Luận văn nghiên cứu các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam vđv điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15 đến 16 - Pdf 40

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ sử dụng trong luận án
Danh mục các chữ viết tắt
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
1.1.
1.1.1
1.1.3
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3.4
1.2.5
1.2.6
1.3
1.3.1
1.3.2
1.4
1.5

CỨU
Khái quát các đă că điểm huấn luyê n
ă sức bền trong môn
Điền kinh.
Khái niệm, phân loại và đă ăc điểm sức bền:

13
18
18
19
20
24
28
31
45
45
45
49
53
54


2.1
2.1.1.
2.1.2.
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.2.6
2.2.7
2.3
2.3.1
2.3.2

LUẬN
Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nam
vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa
tuổi 15-16.
Cơ sở lý luận và thực tiển về viê că lựa chọn test đánh giá
sức bền chuyên môn cho nam vận động viên Điền kinh trẻ
chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
Kết quả lựa chọn test đánh giá sức bền chuyên môn cho
nam vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình
lứa tuổi 15 – 16:
Xác định đô ă tin câ ăy và tính thông báo của các test
đánh giá sức bền chuyên môn cho nam vận động viên Điền
kinh trẻ lứa tuổi 15 – 16:
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên
môn cho nam vận động viên Điền kinh trẻ lứa tuổi 15-16:
Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nam vận
động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 1516:
Tiểu kết:
Bàn luâ nă về thực trạng sức bền chuyên môn cho nam
vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi
15-16:
Nghiên cứu lựa chọn các bài tâ ăp phát triển sức bền
chuyên môn cho nam vận động viên Điền kinh trẻ chạy

54
54
54
54
54
55

3.3.2
3.3.3
3.3.4

cự ly trung bình lứa tuổi 15- 16 ở Trung tâm huấn
luyê n
ă thể thao quốc gia Đà Nẵng.
Thực trạng sử dụng các bài tâ ăp phát triển sức bền
chuyên môn cho nam vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự
ly trung bình:
Cơ sở khoa học lựa chọn các bài tâ ăp:
Lựa chọn bài tâ ăp phát triển sức bền chuyên môn cho
nam vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa
tuổi 15- 16:
Tiểu kết:
Bàn luận về kết quả lựa chọn bài tâ ăp phát sức bền
chuyên môn cho nam vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự
ly trung bình lứa tuổi 15- 16:
Ứng dụng và xác định hiệu quả các bài tập đã lựa
chọn nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho nam
vận động viên Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa
tuổi 15-16.
Tổ chức thực nghiệm:
Xây dựng chu kỳ huấn luyện và tiến trình thực nghiệm:
Đánh giá kết quả thực nghiệm :
Bàn luận về ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập
phát triển sức bền chuyên môn cho nam vận động viên
Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:

Nô ăi dung

Trang

1.1

Động thái tuổi của oxy-mạch và V02 max của VĐV thiếu

21

1.2

niên
Chỉ tiêu phát triển trưởng thành tự nhiên dung tích tim thời kỳ
thiếu niên

22

1.3
1.4
1.5

Kết quả đánh giá chức năng tâm lý VĐV Điền kinh trẻ
và Bơi lội ở Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng
Kết quả đánh giá chức năng tâm lý VĐV Điền kinh ở
Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng
Tỷ lệ đóng góp của các hệ năng lượng ở cự ly trung bình

35
36

Kết quả kiểm tra SBCM của nam VĐV Điền kinh trẻ lứa tuổi
15 -16.
Phân loại SBCM theo từng test cho nam VĐV Điền kinh trẻ
chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.

Sau 75

Bảng điểm đánh giá SBCM theo từng test của nam

84

3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9

Bảng

3.10

Sau 76
77
78
79
79
81

Phân bổ KLHL năm về sức bền của nam VĐV Điền kinh trẻ
chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16 ở Trung tâm HLTT Quốc
gia Đà Nẵng
Mối quan hệ giữa các test sư phạm với các test y-sinh đánh giá
SBCM của nam VĐV chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16
Kết quả phỏng vấn về mối quan hệ giữa SBCM với các tố

87
88
96
98
99

chất thể lực khác.
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24

Bảng

3.25

3.26

3.27


Quốc gia Đà Nẵng.
Nội dung các giai đoạn huấn luyện trong thời gian thực
nghiệm cho nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung
bình lứa tuổi 15-16 ở Trung tâm HLTT Quốc gia Đà
Nẵng

108

101
102
104
105
107

Sau 109

Sau 110

Sau 111

120


3.29

Bảng phân phối tiến trình huấn luyện SBCM tuần (Chu kỳ I)

Sau 120

3.30

tuổi 15-16 ở NTN qua các giai đoạn kiểm tra.

