Nghiên cứu tiêu chí đánh giá năng lực nam vận động viên bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 (giai đoạn chuyên môn hoá sâu) - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO PHẠM XUÂN THÀNH NGHIÊN CỨU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NAM
VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ TRẺ LỨA TUỔI 14 - 16
(GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HOÁ SÂU)

Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.
Mã số : 62.81.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

1. Phạm Xuân Thành (2003), “Nghiên cứu các chỉ tiêu, các test trong tuyển
chọn nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16”, Kỷ yếu Hội nghị khoa
học thể thao Đông nam Á, Việt Nam, Hà Nội, tr. 225 - 234.
2. Phạm Xuân Thành (2003), “Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, các test ứng
dụng trong tuyển chọn nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16”, Kỷ yếu
Hội nghị khoa họ
c thể thao Đông nam Á, Việt Nam, Hà Nội, tr. 277 -
290.
3. Phạm Xuân Thành (2006), “Phương pháp xác định hiệu suất thi đấu
trong đánh giá năng lực của VĐV bóng đá trẻ”, Khoa học thể thao
thường kỳ, số 4 (296), tr.19 - 25
4. Phạm Xuân Thành (2006), “So sánh sự phát triển năng lực của nam VĐV
bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16 với VĐV bóng đá các tuyến khác
có cùng độ tuổi”, Khoa học thể thao thường kỳ, số
4 (296), tr.38 - 43. 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Thực tiễn giảng dạy huấn luyện và phát triển của môn bóng đá ở hầu hết
các địa phương trên toàn quốc đã chỉ ra rằng, trong nhiều trường hợp công tác
đào tạo VĐV bóng đá không đạt kết quả cao là do hệ quả của việc tuyển chọn
không đúng đối tượng, mặc dù việc tuyển chọn được tiến hành với một khố
i
lượng lớn, thời gian dài. Chính vì vậy, vấn đề này đã thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều nhà chuyên môn, nhiều nhà khoa học. Song phần lớn các

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.
Luận án được trình bày trong 137 trang bao gồm: Phần mở đầu (04
trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (47 trang); Chương 2:
Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (14 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
(40 trang); Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu (20 trang); phần kết luận và
kiến nghị (03 trang). Trong luận án có 48 bảng, 21 biểu đồ. Ngoài ra, luận án
đá sử dụng 122 tài liệ
u tham khảo, trong đó có 115 tài liệu bằng tiếng Việt, 05
tài liệu bằng tiếng Nga, 02 tài liệu bằng tiếng Trung và phần phụ lục.

2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Để xác định cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đánh năng lực cho đối
tượng nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công
trình nghiên cứu của các tác giả về các mặt: Các luận điểm cơ bản về năng lực
thể thao; Những cơ sở khoa học để đánh giá năng lực của VĐV bóng đá trẻ
;
Các nội dung, tiêu chuẩn tuyển chọn và đánh giá năng lực của VĐV bóng đá
trẻ. Kết quả cho thấy:
Tiền đề của năng lực thể thao là năng khiếu thể thao. Hay nói một cách
khác, năng khiếu thể thao là cơ sở để phát triển năng lực thể thao. Năng khiếu
thể thao là sự kết hợp đặc biệt về chất những đặc điể
m giải phẫu, sinh lý, tâm
lý của từng cá thể, và là tiền đề vật chất để trên cơ sở đó, cá thể đó có thể đạt
được thành tích thể thao cao trong điều kiện có một môi trường tập luyện
tương ứng. Tuy nhiên, khả năng đạt thành tích cao hay thấp phụ thuộc vào mức
độ và chất lượng của sự kết hợp ấy.
Năng lực thể thao đạt tới đỉ
nh cao của sự hoàn thiện được gọi là tài năng
thể thao. Thiên tài thể thao là tài năng thể thao đặc biệt xuất chúng.

6. Phương pháp nhân trắc.
7. Phương pháp kiểm tra y sinh.
8. Phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu.
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ luận án được tiến hành nghiên cứu
từ năm 1994 đến năm 2003, và được tiến hành theo các giai đoạn nghiên cứu
như trình bày cụ thể trong luận án.
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Nhóm quan trắc sư phạm (nhóm kiểm ch
ứng): Gồm 157 nam VĐV
bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 thuộc các Trung tâm bóng đá mạnh trên toàn quốc.
- Nhóm theo dõi ngang: Gồm 50 nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16
được nghiên cứu chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu 1 của luận án.
- Nhóm theo dõi dọc: Gồm 12 nam VĐV bóng đá trẻ hàng tiền vệ lứa
tuổi 14 - 16 được nghiên cứu nhằm giải quyết mục tiêu 2 của luận án.
2.2.3. Địa đ
iểm nghiên cứu:
Luận án được nghiên cứu tại: Viện khoa
học TDTT; Trường Đại học sư phạm TDTT Hà Tây; Trường Đại học TDTT I;
Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I; Một địa phương có triển khai
Chương trình Quốc gia về thể thao môn bóng đá.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1. Căn cứ khoa học xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá năng lực của
nam VĐV bóng đá trẻ lứ
a tuổi 14 - 16.
3.1.1. Những căn cứ khoa học để xác định nội dung đánh giá năng lực
của nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16.
Về cơ sở lý luận, đề tài đã căn cứ vào: Mục tiêu đào tạo; yêu cầu và
nhiệm vụ đào tạo bao gồm: Yêu cầu phát triển năng lực chuyên môn, yêu cầu
phát triển các năng lực tinh thần trong quá trình đào tạo - huấn luyện các

