Nghiên cứu các bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động viên bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở việt nam giai đoạn chuyên môn hoá sâu tt - Pdf 50

1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN.

1. MỞ ĐẦU.
Qua theo dõi các trận thi đấu của nữ VĐV bóng chuyền đội tuyển trẻ
quốc gia Việt Nam, cũng như đội tuyển trẻ các Câu lạc bộ cho thấy, điểm yếu
về mặt thể lực của VĐV đã được thể hiện rõ rệt, họ không đủ sức bật nhảy phối
hợp chắn bóng và phối hợp chiến thuật, khả năng định hướng, phán đoán và di
chuyển trong phòng thủ còn chậm, sự phối hợp tấn công còn ở mức độ trung
bình về các mặt kỹ - chiến thuật, thể lực cũng như tâm lý thi đấu. Mặt khác,
qua quan sát các buổi tập của VĐV và các giáo án huấn luyện của HLV cho
thấy: Các HLV chưa xác định được trọng tâm nâng cao các tố chất thể lực
chuyên môn một cách khách quan, đảm bảo đủ cơ sở khoa học. Chưa lựa chọn
được các bài tập bổ trợ phù hợp với việc phát triển các tố chất thể lực chuyên
môn. Điều đó dẫn đến trình độ thể lực chuyên môn của các nữ VĐV bóng
chuyền trẻ hiện nay còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các bài tập phát triển thể lực
chuyên môn cho nữ vận động viên bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở
Việt Nam giai đoạn chuyên môn hóa sâu”.
Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm phát
triển tố chất thể lực chuyên môn và khảo sát các chỉ tiêu đặc trưng chuyên môn
cho tố chất thể lực chuyên môn của nữ VĐV bóng chuyền trẻ ở Việt Nam, luận
án tiến hành xây dựng nội dung, tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực chuyên
môn, lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ
VĐV bóng chuyền trẻ Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu,
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình huấn luyện.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tố chất thể lực chuyên môn của nữ VĐV bóng
chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hoá sâu.
Mục tiêu 2: Xác định các test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực

liệu bằng tiếng Anh, 04 tài liệu bằng tiếng Đức, 03 tài liệu bằng tiếng Trung và
phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Những vấn đề cơ bản của bóng chuyền hiện đại.
Bóng chuyền, môn thể thao đồng đội thi đấu đối kháng gián tiếp, không
va chạm thân thể trực tiếp do có lưới ngăn cách, hoạt động thi đấu bóng chuyền
theo hướng toàn diện - cao - nhanh - biến. Do thành tích thi đấu không đo đếm
được, mà chỉ xác định theo chuẩn mực quy định mang tính quan sát chủ quan,
nên sự phát triển của từng môn bóng chủ yếu bằng phương pháp xây dựng mô
hình VĐV tương ứng với nó, đó là mô hình của từng tuyến chơi.
Trong thi đấu bóng chuyền, VĐV phải luân chuyển các vị trí, khi ở hàng
trước phải làm nhiệm vụ đập, chắn hoặc yểm hộ, ở hàng sau phải đỡ phát,
phòng thủ, cứu bóng, tổ chức tấn công. Do đó đòi hỏi VĐV phải có trình độ kỹ
thuật toàn diện, điêu luyện và trình độ thể lực phải đảm bảo cho việc thực hiện
các nhiệm vụ có hiệu quả. Căn cứ vào đặc điểm, nhiệm vụ và luật thi đấu, theo
chức năng của các cầu thủ thi đấu trên sân có: VĐV tấn công (nhịp thứ nhất và
nhịp thứ hai), VĐV chuyền hai và VĐV phòng thủ tự do (Libero)
1.2. Các quan điểm về huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn trong huấn
luyện thể thao.
Chuẩn bị thể lực nói chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn nói riêng cho
VĐV là sự tác động có hướng đích của lượng vận động (bài tập thể chất) đến


3
VĐV nhằm hình thành và phát triển lên một mức độ mới của khả năng vận
động biểu hiện ở sự hoàn thiện các năng lực thể chất, đồng thời còn nhằm nâng
cao khả năng hoạt động của các cơ quan chức phận tương ứng với các năng lực
vận động của VĐV nâng cao các yếu tố tâm lý trước hoạt động đặc trưng của
mỗi môn thể thao.