Sau 123

3.33

3.36
3.37

Đánh giá SBCM của NTN thông qua phân loại
So sánh thành tích của NĐC sau 18 tháng thực
nghiê ăm
3.38
Nhịp độ tăng trưởng về kết qủa kiểm tra các test
đánh giá SBCM của nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự
ly trung bình lứa tuổi 15-16 ở NĐC qua các giai đoạn
kiểm tra.
3.39
3.40

Đánh giá SBCM của NĐC thông qua phân loại

Bảng

Kết quả kiểm tra SBCM của 2 nhóm sau 18 tháng
thực nghiệm.
3.41
So sánh nhịp tăng trưởng qua các giai đoạn thực
nghiệm giữa 2 nhóm



Phân loại SBCM của NĐC sau 18 tháng thực nghiệm

Nhịp độ tăng trưởng của NĐC ở từng chỉ tiêu khảo sát
trong quá trình thực nghiệm 18 tháng.

122

124
125
Sau 125

126
128
Sau 128
129
75
88
89
122
Sau 124
124
Sau 127
127


3.9
3.10
1.1
Sơ đồ

Giảng viên

HL-TĐ

Huấn luyê nă -Thi đấu

HLTT

Huấn luyê ăn thể thao

HLV

Huấn luyê ăn viên

LVĐ

Lượng vận động

KH

Khoa học

KLHL

Khối lượng huấn luyện

NĐC

Nhóm đối chứng


Thể dục thể thao

TS

Tiến si

TW

Trung ương

VĐV

Vâ ăn đô ăng viên


DANH MỤC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VIẾT TẮT TRONG LUÂăN ÁN
Ký hiê ău

Tên đầy đủ

Aerobic

Ưa khí (có oxy)

AL

Axít láctíc

Anaerobic


m2

Mét vuông

ms

Miligiây

O2

Oxy

ph

Phút


1

ĐĂăT VẤN ĐỀ
Để thực hiện mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa hiện đại
hóa từ nay đến năm 2020, năm 2013 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghia Việt Nam

đã được Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua. Đây là bản Hiến pháp
được sửa đổi và bổ sung của bản Hiến pháp năm 1992, với mục tiêu xây dựng đất nước
giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện trên tất cả các linh vực nói chung, trong đó có thể dục thể
thao nói riêng.

Để thực hiện được mục tiêu, ý tưởng đó, Đảng và Nhà nước ta quan tâm

đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước; Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước,
ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT và đào tạo VĐV thể thao thành tích cao; Phát
huy các nguồn lực của xã hội để phát triển TDTT, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ
chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động TDTT; Mục tiêu đặt ra tiếp tục hoàn
thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TDTT; Tăng
cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển
mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT, đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên
đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; Các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp có
đủ cơ sở vật chất TDTT phục vụ việc tập luyện của nhân dân, trình độ một số môn thể thao
trọng điểm được nâng cao ngang tầm Châu Á và Thế giới; Đầu tư, nâng cấp các Trung tâm
HLTT của Quốc gia, các ngành, các địa phương, đáp ứng yêu cầu HLTT hiện đại; Củng cố
và phát triển các trường, lớp năng khiếu thể thao ở các tỉnh, thành phố với quy mô phù
hợp, có nhiệm vụ hỗ trợ phát triển mạng lưới hoạt động thể thao thanh thiếu niên, học sinh,
sinh viên các trường học và phát hiện, bồi dưỡng các năng khiếu và tài năng thể thao; Đổi
mới tổ chức, quản lý thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp phù hợp với đặc
điểm của từng môn và từng địa phương; Ưu tiên đầu tư của Nhà nước và huy động các
nguồn lực xã hội hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo VĐV các môn thể thao trọng điểm, tích cực
chuẩn bị lực lượng VĐV và các điều kiện cơ sở vật, chất kỹ thuật cần thiết, để sẵn sàng
đăng cai tổ chức Đại hội thể thao Châu Á, Thế giới.
Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng được thành lâ ăp tháng 03 năm 1994, đến nay đã
trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển. Những ngày đầu mới thành lâ ăp Trung tâm chỉ
có hai đô ăi tuyển trẻ là Điền kinh và Bơi lô ăi, nhưng đến nay đã có 04 đô ăi tuyển Quốc gia
và 13 đô ăi tuyển trẻ Quốc gia khác nhau như Điền kinh, Bơi, Lặn, Bóng chuyền bãi biển,
Bóng chuyền, Boxing, Taekwondo, Wushu, Pencak-silat’, Cầu lông, Bắn súng, Bắn cung...
Trong đó môn Điền kinh (mà chủ yếu nội dung chạy cự ly trung bình) là môn thể thao chủ


