng cho đối tượng đúng tuyến.
13. Phân chia các buồng, bàn khám cho các đối tượng người bệnh: có và không
có bảo hiểm y tế, đối tượng ưu tiên, cấp cứu, đúng tuyến…
Mức 5
14.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 8 đến 13.
15.Máy lấy số xếp hàng tự động có ghi thời điểm lấy số và ước tính thời gian đến
hình thức khác để hướng dẫn người bệnh (ví dụ có nhân viên tại chỗ hướng
dẫn cụ thể cho người bệnh hoặc đưa người bệnh đi).
7. Có giấy hẹn trả kết quả xét nghiệm, có ghi rõ thời gian trả kết quả hoặc ước
tính thời gian trả.
8. Bệnh viện có tờ giấy hướng dẫn tổng hợp các xét nghiệm và trình tự, quy trình
các XN, CĐHA, TDCN phát cho người bệnh, trong đó có ghi rõ những lưu ý
cần nhắc nhở cho người bệnh tuân thủ khi lấy bệnh phẩm.
9. Người bệnh được hướng dẫn, giải thích rõ ràng việc thực hiện các quy trình
chuyên môn, số loại và trình tự các XN, CĐHA, TDCN phải làm.
10.Các xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu được lấy một lần trong một ngày
khám bệnh (trừ trường đặc biệt phải lấy máu nhiều hơn một lần trong ngày cần
phải có giải thích rõ cho người bệnh về lý do chuyên môn).
Mức 4
11.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 10.
12.Bệnh viện có các hình thức hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho người bệnh bằng
màn hình điện tử, bảng thông báo… về trình tự, quy trình XN, CĐHA, TDCN.
13.Người bệnh được được bố trí làm các xét nghiệm theo các trình tự tiện lợi nhất
để được lấy mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm trong một ngày (trừ những xét
nghiệm có quy trình trả lời kết quả trên một ngày như kháng sinh đồ; nếu có
cần phải giải thích rõ ràng cho người bệnh).
14.Sau khi có kết quả các xét nghiệm, người bệnh quay trở lại phòng khám gặp
bác sỹ đã khám và được ưu tiên trả lời kết quả, khám lại, chẩn đoán ngay (có
xếp hàng theo thứ tự).
15.Tiến hành đánh giá thời gian trả kết quả đúng hẹn hoặc sớm hơn và có con số
tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn cụ thể.
Mức 5
16.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 11 đến 15.
17.Người bệnh được làm toàn bộ các XN, CĐHA, TDCN cơ bản trong phạm vi
hoặc ngay tại phòng khám, khoa khám bệnh.
18.Tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn được theo dõi và tăng dần theo thời gian.
9. Đạt tiểu mục 8.
10.Tất cả người bệnh được nằm mỗi người một giường bệnh trong phạm vi bên
trong các buồng bệnh hoặc hành lang.
Mức 5
11.Đạt tiểu mục 8.
12.Tất cả người bệnh được nằm mỗi người một giường bệnh kê trong buồng
bệnh.
13.Số giường bệnh được kê không vượt quá công suất thiết kế ban đầu của
buồng bệnh.
14.Các giường bệnh trong cùng một buồng bệnh bảo đảm tính đồng nhất.
15.Giường bệnh được thiết kế bảo đảm an toàn, tiện lợi cho người bệnh: có đầy
đủ các tính năng như có tư thế nằm đầu cao, có bánh xe di chuyển, có thể
nâng lên hạ xuống…
Ghi chú
• Nằm ghép 2: Tổng số người bệnh có trong khoa, phòng > số giường thực kê
và ≤ số giường thực kê nhân với 2 trong một ngày xác định.
• Nằm ghép 3: Tổng số người bệnh có trong khoa, phòng > 2 lần số giường
thực kê và ≤ số giường thực kê nhân với 3 trong một ngày xác định.
• Người bệnh có nguy cơ cao bị lây nhiễm (người đang dùng thuốc giảm miễn
dịch, người bệnh suy tủy…).
15
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Các văn bản, quy định về số lượng, diện tích các nhà vệ sinh trong các bệnh
viện.
• Việc sử dụng các phương tiện vệ sinh là nhu cầu sinh hoạt cá nhân tối thiểu của
một người bình thường.
19.Tỷ số giường bệnh/buồng vệ sinh: có ít nhất 1 buồng vệ sinh cho 7 đến 11
giường bệnh.
20.Có nhân viên làm vệ sinh thường xuyên theo quy định của bệnh viện, có ghi
nhật ký các giờ làm vệ sinh.
21.Buồng vệ sinh bảo đảm sạch sẽ không có mùi hôi.
Mức 5
22.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 12 đến 21.
23.Mỗi buồng bệnh có buồng vệ sinh riêng khép kín; bảo đảm tỷ số giường
bệnh/buồng vệ sinh: có ít nhất một buồng vệ sinh cho 6 giường bệnh.
16
A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Người bệnh khi vào viện được cung cấp các vật dụng phục vụ cho sinh hoạt cá
nhân là nhu cầu thiết yếu.
• Các vật dụng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt
giúp hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện và tăng sự hài lòng người bệnh.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Bệnh viện không cung cấp đầy đủ các vật dụng cá nhân cho người bệnh như
không cung cấp vỏ chăn, ga, gối; không có tủ đầu giường
2. Không đạt tiểu mục 3.
Mức 2
3. Toàn bộ người bệnh khi nhập viện được cung cấp một bộ quần áo, vỏ chăn, vỏ
gối đã được giặt sạch, bảo đảm không rách.