n
với
×
Sè lÇn thùc hiÖn tèt 100
HQ = %
Tæng sè lÇn thùc hiÖn

Trong đó: HQ là hiệu quả từng nội dung trong một trận đấu.
Hiệu xuất thi đấu toàn giải là trung bình cộng của hiệu xuất thi đấu trong
từng trận. Sau khi xác định được hiệu xuất thi đấu của các VĐV trong một trận
đấu bằng phương pháp trên, tiến hành đối chiếu với ý kiến đánh giá của các
chuyên gia nhằm tăng độ tin cậy của kết quả xác định hiệu xuất thi
đấu.
Tính thông báo của hệ thống các test đã lựa chọn: Chúng tôi tiến hành
xác định mối tương quan của hệ thống các test lựa chọn với hiệu xuất thi đấu
theo lứa tuổi của đối tượng nghiên cứu. Kết quả thu được như trình bày ở bảng
3.3.
BẢNG 3.3. XÁC ĐỊNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG
LỰC NAM VĐV BÓNG ĐÁ TRẺ THEO LỨA TUỔI VỚI HIỆU XUẤT THI ĐẤU
CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Hệ số tương quan theo lứa tuổi (r)
TT Chỉ số - test
14 (n = 17) 15 (n = 15) 16 (n = 18)
Các chỉ số hình thái

1. Chiều cao đứng (cm). 0.742 0.864 0.875
2. Chỉ số Quetelet (g/cm). 0.771 0.795 0.844
Các chỉ số tâm lý vận động
3. Phản xạ đơn (ms). -0.746 -0.752 -0.798
4. Phản xạ phức (ms). -0.801 -0.820 -0.846

Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân không
thuận vào cầu môn 2 × 2 m (5 quả) (lần).
0.695 0.709 0.781
17. Dẫn bóng 30 m luồn cọc sút cầu môn (s). -0.729 -0.774 -0.835
18. Đá bóng xa chân thuận 5 quả (m). 0.698 0.713 0.872
19. Đá bóng xa chân không thuận 5 quả (m). 0.780 0.788 0.855
20. Ném biên có đà (m). 0.809 0.817 0.822
Các chỉ số y sinh:

21. Dung tích sống (lít). 0.702 0.743 0.828
22. Tần số mạch đập sau 1 LVĐ chuẩn (lần). -0.810 -0.818 -0.835
23. Ngưỡng yếm khí tốc độ VanT (m/s). 0.807 0.839 0.852
24. PWC
170
(KGm/phút). 0.709 0.804 0.815

r
0.5
= 0.4821
r
0.5
= 0.5139
r
0.5
= 0.4683
Từ kết quả thu được ở bảng 3.3 cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu, các test đã
lựa chọn ở các lứa tuổi nghiên cứu đều thể hiện mối tương quan mạnh, có đầy
đủ tính thông báo (|r| > |0.6| với P < 0.05) có thể ứng dụng trong thực tiễn đánh
giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 (các test được in đậm ở
bảng 3.3). Còn lại một số chỉ tiêu, test thể hiệ

±
x
Hệ số
tương
quan (r)
Lần 1
δ
±
x
Lần 2
δ
±
x
Hệ số
tương
quan (r)
Lần 1
δ
±
x
Lần 2
δ
±
x
Hệ số
tương
quan (r)
1. Chiều cao đứng (cm).
160.10±4.00 160.09±4.02
0.993

±
17.13
2
63.11
±
15.07
0.864
2
50.92
±
16.31
2
51.22
±
15.07
0.872
2
38.36
±
15.49
2
38.78
±
13.09
0.897
5. Chạy 30 m xuất phát cao (s).
4.78±0.31 4.60±0.33
0.862
4.52±0.29 4.58±0.32
0.823

58.89±3.83 58.32±3.75
0.823
9. Tâng bóng (lần).
81.78
±
5.32 79.53
±
5.77
0.861
86.23
±
5.60 83.78
±
6.02
0.843
90.67
±
5.89 88.64
±
5.77
0.821
10. Tâng bóng 12 điểm chạm (vòng).
3.64±0.24 3.13±0.36
0.879
3.84±0.25 3.77±0.28
0.863
4.04±0.26 4.01±0.29
0.816
11.
Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân

2.57±0.17 2.53±0.21
0.807
13.
Dẫn bóng 30 m luồn cọc sút cầu môn
(s).
7.88±0.51 7.90±0.54
0.853
7.52±0.49 7.59±0.69
0.887
7.15±0.46 7.37±0.52
0.844
14. Đá bóng xa chân thuận 5 quả (m).
36.68
±
2.38 35.44
±
2.64
0.855
39.39
±
2.56 39.62
±
2.78
0.877
42.10
±
2.74 42.08
±
2.77
0.855

1.30 20.18
±
1.42
0.811
21.15
±
1.37 21.19
±
1.55
0.865
17. Dung tích sống (lít).
3.49±0.23 3.18±0.24
0.833
3.81±0.25 3.44±0.29
0.871
4.12±0.27 4.15±0.28
0.863
18.
Tần số mạch đập sau 1 LVĐ chuẩn
(lần).
174.80
±
7.87 175.62
±
7.79
0.857
169.09
±
7.61 170.12
±

2
39.61
±
15.57
2
38.53
±
14.68
0.809
2
57.65
±
16.75
2
56.33
±
15.01
0.822
2
75.68
±
17.92
2
77.21
±
18.07
0.864

7
BẢNG 3.5. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA GIỮA CÁC LỨA TUỔI CỦA CÁC CHỈ TIÊU, CÁC TEST ĐÁNH GIÁ

179.75
±
11.68 171.54
±
11.15 163.32
±
10.62
2.034 2.154 4.346
<0.05
4. Phản xạ phức (ms).
263.48
±
17.13 250.92
±
16.31 238.36
±
15.49
2.123 2.253 4.542
<0.05
5. Chạy 30 m xuất phát cao (s).
4.78±0.31 4.52±0.29 4.26±0.28
2.432 2.598 5.216
<0.05
6. Chạy 60 m xuất phát cao (s).
7.84
±
0.51 7.48
±
0.49 7.12
±

±
0.25 4.04
±
0.26
-2.318 -2.238 -4.739
<0.05
11.
Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân thuận
vào cầu môn 2
×
2 m (5 quả) (lần).
3.32±0.22 3.57±0.23 3.82±0.25
-3.142 -2.985 -6.368
<0.05
12.
Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân không
thuận vào cầu môn 2
×
2 m (5 quả) (lần).
2.21±0.14 2.39±0.16 2.57±0.17
-3.388 -3.202 -6.847
<0.05
13. Dẫn bóng 30 m luồn cọc sút cầu môn (s).
7.88±0.51 7.52±0.49 7.15±0.46
2.062 2.185 4.408
<0.05
14. Đá bóng xa chân thuận 5 quả (m).
36.68
±
2.38 39.39

±
7.35
2.085 2.180 4.431
<0.05
19. Ngưỡng yếm khí tốc độ VanT (m/s).
3.53±0.23 3.78±0.25 4.02±0.26
-2.905 -2.773 -5.903
<0.05
20. PWC
170
(KGm/phút).
239.61±15.57 257.65±16.75 275.68±17.92
-3.141 -2.984 -6.366
<0.05

8
3.1.2. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ
lứa tuổi 14 - 16.
3.1.2.1. Tổ chức kiểm tra sư phạm.
Đối tượng kiểm tra là 50 nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 thuộc đội
tuyển U16 quốc gia và các CLB bóng đá mạnh trên phạm vi toàn quốc: Hà
Nội, Thanh Hoá, Hải Phòng, Nghệ An… (gồm 17 VĐV bóng đá lứa tuổi 14;
15 VĐV bóng đá lứa tuổi 15 và 18 VĐV bóng đá lứa tuổi 16).
C
ả 50 VĐV này đều được tập luyện theo chương trình huấn luyện chuyên
môn hóa sâu (chương trình huấn luyện 2 - 3 năm) do Liên đoàn bóng đá Việt
Nam xây dựng. Toàn bộ quá trình theo dõi và kiểm tra sư phạm trên đối tượng
nghiên cứu được tiến hành trong 12 tháng (từ tháng 01/2001 đến tháng
12/2001) và được kiểm tra thông qua hệ thống các chỉ tiêu, các test mà quá
trình nghiên cứu đã lựa chọn đối với các lứa tuổi 14, 15 và 16.

các kết quả thống kê trong b
ảng 3.5, luận án tiến hành xây dựng bảng điểm
tổng hợp theo thang độ C (thang điểm 10) cho từng chỉ tiêu, test đã lựa chọn.
Kết quả thu được như trình bày ở các bảng 3.9, 3.10 và 3.11 trong luận án.