3

lực ở Trung tâm và cũng là cái nôi đào tạo VĐV chạy cự ly trung bình tốt nhất trong cả



4

Để giải quyết mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu và thực hiện các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng SBCM của nam VĐV Điền kinh trẻ chạy
cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
Mục tiêu 2: Lựa chọn các bài tâ ăp phát triển SBCM cho nam VĐV Điền
kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15- 16.
Mục tiêu 3: Ứng dụng và xác định hiê uă quả các bài tập phát triển SBCM
cho nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
Giả thuyết khoa học của luâ ăn án
Kết quả huấn luyê ăn chỉ có thể đạt được khi và chỉ khi quá trình huấn
luyê ăn tuân thủ nghiêm ngă ăt các nguyên tắc giảng dạy, huấn luyê ăn, vâ ăn dụng
hợp lý các phương pháp và các phương tiê ăn phù hợp. Bởi vâ ăy, nếu xác định
được các bài tâ ăp phát triển thể lực chuyên môn phù hợp với khách thể sẽ là
cơ sở quan trọng và tiền đề để phát triển sức bền chuyên môn có hiê ău quả cho
nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.


5

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát các đă că điểm huấn luyê n
ă sức bền trong môn Điền kinh.
1.1.1. Khái niệm, phân loại và đăcă điểm sức bền:
1.1.1.1. Khái niê ăm sức bền.
Sức bền là năng lực thực hiê ăn lâu dài mô ăt hoạt đô ăng với cường đô ă cho

năng lượng thì sức bền chia làm hai loại sau: [58, tr.149].
Sức bền ưa khí (aerobic)
Sức bềm yếm khí (anaerobic)
Còn xem xét dưới góc đô ă sư phạm thì sức bền được chia thành hai loại
sau: [58, tr.150].
Sức bền chung
Sức bền chuyên môn
Trong bất kỳ mô ăt môn thể thao nào, sức bền vẫn là mô ăt năng lực đa
nhân tố. Do đó, SBC của VĐV là tương đối so với SBCM mà thôi, nó là sự
tổng hợp đă ăc trưng các loại cơ năng của cơ thể VĐV. Đă ăc trưng các cơ năng
ở đây không có ý chỉ đối với mô ăt bô ă phâ ăn đă ăc biê ăt cần có của hoạt động
chuyên môn nào đó, nhìn chung nó có đă că điểm như sau:
Thời gian duy trì hoạt đô nă g dài
Hoạt đô ăng liên tục
Cường đô ă không lớn lắm
Các nhóm cơ đều tham gia hoạt đô ăng


7

Hê ă thống tim mạch có sự đảm bảo tương đối tốt.
Trong thực tiễn không thể đem SBC đánh đồng như nhau với sức bền ưa
khí mô ăt cách đơn giản. Người ta chỉ coi SBC như cơ sở của SBCM, còn
SBCM là chỉ năng lực chức năng cơ thể được vâ ăn dụng tới mức tối đa cho
thành tích chuyên môn sâu trong điều kiê ăn tâ ăp luyê ăn hay thi đấu riêng biê ăt
của từng môn thể thao. Hay nói cách khác, SBCM là sức bền đối với từng
môn thể thao cụ thể.[58, tr.150], [63]
1.1.1.3. Đă ăc điểm sức bền.
Đă că điểm sức bền chung:
SBC là năng lực của cơ thể nhằm chống lại mệt mỏi trong hoạt động vận động với