Mức 3
4. Đạt tiểu mục 3.
5. Bảo đảm mỗi giường bệnh có một tủ đầu giường.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Bệnh viện chưa bảo đảm các tiện ích phục vụ người bệnh.
2. Không đạt tiểu mục 3.
Mức 2
3. Hệ thống chiếu sáng bảo đảm hoạt động liên tục; được thay thế và sửa chữa
kịp thời nếu có cháy/hỏng.
Mức 3
4. Đạt tiểu mục 3.
5. Có máy/lò sưởi ấm/điều hòa 2 chiều cho người bệnh vào mùa đông ở các
buồng thủ thuật/kỹ thuật cần bộc lộ cơ thể người bệnh.
6. Khoa/phòng điều trị sẵn có nước uống nóng/lạnh cho người bệnh.
7. Có phòng tắm dành cho người bệnh, có vòi sen hoạt động được và có nước
chảy thường xuyên.
Mức 4
8. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 7.
9. Khoa phục hồi chức năng của bệnh viện có phòng tập phục hồi chức năng và
đầy đủ các dụng cụ tập luyện cho người bệnh.
10.Phòng tắm cho người bệnh có nước nóng/lạnh.
11.Trong các buồng bệnh có nước uống nóng/lạnh cho người bệnh.
12.Có đầy đủ các phương tiện (quạt, máy sưởi hoặc máy điều hòa ) bảo đảm
nhiệt độ thích hợp cho người bệnh tại các buồng bệnh.
13.Có các khu nhà trọ phục vụ cho người bệnh, người nhà người bệnh có hoàn
cảnh khó khăn, người bệnh nghèo và các đối tượng được ưu tiên khác.
Mức 5
14.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 8 đến 13.
15.Có điều hòa trong toàn bộ các buồng bệnh (điều hòa 2 chiều đối với khu vực
có khí hậu lạnh).
16.Có mạng internet không dây phục vụ người bệnh.
17.Có siêu thị nhỏ trong bệnh viện, cung cấp đủ các mặt hàng thiết yếu cho
Mức 4
8. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 7.
9. Người đi xe lăn có thể tự tiếp cận được tất cả các buồng khám, buồng xét
nghiệm, chẩn đoán hình ảnh… trong khu vực khám bệnh.
10.Khu vệ sinh của khu khám bệnh có buồng vệ sinh thiết kế dành riêng cho
người tàn tật theo quy chuẩn quốc tế.
Mức 5
11.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 8 đến 10.
12.Người đi xe lăn có thể tự đến được tất cả các khoa trong bệnh viện.
13.Khu vệ sinh của toàn bộ các khoa/phòng có buồng vệ sinh thiết kế dành riêng
cho người tàn tật theo quy chuẩn quốc tế.
14.Các vỉa hè, lối đi được thiết kế phù hợp cho người khiếm thị có thể đi được.
15. Có nhân viên phiên dịch cho người bệnh khiếm thính đến khám.
19
A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Bệnh viện có cây xanh, bãi cỏ, công viên… sẽ tạo môi trường trong lành giúp
người bệnh chóng hồi phục sức khỏe; giảm căng thẳng cho người bệnh và
nhân viên y tế.
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1. Bệnh viện không có cây xanh hoặc không có khu vực trồng cây.
2. Không đạt các tiểu mục từ 3 đến 4.
Mức 2
3. Sử dụng các khoảng không gian ngoài trời để trồng cây xanh; trong nhà,
hành lang để đặt chậu cây cảnh.
Mức 2
3. Đồ đạc/tư trang của người bệnh/người nhà người bệnh để lộn xộn trong
khoa/phòng hoặc gây cản trở lối đi.
Mức 3
4. Đạt tiểu mục 3.
5. Đồ đạc/tư trang của nhân viên y tế/người bệnh/người nhà người bệnh để gọn
gàng, không gây cản trở lối đi.
6. Có tủ giữ đồ/dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh/người nhà người bệnh tại
khoa/khu vực khám bệnh.
7. Có tủ giữ đồ cho người bệnh tại các điểm tập trung của bệnh viện.
Mức 4
8. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 7.
9. Có tủ đựng đồ cá nhân cho người bệnh tại tất cả các giường bệnh, bảo đảm
mỗi người bệnh có 1 tủ.
10.Có tủ giữ đồ có khóa hoặc dịch vụ trông giữ đồ cho người bệnh/người nhà
người bệnh tại tất cả các khoa/phòng điều trị.
Mức 5
11.Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 8 đến 10.
12.Có két an toàn dành cho người bệnh/người nhà người bệnh hoặc có dịch vụ
ký gửi tiền/tư trang/đồ đạc giá trị cho người bệnh.
21
A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH
A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị
Căn cứ
đề xuất
và ý
nghĩa
• Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã quy định về việc cung cấp thông tin cho
người bệnh trong quá trình điều trị.
• Được cung cấp thông tin trong quá trình điều trị là quyền chính đáng của
14.Người bệnh được thông báo lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu và có quyền
chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám, chữa bệnh.
15.Bệnh viện xây dựng “Phiếu tóm tắt quy trình chuyên môn”** cho ít nhất 5
bệnh thường gặp tại bệnh viện.
16.Nhân viên y tế phát các “Phiếu tóm tắt quy trình chuyên môn” cho người
bệnh được theo dõi và cùng tham gia vào quá trình điều trị.
22