1.4. Đặc điểm tâm - sinh lý nữ VĐV bóng chuyền trẻ giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hóa sâu.
Khả năng hoạt động thể lực chung cũng như các chỉ số riêng về các tố
chất thể lực chuyên môn của nữ VĐV (lứa tuổi thanh niên 15 - 17 tuổi) có dao


4
động cá nhân rất lớn trong chu kỳ kinh nguyệt. Ở một số VĐV nữ trong những
ngày kinh nguyệt khả năng vận động không những không giảm mà còn tăng. Ở
lứa tuổi này, những đặc điểm chung của con người về mặt trí tuệ thông thường
đã được hình thành và chúng vẫn còn được tiếp tục hoàn thiện. Những đặc
điểm sinh lý của các hệ cơ quan trong cơ thể ở lứa tuổi thanh niên đã được phát
triển hoàn thiện, có khả năng thích nghi với lượng vận động lớn trong huấn
luyện thể thao. Do đó huấn luyện thể lực chuyên môn cho VĐV ở lứa tuổi này
phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau như: Yếu tố y sinh, sức nhanh, sức
mạnh, sức bền và khả năng khéo léo...
1.5. Cơ sở lý luận về phương pháp huấn luyện và đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn trong bóng chuyền.
Thành tích thể thao nói chung và bóng chuyền nói riêng đều dựa trên cơ
sở phát triển tốt về tố chất thể lực. Trong đó, thể lực chuyên môn chiếm phần
quan trọng để đảm bảo phù hợp với xu thế phát triển bóng chuyền hiện đại,
tăng lượng vận động trong tập luyện và thi đấu. Dựa vào lý luận chung về bài
tập thể chất, xác định các loại bài tập thể chất dùng để phát triển thể lực chuyên
môn cho VĐV bóng chuyền. Từ những đặc điểm hoạt động vận động môn
bóng chuyền trong tập luyện, thi đấu là những cơ sở để lựa chọn phương tiện,
phương pháp huấn luyện thể lực chuyên môn phù hợp với đặc điểm của nữ
VĐV bóng chuyền trẻ giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu
1.6. Các nguyên tắc trong quá trình huấn luyện tố chất thể lực chuyên
môn cho VĐV bóng chuyền.
Quá trình huấn luyện thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ

2.1.2. Khách thể nghiên cứu: Luận án tiến hành nghiên cứu trên các
nhóm đối tượng chủ yếu sau:
Nhóm điều tra khảo sát, phỏng vấn: Gồm 30 chuyên gia, HLV bóng
chuyền thuộc các câu lạc bộ, các giảng viên thuộc các trường Đại học TDTT.
Nhóm theo dõi ngang: Gồm 53 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc các câu
lạc bộ bóng chuyền trên phạm vi toàn quốc.
Nhóm kiểm chứng: Gồm 149 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc các câu lạc
bộ bóng chuyền trên phạm vi toàn quốc, trong đó có 71 nữ VĐV tấn công, 50
nữ VĐV chuyền hai, 28 nữ VĐV Libero.
Nhóm thực nghiệm sư phạm: Gồm 30 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc câu
lạc bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh thông tin - LienVietPostBank và câu lạc bộ
bóng chuyền PVD Thái Bình.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm.
3. Phương pháp quan sát sư phạm.
4. Phương pháp kiểm tra tâm lý.
5. Phương pháp kiểm tra y sinh.
6. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
8. Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu từ
tháng 12/2013 đến tháng 12/2017 và được chia thành các giai đoạn nghiên cứu
như trình bày cụ thể trong luận án.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:
Viện Khoa học Thể dục thể thao, Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội và một số CLB bóng chuyền trên phạm vi toàn quốc.



5. Khám sức khỏe + Kiểm tra.
18
2.00
6. Thi đấu.
88
9.78
Tổng
900
100.00
Tổng số giờ huấn luyện trung bình là 813 giờ, mỗi tuần tập 6 buổi (tại câu
lạc bộ), mỗi buổi tập từ 90 - 120 phút. Có 2 cuộc thi đấu chính vào tháng 3 và
tháng 7 hoặc tháng 10 hàng năm. Theo chương trình này, tỷ lệ huấn luyện thể
lực chung - chuyên môn là 30.89% và kỹ - chiến thuật là: 57.33%. Điều đó cho
thấy, tỷ lệ thời gian giành cho huấn luyện kỹ - chiến thuật tương đối nhiều so
với huấn luyện tố chất thể lực, các HLV còn chưa thực sự chú trọng đến huấn
luyện tố chất thể lực cho VĐV.
TT

Nội dung huấn luyện

BẢNG 3.2. TỶ LỆ TRUNG BÌNH THỜI GIAN HUẤN LUYỆN TỐ CHẤT THỂ
LỰC CHUYÊN MÔN CHO NỮ VĐV BÓNG CHUYỀN TRẺ MỘT SỐ CÂU LẠC
BỘ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN HÓA SÂU