8

Sức bền chuyên môn
Sức bền chung
Sơ đồ 1.1: Sức bền và ảnh hưởng của sức bền đối với sức bền nhanh và sức bền mạnh [28]

Sức bền trong thời gian dài là sức bền cần thiết để vượt qua mô ăt cự ly
mà VĐV cần và nó được chia làm các mốc thời gian tương ứng sau:
Thời gian thi đấu từ 11 đến 30ph (chạy cự ly từ 5000m - 10000m)
Thời gian thi đấu từ 30 đến 90ph (chạy cự ly bán marathon)
Thời gian thi đấu trên 90ph (chạy cự ly marathon)
Sức bền trong thời gian trung bình là sức bền cần thiết để vượt qua mô ăt
cự ly mà VĐV cần khoảng thời gian từ 2 đến 11ph. Với thời gian này đòi hỏi
VĐV huy đô ăng đầy đủ cả khả năng ưa khí lẫn yếm khí. Đa số các môn thể
thao hoạt đô ăng trong khoảng thời gian trung bình được quyết định chủ yếu
bởi mức đô ă phát triển của sức mạnh-bền và sức nhanh-bền.
Sức bền trong thời gian ngắn là sức bền cần thiết để vượt qua mô ăt cự ly
mà VĐV cần khoảng thời gian từ 45gy đến 2ph. Ở đây đòi hỏi mô ăt tỷ lê ă phần
trăm cao về quá trình trao đổi yếm khí. Trình đô ă sức bền trong thời gian ngắn
cũng phụ thuô ăc mô ăt cách quyết định vào mức đô ă phát triển của sức mạnhbền và sức nhanh-bền. Vì sức bền luôn có quan hê ă chă ăt chẽ với các tố chất
thể lực sức nhanh và sức mạnh như ở sơ đồ 1.1.
Sức nhanh - bền là khả năng chống lại mê ăt mỏi khi vâ ăn đô ăng với tốc đô ă
gần tối đa, chủ yếu dựa vào sự tạo thành năng lượng yếm khí.
Sức mạnh - bền là khả năng chịu đựng LVĐ đă că biê tă lớn trong quá trình
hoạt đô nă g nhằm khắc phục những lực cản lớn khi vâ nă đô nă g.[28, tr.275].
Đối với môn thể thao cự ly trung bình thì cường đô ă thi đấu lại khác biê ăt với mô ăt số
môn thể thao khác có cường đô ă dưới cực đại (như bơi cự ly 200m - 400m hay bơi thuyền
1000m). Mô ăt đă că điểm quan trọng là: Khi thi đấu tỷ trọng của quá trình yếm khí của nó