9
Xác định chuẩn điểm đánh giá tổng hợp năng lực nam VĐV bóng đá
trẻ lứa tuổi 14 - 16.
Từ kết quả thu được ở các bảng 3.9 đến 3.11, thông qua việc tính điểm
tổng hợp cho từng cá nhân, luận án tiến hành xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh
giá xếp loại tổng hợp trong đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi
nghiên cứu theo 5 mức: Tố
t, khá, trung bình, yếu và kém (bảng 3.12).
BẢNG 3.12. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI TỔNG HỢP NĂNG LỰC NAM
VĐV BÓNG ĐÁ TRẺ LỨA TUỔI 14 - 16.
Tổng điểm đạt được theo lứa tuổi
Xếp loại
Lứa tuổi 14
(Tổng điểm tối đa là
200)
Lứa tuổi 15
(Tổng điểm tối đa là
200)
Lứa tuổi 16
(Tổng điểm tối đa là
200)
Tốt > 170 > 170 > 170
Khá 131 - 170 131 - 170 131 - 170
Trung bình 90 - 130 90 - 130 90 - 130
Yếu 50 - 89 50 - 89 50 - 89

năng lực của đối tượng nghiên cứu trong quá trình tập luyện. Kết quả thu được
như trình bày ở các bảng 3.13 đến 3.15 trong luận án.
Kết quả cho thấy : Kết quả kiểm tra sư phạm của đối tượng nghiên cứu ở
các lứa tuổi 14, 15 và 16 qua các giai đoạn ban đầu và sau 6 tháng, cũng như
sau 6 tháng đến sau 12 tháng không có sự khác biệ
t rõ rệt (|t
tính
| dao động từ
0.976 đến 1.551 < t
bảng
= 1.96; 2.048 ở ngưỡng xác suất P > 0.05). Đồng thời
nhịp tăng trưởng của các chỉ tiêu, các test cũng không có sự tăng trưởng rõ rệt,
trung bình sau 6 tháng tăng 2.131%, 2.110% ở lứa tuổi 14, và 2.216%, 2.194%
ở lứa tuổi 15 và 2.216%, 2.194% ở lứa tuổi 16.
Sau 12 tháng, kết quả thử nghiệm ở đối tượng nghiên cứu (lứa tuổi 14, 15
và 16) so với thời điểm kiểm tra ban đầu đã có sự khác biệt rõ rệt (|t
tính
| dao
động từ 2.159 đến 3.024 > t
bảng
= 1.96; 2.048 ở ngưỡng xác xuất P < 0.05). Mức
độ tăng trưởng về kết quả lập test của các chỉ tiêu, các test sau 12 tháng tập
luyện đã có sự gia tăng rõ rệt so với trước tập luyện. Hay nói một cách khác, các
chỉ tiêu, các test đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 đã có
sự tăng trưởng rõ rệt sau 12 tháng tập luyện, mức tăng trưởng trung bình đạt
4.241% ở lứa tuổi 14, và 4.410% ở l
ứa tuổi 15 và 4.410% ở lứa tuổi 16.
Tiếp theo, luận án tiến hành so sánh kết quả đánh giá xếp loại tổng hợp
năng lực cho đối tượng nghiên cứu giữa tiêu chuẩn đánh giá năng lực của luận
án đã xây dựng với các tiêu chuẩn do Liên đoàn bóng đá Việt Nam xây dựng và

đánh giá xếp loại tổng hợp năng lực theo từng vị trí chuyên môn thông qua các
tiêu chuẩn đã xây dựng bằng chỉ số χ2. Kết quả thu được như trình bày ở các
bảng 3.19 đến bảng 3.24 trong luận án. Kết quả cho thấy:
VĐV tuyến tiền vệ có một số năng lực chuyên môn tốt hơn hẳ
n so với
VĐV các tuyến hậu vệ, tiền đạo và thủ môn ở cả 3 lứa tuổi 14, 15 và 16.
Hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá năng lực cho VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi
14 - 16 mà luận án đã xây dựng chưa phù hợp trong việc ứng dụng đánh giá
năng lực cho VĐV tuyến tiền vệ. Như vậy, đòi hỏi chúng tôi phải tiến hành xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá nă
ng lực riêng, đảm bảo mức độ phù hợp hơn trong
đánh giá năng lực cho VĐV tuyến tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
3.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ
hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành theo dõi dọc trên 12 nam
VĐV bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16 thuộc đội tuyển U16 Quốc gia và
các CLB bóng đá mạnh. Quá trình theo dõi và kiểm tra s
ư phạm được tiến hành
trong 24 tháng thông qua 20 chỉ tiêu, test đã lựa chọn ở mục tiêu 1, và cũng
được tiến hành định kỳ 6 tháng 1 lần.
3.2.3.1. Kết quả kiểm tra sư phạm các nội dung đánh giá năng lực nam
VĐV bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
Luận án đã tiến hành kiểm tra 3 lứa tuổi: Lứa tuổi 14, 15 và 16. Đồng
thời quá trình nghiên cứu cũng tiến hành so sánh kết quả kiểm tra giữa các l
ứa
tuổi, cũng như theo dõi diễn biến thành tích (nhịp tăng trưởng W%) theo lứa
tuổi qua các giai đoạn kiểm tra của đối tượng nghiên cứu (ban đầu, sau 6 tháng,
sau 12 tháng, sau 18 tháng và sau 24 tháng). Kết quả thu được như trình bày ở
các bảng 3.25, 3.26 và các biểu đồ 3.1 đến 3.18 trong luận án. Kết quả cho
thấy, ở các thời điểm kiểm tra (sau 6 tháng, sau 12 tháng, sau 18 tháng và sau

