TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN VĂN TRUYỀN
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NỮ VẬN
ĐỘNG VIÊN ĐẨY TẠ TRƢỜNG THPT
NGUYỄN HUỆ - NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành học: Giáo Dục Thể Chất
HÀ NỘI – 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN VĂN TRUYỀN
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NỮ VẬN
ĐỘNG VIÊN ĐẨY TẠ TRƢỜNG THPT
NGUYỄN HUỆ - NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành học: Giáo Dục Thể Chất
Cán bộ hƣớng dẫn
ThS. Vũ Tuấn Anh
HÀ NỘI – 2017
: Giáo viên
5. GDTC
: Giáo dục thể chất
6. THPT
: Trung học phổ thông
7. %
: phần trăm
8. (m)
: Mét
9. (s)
: Giây
10. TTN
:Trước thử nghiệm
11. STN
:Sau thử nghiệm
: Nhóm đối chứng
20. NĐC
: Nhóm thử nghiệm
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 4
1.1 Quan điểm của đảng và nhà nước về GDTC và thể thao trường
học ..................................................................................................................... 4
1.2. Đặc điểm, sinh lý lứa tuổi học sinh THPT ................................................. 7
1.2.1. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi THPT ............................................................... 7
1.2.2 Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT ...................................................... 8
1.3. Cơ sở sinh lí của dạy học và huấn luyện thể thao cho học sinh THPT ... 10
1.4. Đặc điểm tố chất sức mạnh ...................................................................... 11
1.4.1. Khái niệm .............................................................................................. 11
1.4.2. Phân loại sức mạnh ............................................................................... 11
1.5. Sức mạnh và đặc điểm nguyên lí kĩ thuật trong môn đẩy tạ .................... 12
CHƢƠNG 2: NHỆM VỤ - PHƢƠNG PHÁP – TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 15
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ......................................... 15
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn........................................................................ 15
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................. 15
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................. 16
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................... 16
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ............................................................ 17
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
SỐ
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục trường THPT
20
BIỂU
Bảng 3.1
Nguyễn Huệ - Ninh Bình
Bảng 3.2
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và
21
học tập môn GDTC
Bảng 3.3
Thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển SMTĐ
31
nghiệm và đối chứng (nA = nB = 9)
Bảng 3.8
Bảng tiến trình thực nghiệm
33
Bảng 3.9
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm thực
34
nghiệm và đối chứng (nA = nB = 9)
Biểu đồ 1
Biểu diễn kết quả test nằm sấp chống đẩy 15 (giây)
36
tính số lần
Biểu đồ 2
Biểu diễn kết quả test từ tư thế RSCC đẩy tạ 3kg tính
36
môn, kỹ năng làm việc mà phải có một sức khỏe dồi dào để biến những ý
tưởng trở thành hiện thực. Ý thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất
(GDTC) nhằm nâng cao thể lực cho con người Việt Nam, từng bước cải tạo
nòi giống, ngay từ khi thành lập nước, Đảng và Bác Hồ đã quan tâm đến việc
nâng cao sức kho của nhân dân, đã phát động phong trào toàn dân tập thể
dục, đặc biệt là thế hệ tr trong nhà trường các cấp.
Để kêu gọi toàn dân tập thể dục, chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “...Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức
khỏe mới thành công. Mỗi người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt đi
một phần, mỗi người dân khỏe mạnh tức là làm cho cả nước khỏe mạnh ....
Dân cường thì nước thịnh. Tôi mong các đồng bào ai cũng gắng tập thể dục.
Tự tôi ngày nào cũng tập” [12].
2
Điền kinh là môn thể thao có lịch sử phát triển lâu đời, được phổ biến
trên toàn thế giới nói chung với nước ta nói riêng với nội dung phong phú đa
dạng, nó được hình thành từ những hoạt động tự nhiên của con người như:
“Đi, Chạy, Nhảy, Ném đẩy...” nên nó đã thu hút được nhiều người tham gia
tập luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi. Tập luyện Điền kinh đơn giản nhưng nó
mang lại hiệu quả cao nó giúp cho người tập nâng cao sức khỏe và có cơ hội
khẳng định bản thân, hướng tới vinh quang trong các cuộc thi đấu như: Đại
hội TDTT toàn quốc, khu vực, châu lục và trên thế giới.
Cùng với sự đi lên của đất nước, công tác TDTT có nhiều tiến bộ, đưa
nền TDTT nước nhà hòa nhập vào đua tranh với các nước trong khu vực và
thế giới. TDTT nói chung và Điền kinh nói riêng có một vị trí vô cùng quan
trọng trong chương trình giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao. Nó mang
lại cho đất nước một nguồn nhân lực dồi dào, làm phong phú đời sống văn
hóa tinh thần, tạo ra những khả năng to lớn sáng tạo nên những kỉ lục thể thao
đề tài nào đi sâu nghiên cứu về lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ vận động viên đẩy tạ trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ vận động viên đẩy tạ
trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình’’.
* Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận
và thực trạng sức mạnh tốc độ của nữ VĐV đẩy tạ, đề tài tiến hành nghiên
cứu, lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ vận động viên đẩy tạ
Trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình.
* Giả thiết khoa học:
Nếu việc áp dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ vận động
động viên đẩy tạ trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình tốt thì sẽ phát huy
hết khả năng lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ vận động
viên đẩy tạ trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình một cách có hiệu quả.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác tác giáo dục thể chất
trƣờng học.
Đảng ta luôn xác định việc đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người,
cho sự phát triển của đất nước, việc giữ gìn, tôn vinh những giá trị thể dục,
thể thao dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại và phát triển nền thể
dục, thể thao nước ta mang tính dân tộc, khoa học, nhân dân, văn minh, là
những quan điểm có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển.