10

12gy50 = 3gy75. VĐV nào có tốc đô ă dự trữ càng ít thì chứng tỏ sức bền càng
tốt, nghia là phát huy được tốc đô ă.
Chỉ tiêu “chỉ số sức bền”. Người ta xác định bằng cách lấy thành tích của
cự ly chính trừ đi thành tích của cự ly chạy riêng từng cự ly nhỏ hơn.
Ví dụ: VĐV chạy cự ly 800m với thành tích là 2ph10gy, Thành tích tốt
nhất của 100m là 12gy50, thì chỉ số sức bền là 2ph10gy - (12gy50 x 8)
=2ph10gy - 1ph40gy = 30gy. Cũng giống như tốc đô ă dự trữ, chỉ số này càng
nhỏ thì SBCM càng tốt.
Trong hai loại chỉ tiêu nói trên, chỉ số sức bền thích hợp với việc đánh
giá SBCM của cá nhân VĐV. Nó không dùng để so sánh giữa hai VĐV vì nó
thuộc chỉ tiêu tương đối. Bởi vì có thể hình thành giữa hai người không giống
nhau, tốc độ cá nhân cũng khác nhau nhưng có thể chỉ tiêu “tốc độ dự trữ” lại
giống nhau. [58, tr.158]
Trong quá trình thi đấu duy trì hoặc nâng cao mức độ tích cực vận động
hợp lý, điều đó phụ thuô ăc vào:
Trình độ duy trì tốc độ khi tăng LVĐ thi đấu hoặc hoàn thành một lượng
đã dự định. Ví dụ: Trong quá trình chạy tính thời gian duy trì tốc độ rất tốt, cự ly
hoàn thành cũng rất dài.
Chỉ tiêu tăng cường dùng sức trong điều kiện khối lượng chuẩn trong thi
đấu.
Tính ổn định của kỹ thuật động tác trong thi đấu, loại chỉ tiêu này có tầm
quan trọng đặc biệt đối với các môn thể thao có kỹ thuật phức tạp. Ví dụ: Duy
trì kỹ thuật ổn định từ đầu đến cuối cự ly thi đấu.
Có thể dùng chỉ tiêu hoàn thành tổng LVĐ các bài tập chuyên môn để
làm chỉ tiêu đánh giá SBCM. Ví dụ: Tổng cự ly huấn luyện môn chạy, bơi
lội...

đủ của khả năng ưa khí lẫn khả năng yếm khí. Trong đa số các môn, trình độ sức bền trong


12

khoảng thời gian này được quyết định chủ yếu bởi mức độ phát triển của sức mạnh - bền
và sức nhanh - bền. Vì cái chính là VĐV phải khắc phục các lực cản vận động tương đối
cao luôn luôn lặp lại trong toàn bộ cự ly. [3], [18], [27], [28], [63],
Từ những đă ăc điểm nêu trên có thể thấy SBCM của VĐV chỉ có thể xem xét trong
thi đấu hoă ăc trong điền kiê ăn tâ ăp luyê ăn gần như thi đấu và chỉ có như vâ ăy mới đánh giá
được SBCM mô ăt cách chính xác. Ví dụ: Xác định chỉ số sức bền cho VĐV chạy 10000m
thì người ta không dùng tốc đô ă chạy các đoạn 100m để đánh giá mà phải dùng tốc đô ă chạy
trên các đoạn là 1000m để đánh giá, thì lúc ấy mới có ý nghia.[58, tr.159]

1.1.2. Các quan điểm về huấn luyện sức bền:
1.1.2.1. Các quan điểm về huấn luyện sức bền chung.
Trong HLTT nhân tố cơ bản và quan trọng nhất đó chính là huấn luyện tố
chất thể lực cho VĐV, trong đó có huấn luyện tố chất sức bền. Có rất nhiều
quan điểm khác nhau về khái niệm sức bền trong HLTT.
Theo Harre Dietrich 1996, sức bền được hiểu là khả năng chống lại sự
mệt mỏi của VĐV, sức bền đảm bảo cho VĐV đạt được một cường độ tốt nhất
(tốc độ, dùng lực, nhịp độ chơi hoặc thi đấu, sử dụng sức lực) trong thời gian
vận động kéo dài. Sức bền còn đảm bảo chất lượng động tác cao và giải quyết
hoàn hảo các hành vi kỹ- chiến thuật tới cuối cuộc thi đấu và vượt qua một
khối lượng vận động lớn trong tập luyện. Do đó sức bền không chỉ là một
thành tố xác định mà có ảnh hưởng lớn đến thành tích thi đấu của VĐV.[1],
[28], [38]
Theo Diên Phong (Trung Quốc) cho rằng: Sức bền là chỉ năng lực của cơ
thể khắc phục mệt mỏi sản sinh trong quá trình hoạt động, còn mệt mỏi là sự
giảm sút tạm thời năng lực làm việc của cơ thể do làm việc tạo ra. Dựa vào sự

ánh tổng hợp độ lớn và thời gian của mọi sự nổ lực cơ bắp và ý chí của VĐV
được phát triển trong điều kiện thực hiện các hành động vận động kéo dài.
Như vậy dưới góc độ tâm lý sức bền là khả năng của hệ thống tâm thế của
VĐV chịu đựng được lượng vận động cao trong tập luyện và thi đấu.[94],[95]