P
1. Chiều cao đứng (cm).
164.72
±
4.12 168.43
±
4.21 172.12
±
4.30
-2.178 -2.122 -4.299
<0.05
2. Chỉ số Quetelet (g/cm).
346.23±8.66 355.04±8.88 365.21±9.13
-2.462 -2.766 -5.225
<0.05
3. Phản xạ đơn (ms).
179.08±9.85 169.76±7.64 161.20±8.87
2.592 2.533 4.675
<0.05
4. Phản xạ phức (ms).
261.92
±
14.41 246.84
±
11.11 235.26
±
12.94
2.871 2.353 4.769
<0.05
5. Chạy 30 m xuất phát cao (s).

<0.05
10. Tâng bóng 12 điểm chạm (vòng).
3.76±0.23 3.98±0.22 4.19±0.23
-2.469 -2.289 -4.664
<0.05
11.
Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân thuận
vào cầu môn 2 × 2 m (5 quả) (lần).
3.43±0.22 3.63±0.24 3.87±0.25
-2.137 -2.428 -4.554
<0.05
12.
Đá bóng chuẩn từ 20 m bằng chân không
thuận vào cầu môn 2
×
2 m (5 quả) (lần).
2.28
±
0.15 2.43
±
0.16 2.60
±
0.17
-2.351 -2.613 -4.951
<0.05
13. Dẫn bóng 30 m luồn cọc sút cầu môn (s).
7.72
±
0.39 7.39
±

<0.05
19. Ngưỡng yếm khí tốc độ VanT (m/s).
3.58
±
0.16 3.84
±
0.19 4.07
±
0.21
-3.478 -2.891 -6.422
<0.05
20. PWC
170
(KGm/phút).
241.40±10.86 261.83±10.74 279.26±11.73
-4.635 -3.798 -8.205
<0.05

13
3.2.3.2. So sánh năng lực của nam VĐV bóng đá trẻ hàng tiền vệ lứa tuổi
14 - 16 trong quá trình huấn luyện 2 năm.
Bảng 3.27 giới thiệu về sự so sánh kết quả lập test của 12 nam VĐV bóng
đá trẻ hàng tiền vệ trong quá trình 2 năm tập luyện theo chương trình đã định.
Kết quả phân tích, so sánh cho thấy, thành tích lập test năm sau đều tốt hơn
năm trước (t
tính
đều > t
bảng
với P < 0.05), nghĩa là năng lực nam VĐV bóng đá
trẻ hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16 được phát triển tuần tự: Lứa tuổi 15 hơn lứa

LỨA TUỔI 14 - 16.
Tỷ trọng ảnh hưởng
Hình thái
Tâm lý vận
động
Thể lực chung
và chuyên môn
Kỹ - chiến
thuật
Y sinh
Lứa
tuổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
14 0.121

12.10

0.251

25.10

0.116

11.6014
Kết quả thu được cho thấy: Mối tương quan riêng phần giữa các nhóm
nội dung, các test đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ và hiệu suất thi đấu
thể hiện khá chặt. Mối tương quan này tăng dần theo lứa tuổi, lứa tuổi 16 thể
hiện mối tương quan chặt chẽ hơn so với lứa tuổi 15 và lứa tuổi 14.
Mặt khác, những số liệu ở bảng 3.34 còn cho thấy m
ức độ ảnh hưởng của
các yếu tố thành phần đến hiệu suất thi đấu tăng lên theo lứa tuổi của đối tượng
nghiên cứu, trong đó mức độ ảnh hưởng lớn nhất phải kể tới là yếu tố thể lực
chung và chuyên môn, cũng như yếu tố kỹ - chiến thuật. Hai yếu tố có tính chất
chuyên môn này chiếm tới hơn 50% trong tổng tỷ trọ
ng ảnh hưởng tới hiệu
suất thi đấu của đối tượng nghiên cứu.
3.2.3.6. Xây dựng và ứng dụng các tiêu chuẩn đã xây dựng để đánh giá
năng lực của nam VĐV bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
Tiêu chuẩn hoá các chỉ tiêu đánh giá theo quy tắc 2 xích ma và theo thang
độ C đã được trình bày về cách tiến hành ở mục 3.1.2.3, nên ở đây chúng tôi
chỉ xác định cụ thể về các tiêu chuẩn mà thôi. Những tiêu chuẩ
n đánh giá phân
loại năng lực nam VĐV bóng đá trẻ hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16 theo từng chỉ
tiêu được trình bày ở bảng 3.35, 3.36 và 3.37, còn những tiêu chuẩn đánh giá