TT
1.
2.
3.
4.


sâu cho thấy, các buổi tập (các giáo án huấn luyện đã được xây dựng) đều có
chung một xu hướng: Tổng thời gian của một giáo án huấn luyện là 180 phút,
được chia ra các phần như: khởi động chung, khởi động chuyên môn, phần cơ
bản, phát triển thể lực và thả lỏng. Trong 50 giáo án huấn luyện có 21 giáo án
(chiếm tỷ lệ 42.00%) có bài tập phát triển tố chất thể lực chuyên môn cho nữ
VĐV bóng chuyền; 29 giáo án huấn luyện (chiếm tỷ lệ 58.00%) ít có bài tập
phát triển tố chất thể lực chuyên môn, mà phần lớn phát triển kỹ - chiến thuật
cơ bản là chính.
3.1.2. Thực trạng huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho nữ VĐV
bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên
môn hoá sâu.
Luận án tiến hành phỏng vấn 30 HLV trực tiếp tham gia công tác huấn
luyện ở các câu lạc bộ bóng chuyền nữ với các nội dung sau: Ý nghĩa và vai trò
của tố chất thể lực chuyên môn trong công tác huấn luyện nữ VĐV bóng
chuyền trẻ ở giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu; mức độ quan tâm việc
huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn trong thực tiễn huấn luyện.
Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.3 cho thấy:
BẢNG 3.3. VAI TRÒ VÀ MỨC ĐỘ QUAN TÂM HUẤN LUYỆN THỂ LỰC
CHUYÊN MÔN CHO NỮ VĐV BÓNG CHUYỀN TRẺ MỘT SỐ CÂU LẠC BỘ Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA SÂU (n = 30).

Nội dung

Kết quả

n
Tỷ lệ %
Mức độ
Rất quan trọng
23

tại các câu lạc bộ ở Việt Nam được hỏi đều xác định là tố chất thể lực chuyên
môn có ý nghĩa từ quan trọng đến rất quan trọng trong công tác huấn luyện nữ
VĐV bóng chuyền trẻ giai đoạn chuyên môn hóa sâu.
Về thực trạng của công tác huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho nữ
VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn chuyên môn hóa
sâu, kết quả cho thấy, đa số các ý kiến đều cho rằng trong thực tế các HLV đều
có quan tâm đến nội dung huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn, tuy nhiên
mức độ quan tâm còn ít (22/30 ý kiến chiếm tỷ lệ 73.33%).
3.1.3. Thực trạng ứng dụng bài tập phát triển tố chất thể lực chuyên
môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn
huấn luyện chuyên môn hoá sâu.
Luận án tiến hành khảo sát việc sử dụng các bài tập huấn luyện thể lực
chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ qua các giai đoạn huấn luyện từ
năm 2011 đến năm 2014 thuộc các nhóm bài tập sau: nhóm 1 - nhóm bài tập
phát triển sức nhanh; nhóm 2 - nhóm bài tập phát triển sức mạnh; nhóm 3 nhóm bài tập phát triển sức bền; nhóm 4 - nhóm bài tập phát triển khả năng
phối hợp. Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.4.
BẢNG 3.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT
THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO NỮ VĐV BÓNG CHUYỀN TRẺ MỘT SỐ CÂU
LẠC BỘ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA SÂU
(GIAI ĐOẠN 2011 - 2014)

Số lượng các bài tập theo từng nhóm
TT
Câu lạc bộ
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Tổng
n
%
n
%
n


VĐV tấn công
(n = 117)
CV
x ±δ

VĐV chuyền hai
(n = 76)
CV
x ±δ

VĐV Libero
(n = 47)
CV
x ±δ

TT

Test

1.

Ném bóng nhồi (1 kg) bằng một tay
ra xa (m).

24.19±2.69

11.12

23.42±2.73


9.46±0.99

10.46

9.76±0.98

10.09

4.

Bật với có đà (cm).

272.22±26.62

9.78

262.88±25.24

9.60

253.53±23.86

9.41

5.

Chạy cây thông (s).

26.59±3.78

Bật cao có đà bằng 1 chân (cm).

217.24±21.48

9.89

8.

Đập bóng theo phương lấy đà 2 phút
(lần)

11.77±1.30

11.05

11.44±1.27

11.13

11.11±1.25

11.21

9.

Chạy từ giữa sân tới bốn bóng (s).