14

Theo quan điểm sinh hóa, sức bền thể hiện dưới dạng kéo dài thời gian hoạt
động ở một cường độ nhất định đến khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của
mệt mỏi, cũng như giảm khả năng hoạt động khi bắt đầu mệt mỏi và cuối cùng
dẫn đến sự ngừng vận động.[52],[101]
Từ những quan điểm nêu trên chung quy lại để phát triển được sức bền
trong tập luyện và thi đấu thể thao cần phải khắc phục được mệt mỏi. Đặc biệt
trong môn Điền kinh mà cụ thể là nội dung chạy cự ly trung bình thì cần phải
ưu tiên phát triển sức bền ưa khí cho VĐV. Kinh nghiệm có thể ví sức bền ưa
khí như dung tích xi lanh của động cơ, dung tích càng lớn thì khả năng tăng
vọt, tăng tốc càng cao. Điều này cần phân tích và giải thích cho VĐV hiểu
được sự cần thiết và lợi ích có được từ sức bền ưa khí, tất nhiên không thể quên
phát triển sức bền yếm khí sinh lactic và yếm khí phi lactic theo tỷ lệ phù hợp,
mới giúp cho VĐV thi đấu đạt kết quả cao trong mỗi giải đấu.
1.1.2.2. Các quan điểm về huấn luyện sức bền chuyên môn.
HLTT là chuẩn bị cho VĐV giành được thành tích thể thao cao nhất
trong thi đấu. Do đó các nhiệm vụ chính của HLTT trước hết phải bắt nguồn
từ các yêu cầu cụ thể trong thi đấu thể thao, ngoài ra còn xuất phát từ bản thân
các yêu cầu của lượng vận động trong huấn luyện.
Các yếu tố xác định thành tích thể thao của VĐV được sắp xếp thành 5
nhóm sau:
Các phẩm chất cá nhân của VĐV
Các tố chất thể lực

tính trọng tâm, nó thể hiện qua 3 phương diện sau:
Sự co cơ (phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc sợ cơ, số lượng sợi cơ và thiết
diện sợi cơ)
Sự trao đổi chất (tức quá trình sản sinh năng lượng)


16

Sự dẫn truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ)
Theo tác giả Ozolin N.G và Philin V.P, [57], [59], ba phương diê nă nêu
trên luôn có mối tương quan với khả năng hoạt động của tố chất thể lực, đặc
biệt có mối quan hệ chặt chẽ với 3 tố chất sức nhanh, sức mạnh và sức bền.
Trong đó độ lớn của sức mạnh quan hệ chủ yếu tới khả năng co cơ, độ lớn của
sức nhanh quan hệ chủ yếu tới khả năng dẫn truyền của hệ thần kinh và độ lớn
sức bền quan hệ chủ yếu tới hoạt động trao đổi chất.
Hiện nay có nhiều quan điểm về huấn luyện thể lực cho các VĐV trẻ,
song chúng tôi cho rằng hệ thống quan điểm của Ozolin N.G, trong công trình
“Hệ thống huấn luyện thể thao hiện đại” là đầy đủ hơn cả [57]. Tác giả cho
rằng: Quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV là việc hướng tới củng cố các hệ
thống cơ quan của cơ thể, nâng cao khả năng chức phận của chúng, đồng thời
là việc phát triển các tố chất vận động như (sức nhanh, sức mạnh, sức bền và
khả năng mềm dẽo, khéo léo). Trên đây là một số quan điểm của các tác giả
nước ngoài về huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao.
Còn qua nghiên cứu một số tài liệu và công trình nghiên cứu của các nhà
khoa học đầu ngành trong linh vực lý luận và phương pháp HLTT trong nước
như: Lê Bữu, Dương Nghiệp Chí, Lê Văn Lẫm, Nguyễn Toán, Phạm Danh
Tốn… có thể thấy các nhà khoa học đều cho rằng: Quá trình huấn luyện thể lực
cho VĐV là hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng chức phận của hệ
thống cơ quan trong cơ thể trước lượng vận động thể lực (bài tập thể chất) và
như vậy đồng thời đã tác động đến quá trình phát triển của các tố chất vận động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status