Xếp loại
Lứa tuổi 14
(Điểm tối đa là 80.20)
Lứa tuổi 15
(Điểm tối đa là 82.10)
Lứa tuổi 16
(Điểm tối đa là 85.40)
Tốt > 68.17 > 69.79 > 72.59
Khá 52.14 - 68.17 53.38 - 69.79 55.52 - 72.59
Trung bình 36.09 - 52.13 36.95 - 53.37 38.43 - 55.51
Yếu 20.05 - 36.08 20.53 - 36.94 21.35 - 38.42
Kém < 20.05 < 20.53 < 21.35
3.2.4. Kiểm nghiệm các tiêu chuẩn đã xác lập để đánh giá năng lực của
nam VĐV bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
Để xác định hiệu quả của các tiêu chuẩn đã xây dựng, chúng tôi đã sử
dụng các phương pháp sau: Xác định hiệu quả tuyển chọn; Phương pháp kiểm
tra ngược trên đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp xác định hiệu quả tuyển chọn:
Đề tài đã sử d
ụng phương pháp xác định hiệu quả tuyển chọn và phương
pháp kiểm tra ngược trên 125 nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 hàng tiền
vệ tại một số địa phương, đồng thời, có sự so sánh với sự đánh giá phân loại
của các câu lạc bộ, các địa phương có triển khai Chương trình Quốc gia về thể
thao môn bóng đá như: Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Nam Định. Kết quả
thu được như trình bày
ở bảng 3.46, 3.47.
Từ kết quả thu được ở bảng 3.46 chúng ta có: Hiệu quả tuyển chọn theo
tiêu chuẩn mà đề tài đã xây dựng là: S
t
= 93.15%; S

tính
> χ
2
bảng
với P > 0.01), mà sự sai sót, nhầm lẫn chủ yếu là thuộc về cách
thức tuyển chọn hiện hành do Liên đoàn bóng đá Việt Nam xây dựng và áp
dụng tại các địa phương (bảng 3.47).
16
BẢNG 3.46. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NAM VĐV BÓNG ĐÁ HÀNG TIỀN
VỆ LỨA TUỔI 14 - 16 THEO PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TUYỂN CHỌN CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Số VĐV chuyển
t
uyến, giữ lại, bổ sung
hàng năm (I)
Số VĐV thải loại
đúng (II)
Số VĐV thải loại
sai (III)
Số VĐV giữ nhầm
(IV)
Đơn vị
Tổng
số
VĐV
2002 2003 2004 2002 2003 2004 2002 2003 2004 2002 2003 2004
Hải Phòng 38 5/(3) 7/(4) 6/(5) 5/(3) 7/(4) 5/(3) 0/(2) 1/(2) 1/(3) 1/(02) 0/(4) 0/(3)
Thanh Hoá 30 5/(4) 6/(5) 6/(3) 3/(2) 2/(2) 4/(3) 1/(1) 0/(2) 1/(3) 0/(1) 1/(2) 1/(2)
Nghệ An 32 6/(4) 5/(4) 8/(6) 3/(3) 4/(3) 4/(4) 0/(1) 1/(2) 0/(1) 0/(1) 1/(2) 0/(1)
Nam Định 25 5/(4) 5/(3) 4/(3) 3/(3) 4/(3) 2/(2) 1/(1) 0/(1) 0/(2) 1/(1) 0/(1) 0/(1)
Tổng 125 68/(48) 46/(35) 06/(21) 05/(21)

hành do các địa phương
xây dựng
58.000 40.500 13.500 13.000
125
Tổng 116 81 27 26 250
χ
2