27.97±3.36

12.01


11.19

65.38±6.98

10.67

209.09±24.82 11.87 200.94±28.15 14.01


9
Từ kết quả thu được ở bảng 3.4 cho thấy: Các bài tập chuyên môn ứng
dụng trong huấn luyện phát triển thể lực chuyên môn thuộc các nhóm bài tập
như đã trình bày ở trên đã được hầu hết các HLV sử dụng trong quá trình huấn
luyện tố chất thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc
bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu. Tuy nhiên, các bài
tập được sử chưa nhiều (từ 37 đến 61 bài tập). Đồng thời các bài tập được sử
dụng chưa có hệ thống và phân bố không đều ở các nhóm. Sử dụng nhiều nhất
là ở nhóm 2 và nhóm 3 (trung bình từ 13.17 - 17.17 bài chiếm tỷ lệ từ 26.55%
đến 34.81%), ít nhất là nhóm 4 (trung bình 8.17 bài tập chiếm tỷ lệ từ 16.23%).
3.1.4. Thực trạng trình độ thể lực chuyên môn của nữ VĐV bóng
chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn
hoá sâu.
Luận án tiến hành kiểm tra sơ bộ trình độ thể lực chuyên môn thông qua
11 test (đây là các test do các HLV thuộc các câu lạc bộ bóng chuyền nữ áp
dụng trong quá trình huấn luyện và kiểm tra - đánh giá). Đối tượng kiểm tra là
240 nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn
luyện chuyên môn hóa sâu (bao gồm VĐV thuộc 3 nhóm khách thể nghiên
cứu: Nhóm theo dõi ngang, nhóm kiểm chứng và nhóm thực nghiệm sư phạm).
Các VĐV này đều đang được tập luyện theo chương trình huấn luyện chuyên

nữ VĐV bóng chuyền trẻ giữa các câu lạc bộ chưa tương đồng. Vì vậy cần phải
xây dựng và hoàn thiện các bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ VĐV
bóng chuyền trẻ để các câu lạc bộ có thể áp dụng nhằm nâng cao thành tích thi
đấu của môn thể thao này.
Vấn đề này cũng được thể hiện ở thực trạng kết quả kiểm tra các test
đánh giá thể lực chuyên môn của nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ
Việt Nam tại các giai đoạn kiểm tra trong chu kỳ huấn luyện năm mà các HLV
thường áp dụng trong quá trình huấn luyện, kiểm tra - đánh giá (bảng 3.5) cho
thấy, kết quả kiểm tra các test không đồng đều, hệ số biến sai CV của hầu hết
các test đều lớn hơn 10%.
3.2. Xác định các test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam
giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu.
3.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các test đánh giá trình độ thể
lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam
giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu.
Qua tham khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu của các tác giả trong và ngoài nước, đồng thời qua tham khảo và tìm hiểu
thực trạng công tác huấn luyện thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền
trẻ tại các câu lạc bộ trên phạm vi toàn quốc, luận án đã lựa chọn được 12 chỉ
tiêu, test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ
giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu tại một số câu lạc bộ ở Việt Nam
(bảng 3.6). Trên cơ sở đó, luận án tiến hành phỏng vấn 30 HLV, chuyên gia,
chuyên viên, giáo viên, của các Câu lạc bộ bóng chuyền, các Trung tâm huấn
luyện thể thao mạnh trên toàn quốc. Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.6
cho thấy: Quá trình nghiên cứu đã lựa chọn được 11 test chuyên môn ứng dụng
trong đánh giá trình độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một
số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu (đa số ý
kiến lựa chọn các test đều xếp ở mức độ rất quan trọng trong kiểm tra, đánh giá
tố chất thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ, có từ 75.00% ý kiến

36.36
3
27.27
3
27.27
1
9.09

29

96.67

22

75.86

5

17.24

2

6.90

0

0.00

26 86.67
26 86.67

3.70
0.00

0
0
1
0

0.00
0.00
3.70
0.00

29

96.67

22

75.86

5

17.24

2

6.90

0


3

11.11

1

3.70

1

3.70

26

86.67

19

73.08

4

15.38

3

11.54

0


0

0.00

0

0.00

0

0.00

TT

Nội dung phỏng vấn

1. Nhảy dây 2 phút (lần).
Ném bóng nhồi (1 kg) bằng một tay
2.
ra xa (m).
3. Gập bụng thang gióng 10 s (lần).
4. Chạy 9 - 3 - 6 - 3 - 9 (s).
5. Bật với có đà (cm).
6. Chạy cây thông (s).
Lộn xuôi kết hợp chạy đà bật nhảy
7.
ném bóng nhồi bằng 2 tay qua lưới (s).
8. Bật cao có đà bằng 1 chân (cm).
Đập bóng theo phương lấy đà 2 phút

5.