3.448 1.494 8.333 9.846
So sánh
P >0.05 >0.05 <0.01 <0.01 χ
2
0.05
= 3.841,
χ
2
0.01
= 6.635
Như vậy, có thể khẳng định được rằng, hiệu quả của hệ thống các tiêu chí,
tiêu chuẩn đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá hàng tiền vệ lứa tuổi 14 - 16 là
cao hơn so với các tiêu chuẩn đánh giá năng lực hiện hành tại các địa phương.
Đối với phương pháp kiểm tra ngược: Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra
sư phạm trên các test đã lựa chọn, và tiến hành xác định năng l
ực của các
VĐV, qua đó đối chiếu với hiệu xuất thi đấu của các đối tượng này bằng
phương pháp quan sát sư phạm và ý kiến đánh giá trực tiếp của các chuyên gia,
ở đây chúng tôi chỉ lấy ngẫu nhiên 25 VĐV làm ví dụ, kết quả thu được như

dự báo rằng, nếu VĐV bóng đá có cấu trúc cơ thể phù hợp ở thời điểm giai
đoạn chuyển hoá sâu lứa tuổi 14 - 16 sẽ cho phép họ tập trung phát triển các
năng lực khác (tâm lý, y sinh và kỹ thuật) cần thiết để đạt được những kết quả
tốt nhất. K
ết luận này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hebbeline
(1992) và John Jaman (1976) cho rằng các VĐV xuất sắc nhất ở mỗi môn thể
thao là những người được tuyển chọn kỹ và theo quan điểm sinh cơ họ là
những người có cấu trúc cơ thể tốt nhất.
Về tâm lý vận động: Hai thông số phản xạ đơn và phản xạ lựa chọn là
những chỉ số
quan trọng về hoạt động thi đấu của VĐV bóng đá. Nó phản ánh
độ chính xác và tốc độ của các quá trình và chức năng cảm giác vận động của
VĐV. Kết quả nghiên cứu (xem bảng 3.2) cho thấy các VĐV bóng đá lứa tuổi
14 có thời gian phản xạ đơn trung bình là 179.75 ± 11.68 (ms) là rất cao so với
kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Viễn ở các VĐV bóng đá cùng độ tuổi (14
- 15) là 192.07
±
2.17 (ms). Đối với phản xạ phức ở các đối tượng được nghiên
cứu có sự phát triển khá tốt 263.48 ± 17.13 ms (lứa tuổi 14); 250.92 ± 16.31 ms
(lứa tuổi 15) và 238.36 ± 15.43 ms (lứa tuổi 16), cao hơn rất nhiều so với nhiều
công trình nghiên cứu trên VĐV bóng đá cùng tuổi: John Jaman (1976) 365
±

35 ms; Phạm Ngọc Viễn (1990) 382.4 ± 7.21 ms và Nguyễn Đức Nhâm, Phạm
Ngọc Viễn, Lê Quý Phượng (2001) 341 ± 56 ms. Điều đó có thể gi
ải thích
được là những VĐV mà chúng tôi nghiên cứu là những VĐV đội tuyển trẻ lứa
tuổi U16 quốc gia có sự tuyển lựa khá kỹ lưỡng, còn đối tượng nghiên cứu của
các nhà khoa học khác là VĐV năng khiếu của các địa phương. Các thông số
tâm lý vận động của các VĐV bóng đá trẻ 14 - 16 đều có mối tương quan chặt

kỹ thuật, chúng đều tương quan chặt với hiệu suất thi đấu của các VĐV trẻ
cũng như trong thực hiện test lặp lại. Điều đó có nghĩa là chúng có độ tin cậy
và tính thông báo cao với ý nghĩa là thước đo đánh giá năng lực kỹ thuật của
họ. So với nghiên cứu của Vương Chí Hồ
ng (1989) và Tomat A. (1973) thì số
lượng các test đánh giá trình độ kỹ thuật của chúng tôi nhiều hơn, đấy là do hai
tác giả trên nghiên cứu để tuyển chọn VĐV năng khiếu, và chủ yếu là lứa tuổi
nhỏ, còn trong nghiên cứu của chúng tôi đối tượng nghiên cứu là VĐV bóng đá
ở giai đoạn chuyên môn hoá sâu. Còn so với các công trình nghiên cứu của các
tác giả như: Oxtamev V. (1982), Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986); Nguyễn
Thiệt Tình (1997); Phạm Ngọc Viễn (1999); Phạ
m Quang (2004); Nguyễn Thế
Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn (2000) thì hầu như các test về
kỹ thuật do chúng tôi nghiên cứu lựa chọn về cơ bản là có sự trùng khớp, tương
đồng với kết quả nghiên cứu của các tác giả kể trên.
Về các thông số y sinh học: Các thông số y sinh học như dung tích sống,
tấn số mạch đập sau lượng vận động chuẩn, ngưỡng yếm khí tốc độ
VanT và
PWC
170
là những thông số đặc trưng phản ánh các chức năng cơ bản của hệ tuần
hoàn và hô hấp ở các VĐV trẻ. Nghiên cứu của chúng tôi qua các bước đã xác
định được 4 chỉ tiêu cơ bản trên vừa đảm bảo đủ độ tin cậy và giá trị thông báo
cao, nên có khả năng đánh giá chức năng tâm - phế của VĐV bóng đá lứa tuổi
nghiên cứu. So với nghiên cứu của các tác giả như
: Phạm Ngọc Viễn (1990,
1999); Nguyễn Thiệt Tình (1997); Phạm Quang (2004); Nguyễn Thế Truyền,
Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn (2000, 2002), ngoài những chỉ tiêu nêu
trên, họ còn quan tâm tới chỉ tiêu tần số mạch đập sau 1 hiệp đấu (l/phút).
Như vậy, 8 test mà luận án nghiên cứu lựa chọn về cơ bản cũng tương tự

giá một cách tương đối từng năng lực của VĐV với ý nghĩa dùng để phân lo
ại
trình độ từng chỉ tiêu trong quá trình huấn luyện là chính. Nếu sử dụng phương
pháp này để tuyển chọn (đào thải hoặc tuyển chọn để lấy VĐV vào các đội
tuyển trẻ với một số lượng có hạn) sẽ gặp một số hạn chế nhất định vì nó
không được xem xét dưới góc độ tổng thể.
Phương pháp thứ hai: Năng lực của VĐ
V được đánh giá theo thang
điểm 10. Ưu điểm của phương pháp này là các nội dung kiểm tra sẽ được đánh
giá một cách chính xác thông qua một đơn vị đo lường duy nhất là điểm (trong
luận án sử dụng thang độ C). Phương pháp này nên được sử dụng rộng rãi
trong quá trình tuyển chọn VĐV, đặc biệt là trong chuyển cấp đào tạo, vì như
vậy sẽ cho phép chúng ta chọn được VĐV một cách chính xác h
ơn trên cơ sở
sự phát triển các năng lực đơn lẻ của họ bằng cách xác định tổng điểm ở các
chỉ tiêu quan sát, và VĐV nào có tổng điểm cao hơn, VĐV đó có năng lực tốt
hơn. Mặt khác, để xác định trình độ phát triển của từng năng lực, HLV cũng sẽ
dễ dàng nhận biết được những điểm mạnh, đ
iểm yếu của từng VĐV để điều
chỉnh kế hoạch huấn luyện. Với phương pháp này, luận án cũng đã xây dựng
được 3 bảng điểm đánh giá từng chỉ tiêu tương ứng với từng lứa tuổi của đối
tượng nghiên cứu (bảng 3.9, 3.10 và 3.11). Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của

21
VĐV bóng đá trẻ không chỉ là những năng lực đơn lẻ mà là một tổ hợp các
năng lực chuyên môn hợp thành. Do đó, để đánh giá đúng bản chất năng lực
chuyên môn của VĐV trẻ đặc biệt trong giai đoạn chuyên môn hoá sâu ở lứa
tuổi 14 - 16 cần phải xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Ở đây chúng tôi
cùng đồng nhất với một số quan đi
ểm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài

khác nhau, và tiến hành so sánh kết quả kiểm tra cũng như kết quả đánh giá
xếp loại tổng h
ợp năng lực của VĐV bóng đá trẻ giữa tuyến tiền vệ với các
tuyến hậu vệ, tiền đạo và thủ môn.
Kết quả so sánh đã cho thấy, VĐV bóng đá lứa tuổi 14 - 16 tuyến tiền vệ
có năng lực chuyên môn tốt hơn hẳn so với VĐV các tuyến khác có cùng độ
tuổi (với t
tính
> t
bảng
ở ngưỡng xác xuất P < 0.05). Điều đó có thể lý giải rằng,
đấy là do VĐV có chức năng khác nhau trong tập luyện, nên ảnh hưởng của nó
lên cơ thể cũng khác nhau, hay nói một cách khác, điều đó liên quan đến lượng

22
vận động. Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, hệ thống các tiêu chuẩn
đánh giá năng lực của VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 được nghiên cứu ở
mục tiêu 1 (mục 3.1 chương 3) là không phù hợp với VĐV tuyến tiền vệ (vì ở
mức độ thấp so với yêu cầu và thực tế kiểm tra đánh giá), đòi hỏi quá trình
nghiên cứu phải tiếp tục xây dựng tiêu chuẩ
n đánh giá năng lực riêng cho VĐV
bóng đá trẻ tuyến tiền vệ lứa tuổi 14 - 16.
Trên cơ sở 20 chỉ tiêu, test đã lựa chọn (mục 3.1), luận án đã tiến hành
xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực cho VĐV tuyến tiền vệ. Điểm khác biệt
cơ bản với mục 3.1 là các tiêu chuẩn được xây dựng có tính đến tỷ trọng ảnh
hưởng của các nhóm yếu tố
thành phần, bởi lẽ mức độ tác động của các yếu tố
đó, theo nhiều nhà nghiên cứu là không đồng đều, có mặt mạnh và có mặt yếu.
Hệ thống các tiêu chuẩn này có thể được coi là một chuẩn mực, và là mô hình
áp dụng trong đánh giá trình độ tập luyện, đánh giá năng lực nhằm tuyển chọn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status