Chạy cây thông (s).
Lộn xuôi kết hợp chạy đà bật nhảy
ném bóng nhồi bằng 2 tay qua lưới (s).

1.

VĐV tấn công
(n = 28)

VĐV chuyền hai
(n = 14)
r
x ±δ

x ±δ

r

25.46±1.06

0.822

24.66±0.98

6.73±0.26

0.722


9.29±0.34

0.833

0.799 276.71±12.35 0.786 266.88±9.91 0.830

25.32±1.46

0.808

26.18±1.16

0.814

27.05±0.85

0.817

21.59±1.00

0.765

22.34±0.92

0.774

23.09±0.84

0.784


0.803

10. Test tổng hợp (lần).

6.11±0.31

0.707

5.89±0.26

0.711

5.66±0.21

0.716

11. Hiệu suất thi đấu (%).

75.38±4.42

-

72.10±3.99

-

68.82±3.55

-


Gập bụng thang
gióng 10 s (lần).
Chạy 9 - 3 - 6 - 3 9 (s).

VĐV tấn công (n = 28)
Lần 1 ( x ± δ ) Lần 2 ( x ± δ )

VĐV chuyền hai (n = 14)
r

Lần 1 ( x ± δ ) Lần 2 ( x ± δ )

VĐV Libero (n = 11)
r

Lần 1 ( x ± δ ) Lần 2 ( x ± δ )

r

25.46±1.06

25.77±1.07

0.841

24.66±0.98

24.95±0.99

0.869


9.01±0.33

8.93±0.34

0.868

9.29±0.34

9.22±0.34

0.811

4.

Bật với có đà (cm). 286.55±14.79 290.02±14.96 0.861 276.71±12.35 280.06±12.50 0.877 266.88±9.91 270.11±10.03 0.859

5.

Chạy cây thông (s).

6.

7.
8.
9.

25.32±1.46

25.63±1.48

Chạy từ giữa sân
26.64±1.70
26.96±1.72 0.845 27.67±1.32
28.00±1.34 0.855 28.70±0.95 29.04±0.96 0.861
tới bốn bóng (s).

10. Test tổng hợp (lần).

6.11±0.31

6.18±0.32

0.824

5.89±0.26

5.96±0.27

0.846

5.66±0.21

5.73±0.22

0.868


11
Xác định tính thông báo của các test: Luận án đã tiến hành xác định
mối tương quan giữa các test với hiệu suất thi đấu của khách thể nghiên cứu

3.2.2.2. Kiểm định tính phân bố chuẩn của kết quả kiểm tra các test đánh
giá trình độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc
bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu.
Trên cơ sở các kết quả kiểm tra các test nghiên cứu như đã trình bày ở
trên, luận án tiến hành xác định tính phân bố chuẩn thông qua các chỉ số hệ số
biến sai (Cv), sai số tương đối của số trung bình (ε) và chỉ tiêu W Shapyro Winki, thu được kết quả như trình bày ở bảng 3.9, 3.10 và 3.11 trong luận án


12
cho thấy: Tất cả các test kiểm tra đánh giá trình độ thể lực chuyên môn của nữ
VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hóa sâu đều có kết quả tương đối tập trung Cv < 10%, sai số tương
đối của số trung bình cộng đều nằm ở trong phạm vi cho phép ε < 0.05, chỉ tiêu
Wtính (Shapyro - Winki) đều > Wbảng = 0.881 ở ngưỡng sác xuất P < 0.05. Như
vậy từ những kết quả trên đây thấy kết quả kiểm tra các test lựa chọn đều đảm
bảo tính phân bố tương đối chuẩn của các số liệu khảo sát ở từng test đánh giá
trình độ thể lực chuyên môn của khách thể nghiên cứu.
3.2.2.3. Kết quả theo dõi và kiểm tra đánh giá trình độ thể lực chuyên
môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ sau 1 năm tập luyện.
Luận án đã dùng 10 test lựa chọn, và tiến hành kiểm tra đánh giá sơ bộ
trình độ thể lực chuyên môn vào các thời điểm ban đầu, sau 6 tháng và sau 12
tháng huấn luyện. Đối tượng kiểm tra là các nữ VĐV bóng chuyền trẻ tại một số
câu lạc bộ ở Việt Nam (theo các vị trí chuyên môn thi đấu gồm: 28 nữ VĐV tấn
công, 14 VĐV chuyền hai, 11 VĐV Libero). Kết quả kiểm tra này được so sánh
với các kết quả kiểm tra giai đoạn (sau 6 tháng, sau 12 tháng) nhằm đánh giá
mức độ phát triển thể lực chuyên môn của khách thể nghiên cứu trong quá trình
huấn luyện năm. Kết quả được trình bày ở các bảng 3.12 đến 3.14 trong luận án
cho thấy:
Kết quả kiểm tra sư phạm trên 10 test của khách thể nghiên cứu qua các
giai đoạn kiểm tra ban đầu và sau 6 tháng, cũng như sau 6 tháng đến sau 12

Cũng căn cứ vào các kết quả thống kê trong các bảng từ 3.7 đến 3.9 trong
luận án, tiến hành xây dựng bảng điểm theo thang độ C (thang điểm 10) cho
từng test đã lựa chọn tại các thời điểm ban đầu và sau 12 tháng huấn luyện. Thu
được kết quả như trình bày ở bảng 3.21 đến bảng 3.26 trong luận án.
Xác định điểm chuẩn tổng hợp đánh giá trình độ thể lực chuyên môn.
Từ kết quả ở các bảng từ 3.21 đến 3.26 trong luận án, qua việc tính điểm
tổng hợp cho từng cá nhân, luận án tiến hành xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá
xếp loại tổng hợp đánh giá trình độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng
chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa
sâu theo 5 mức: Tốt, khá, trung bình, yếu và kém. Quy định tiêu chuẩn phân loại
của từng test làm 5 mức (thang điểm 10) thực hiện theo quy ước như sau: Loại
Tốt: Từ 9 đến 10 điểm; Loại Khá: Từ 7 đến < 9 điểm; Loại Trung bình: Từ 5
đến < 7 điểm; Loại Yếu: Từ 3 đến < 5 điểm; Loại Kém: Từ 0 đến < 3 điểm.
BẢNG 3.27. TIÊU CHUẨN TỔNG HỢP ĐIỂM XẾP LOẠI ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ
THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO NỮ VĐV BÓNG CHUYỀN TRẺ MỘT SỐ CÂU
LẠC BỘ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN HÓA SÂU
(CẢ 3 NHÓM TẤN CÔNG, CHUYỀN HAI, LIBERO)

Tổng điểm đánh giá thể lực chuyên môn (tối đa 100 điểm)
Thời điểm ban đầu
Thời điểm sau 12 tháng
Tốt
≥ 90.00
≥ 90.00
Khá
70.00 → < 90.00
70.00 → < 90.00
Trung bình
50.00 → < 70.00
50.00 → < 70.00

Trung bình
Yếu
Tổng
So sánh

Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực chuyên môn
Tiêu chuẩn đánh giá đã xây Tiêu chuẩn đánh giá của các
dựng (n = 71)
câu lạc bộ (n = 71)
36
11
23.500
23.500
19
16
17.500
17.500
11
32
21.500
21.500
5
12
8.500
8.500
71
71
χ2tính = 23.811 > χ20.001 = 16.266 với P < 0.001

Tổng

8
21
14.500
14.500
2
6
4.000
4.000
50
50
χ2tính = 19.015 > χ20.001 = 16.266 với P < 0.001

Tổng
40
23
29
8
100


15
BẢNG 3.30. SO SÁNH KẾT QUẢ XẾP LOẠI TỔNG HỢP TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC
CHUYÊN MÔN NỮ VĐV BÓNG CHUYỀN TRẺ MỘT SỐ CÂU LẠC BỘ Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA SÂU - NHÓM LIBERO.

Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực chuyên môn
Xếp loại Tiêu chuẩn đánh giá đã xây Tiêu chuẩn đánh giá của các Tổng
dựng (n = 28)
câu lạc bộ (n = 28)
15

χ tính = 13.015 > χ 0.01 = 11.345 với P < 0.01
Từ kết quả ở các bảng 3.28 đến 3.30 cho thấy, khi so sánh kết quả đánh
giá xếp loại tổng hợp trình độ thể lực chuyên môn của nữ VĐV bóng chuyền
trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam sau 1 năm tập luyện giữa tiêu chuẩn đánh giá
trình độ thể lực chuyên môn đã xây dựng với tiêu chuẩn đánh giá của các câu
lạc bộ, kết quả xác định giá trị χ2tính đều lớn hơn giá trị χ2bảng ở ngưỡng xác
suất P < 0.01 đến P < 0.001. Điều đó cho thấy có sự khác biệt rõ về hiệu quả,
mức độ chính xác của hệ thống tiêu chuẩn trong đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn cho khách thể nghiên cứu giữa 2 hệ thống tiêu chuẩn đánh giá đã
xây dựng sau 1 năm tập luyện. Nói cách khác, các test và tiêu chuẩn đánh giá
trình độ thể lực chuyên môn cho khách thể nghiên cứu mà quá trình nghiên cứu
xây dựng được đã thể hiện mức độ chính xác, đem lại hiệu quả trong đánh giá
trình độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở
Việt Nam cao hơn hẳn so với các tiêu chuẩn của các câu lạc bộ xây dựng và
triển khai áp dụng hiện nay.
3.2.4. Bàn luận về hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình
độ thể lực chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở
Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu.
3.2.4.1. Về hệ thống test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn cho nữ
VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hóa sâu.
Thực tiễn nghiên cứu cho thấy, để trở thành VĐV bóng chuyền có tài
năng và đạt thành tích thể thao cao, một vấn đề có ý nghĩa vô cùng to lớn là
hoàn thành hệ thống huấn luyện lâu năm cho VĐV bóng chuyền, trong đó bao


16
gồm phức hợp các yếu tố cơ bản có tầm quan trọng hàng đầu, có nghĩa là VĐV
bóng chuyền cần phải có năng lực đa dạng và toàn diện. Muốn giải quyết được
vấn đề đặt ra, việc lựa chọn đúng hệ thống nội dung kiểm tra, đánh giá trình độ

nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hóa sâu.
Việc xây dựng các tiêu chuẩn riêng từng giai đoạn ở các môn bóng nói
chung và môn bóng chuyền nói riêng theo từng giai đoạn là cần thiết để đáp
ứng với xu thế phát triển của môn bóng chuyền hiện đại, cũng như yêu cầu
thực tiễn của quá trình huấn luyện, đây là vấn đề đã được luận án đề cập tới.


17
Với bảng điểm tổng hợp đánh giá trình độ thể lực chuyên môn, căn cứ vào thực
tiễn chứng minh không phải VĐV nào cũng có năng lực tốt ở test này thì cũng
có năng lực tốt ở test kia và điều đó chỉ mang ý nghĩa tương đối. Thực tế có
VĐV đạt mức cao ở test này nhưng lại đạt mức trung bình hoặc kém ở test kia,
nghĩa là năng lực các mặt của VĐV cũng mang tính chất bù trừ, vì vậy luận án
xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp điểm theo quy tắc 2 xích ma dựa trên
tổng điểm của các test khảo sát ở mỗi nữ VĐV bóng chuyền trẻ Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu đã giải quyết trình tự vấn đề đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn theo các mức độ khác nhau của từng test và xây dựng tiêu chuẩn
đánh giá trình độ thể lực chuyên môn theo các giai đoạn của chu kỳ huấn luyện
năm. Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn của nữ VĐV bóng chuyền trẻ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
quá trình huấn luyện. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với các công trình
nghiên cứu về vấn đề kiểm tra đánh giá trình độ thể lực chuyên môn, cũng như
trình độ tập luyện của VĐV các môn thể thao khác nhau.
3.3. Ứng dụng và xác định hiệu quả các bài tập phát triển tố chất thể lực
chuyên môn cho nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam
giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu.
3.3.1. Lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ VĐV
bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên
môn hoá sâu.

Bài tập 6.
Bài tập 7.
Bài tập 8.
Bài tập 9.
Bài tập 10.
Bài tập 11.
Bài tập 12.
Bài tập 13.
Bài tập 14.
Bài tập 15.
Bài tập 16.
Bài tập 17.
Bài tập 18.
Bài tập 19.
Bài tập 20.
Bài tập 21.
Bài tập 22.
Bài tập 23.
Bài tập 24.
Bài tập 25.
Bài tập 26.
Bài tập 27.
Bài tập 28.
Bài tập 29.
Bài tập 30.
Bài tập 31.
Bài tập 32.
Bài tập 33.
Bài tập 34.


22
73.33
28
93.33
26
86.67
24
80.00
29
96.67
28
93.33
27
90.00
25
83.33
22
73.33
26
86.67
21
70.00
22
73.33
24
80.00
25
83.33
23
76.67

85.71
2
9.59
1
4.76
18
81.82
2
9.09
2
9.09
20
83.33
2
8.33
2
8.33
20
80.00
3
12.00
2
8.00
18
78.26
3
13.04
2
8.70
20

85.71
2
9.52
1
4.76
20
83.33
2
8.33
2
8.33
18
81.82
2
9.09
2
9.09
23
82.14
3
10.71
2
7.14
20
76.92
3
11.54
3
11.54
18

81.82
2
9.09
2
9.09
20
76.92
3
11.54
3
11.54
18
85.71
2
9.52
1
4.76
18
81.82
2
9.09
2
9.09
20
83.33
2
8.33
2
8.33
20

78.26
3
13.04
2
8.70
20
76.92
3
11.54
3
11.54
18
85.71
2
9.52
1
4.76


Bài tập
Bài tập 35.
Bài tập 36.
Bài tập 37.
Bài tập 38.
Bài tập 39.
Bài tập 40.
Bài tập 41.
Bài tập 42.
Bài tập 43.
Bài tập 44.

n
%
24
80.00
22
73.33
24
80.00
22
73.33
28
93.33
26
86.67
24
80.00
29
96.67
28
93.33
27
90.00
25
83.33
22
73.33
26
86.67
21
70.00

24
80.00
22
73.33
24
80.00
22
73.33
28
93.33
26
86.67
24
80.00
29
96.67

Kết quả phỏng vấn theo mức độ ưu tiên
Ưu tiên 1
Ưu tiên 2
Ưu tiên 3
n
%
n
%
n
%
20
83.33
2

11.54
3
11.54
18
75.00
4
16.67
2
8.33
23
79.31
3
10.34
3
10.34
23
82.14
3
10.71
2
7.14
22
81.48
3
11.11
2
7.41
19
76.00
3

8.33
2
8.33
20
80.00
3
12.00
2
8.00
18
78.26
3
13.04
2
8.70
20
76.92
3
11.54
3
11.54
20
74.07
3
11.11
4
14.81
19
76.00
3

12.00
3
12.00
18
78.26
3
13.04
2
8.70
20
76.92
3
11.54
3
11.54
18
85.71
2
9.52
1
4.76
20
83.33
2
8.33
2
8.33
18
81.82
2

16.67
2
8.33
23
79.31
3
10.34
3
10.34


18
3.3.2. Xác định hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho
nữ VĐV bóng chuyền trẻ một số câu lạc bộ ở Việt Nam giai đoạn huấn luyện
chuyên môn hoá sâu
3.3.2.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng thực nghiệm là 30 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc câu lạc bộ
bóng chuyền Bộ Tư lệnh thông tin - LienVietPostBank và câu lạc bộ bóng
chuyền PVD Thái Bình. Toàn bộ quá trình thực nghiệm được tiến hành trong
thời gian 24 tháng (từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2016). Đối tượng thực
nghiệm được chia làm 2 nhóm và được lựa chọn ngẫu nhiên:
Nhóm thực nghiệm: Bao gồm 15 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc câu lạc
bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh thông tin - LienVietPostBank. Nhóm này được áp
dụng các bài tập chuyên môn đã lựa chọn và các bài tập này được coi là những
bài tập chính, sắp xếp khoa học trong chương trình huấn luyện năm và trong
từng giáo án huấn luyện được ứng dụng vào nhóm thực nghiệm.
Nhóm đối chứng: Bao gồm 15 nữ VĐV bóng chuyền trẻ thuộc câu lạc
bộ bóng chuyền PVD Thái Bình. Nhóm này được áp dụng các bài tập chuyên
môn đã được xây dựng theo chương trình huấn luyện năm ở giai đoạn chuyên
môn hóa sâu. Các bài tập này đã được áp dụng trong chương trình huấn luyện,

Test

Kết quả kiểm tra ( x ± δ )
Nhóm ĐC
Nhóm TN
(n = 15)
(n = 15)

t

P

Ném bóng nhồi (1 kg) bằng một
23.93±1.91 24.18±1.86 0.361 >0.05
tay ra xa (m).
2. Gập bụng thang gióng 10 s (lần). 6.12±0.49
6.27±0.48 0.831 >0.05
3. Chạy 9 - 3 - 6 - 3 - 9 (s).
9.11±0.73
8.92±0.69 0.747 >0.05
4. Bật với có đà (cm).
276.38±22.11 281.93±21.71 0.694 >0.05
5. Chạy cây thông (s).
26.42±1.32 25.81±1.05 1.400 >0.05
Lộn xuôi kết hợp chạy đà bật
6. nhảy ném bóng nhồi bằng 2 tay 23.00±1.84 22.53±1.74 0.708 >0.05
qua lưới (s).
7. Bật cao có đà bằng 1 chân (cm). 221.01±17.68 226.11±17.41 0.797 >0.05
Đập bóng theo phương lấy đà 2
8.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status