TDTT trường học là bộ phận cơ hữu của mục tiêu giáo dục và đào tạo,
góp phần tạo ra thế hệ tr phát triển toàn diện: “Phát triển cao về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” đáp
Nghị quyết 08-NQ/TW, ngày 1-12-2011 của Ban chấp hành Trung
ương cũng khẳng định: “Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã
hội, nhằm góp phần nâng cao sức kho , thể lực và chất lượng cuộc sống của
nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối
sống và môi trường văn hóa lành mạnh...” và “cần quan tâm đúng mức TDTT
trường học với vị trí là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT; là một mặt
của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên...”[3].
Pháp lệnh TDTT được ban hành theo Nghị quyết của U ban thường vụ
Quốc hội ngày 25 tháng 9 năm 2000 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố
chính thức, đã quy định: TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động
TDTT ngoại khoá cho người học. GDTC trong trường học là chế độ bắt buộc
nhằm tăng cường sức kho , phát triển thể chất, góp phần hình thành bồi
dư ng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện người học. Nhà nước
khuyến khích hoạt động TDTT khoá trong nhà trường [15 . Đây là văn bản
pháp luật cao nhất từ khi thành lập ngành TDTT. Pháp lệnh TDTT đã thể chế
hoá đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển
TDTT và TDTT trường học nói riêng. Pháp lệnh cũng đã phát huy hiệu lực, đi
vào thực tiễn đời sống và kịp điều chỉnh các mặt hoạt động TDTT trường học
6
trong toàn lãnh thổ trong suốt thời gian qua. Luật TDTT đã được Quốc hội
khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 11 năm 2006 và được Chủ tịch
nước công bố ngày 12 12 2006 đã xác định r tầm quan trọng và ý nghĩa, lợi
ích tác dụng của TDTT trường học nên đã dành 7 điều, từ điều 20 đến điều 26
quy định về lĩnh vực này. Trong đó quy định “GDTC là môn học chính khoá
thuộc chương trình giáo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ
bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực
hiện mục tiêu giao dục toàn diện. Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt
GDTC trong nhà trường các cấp. Trong đó đã khẳng định:"Giáo dục thể chất
được thực hiện trong nhà trường từ mầm non đến đại học, góp phần đào tạo
những công dân phát triển toàn diện. GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục
tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, cường
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”[4].
1.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
1.2.1. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi THPT
Ở lứa tuổi này quá trình tăng trưởng của các em chưa kết thúc. Mặc dù hoạt
động thần kinh cấp cao của các em đã đến lúc phát triển cao, nhưng ở một số em
phần nào hưng phấn cũng mạnh hơn ức chế, dễ có những phản ứng thiếu kìm
hãm cần thiết, do đó dễ làm rối loạn sự phối hợp vận động. Tính tình, trạng thái
sinh lý ở tuổi này cũng hay thay đổi có lúc tích cự, hăng hái, nhưng có lúc lại
buồn chán tiêu cực. Ở tuổi này các em còn đánh giá quá cao năng lực của mình,
hay tỏ ra là những người lớn thực sự và đối với mọi người xung quanh phải tôn
trọng mình, tỏ ra mình là người có hiểu biết, không phải là tr con nữa. Các em
đã hiểu biết rộng, ưa hoạt động hơn, thích những việc có hoài bão lớn. Chính vì
vậy sự thành công sẽ tạo cho các em sự kiêu kỳ và khi thất bại các em trở nên tự
ti, rụt rè, sự đánh giá cao sẽ gây tác động không tốt trong luyện tập. Như vậy,sự
phát triển tâm lý của con người gắn liền với sự hoạt động của con người trong
8
đời sống thực tiễn phụ thuộc chủ yếu vào một dạng hoạt động chủ đạo. Do đó
quá trình huấn luyện hay giáo dục thể chất cho các em cần kém theo khen
thưởng để có sự khuyến khích động viên, đúng mức. Từ đó các em tỏ ra không
chán nản, có định hướng và khi đó hiệu quả bài tập sẽ được nâng lên.
1.2.2 Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT
Lứa tuổi này cơ thể các em đã phát triển tương đối hoàn thiện, các bộ
phận cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhưng tốc độ chậm dần, chức năng sinh lý
69 – 74cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 – 120cm2, dung lượng
phổi tăng nhanh chóng khoảng 3 – 4 lít, tần số hô hấp 10 – 20 lần phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực
nhỏ, chủ yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung
chú ý thở bằng ngực để có tác dụng phát triển hệ hô hấp.
- Hệ vận động
Hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã ổn định hình dáng
nhưng vẫn chưa hoàn thiện, vẫn có thể cong vẹo.
Hệ cơ của nữ ở tuổi này cũng đã phát triển nhưng ở mức độ chưa hoàn
thiện. hi lựa chọn và ứng dụngng các bài tập nhằm phát triển SMTĐ cho nữ
VĐV cần đặc biệt phải chú ý đến chu kì kinh nguyệt của các em.
Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường, các em nữ
có thể hoàn toàn tham gia luyện tập, thi đấu thể thao khi được quan tâm đúng
mức và có biện pháp đối xử cá biệt hợp lý. Trong chu kỳ kinh nguyệt, các em
xuất hiện cảm giác khó chịu, buồn nôn, đau đớn, khả năng hoạt động thể lực
trong ngày hành kinh giảm xuống r rệt, các bài tập áp dụng phải trong thời
gian ngắn.
Tuy nhiên khả năng vận động ở một số em không những không giảm
mà còn tăng lên trong những ngày hành kinh. Nhưng cần phải quan tâm đúng
mức, đối xử cá biệt hợp lý, có những bài tập phù hợp với các em trong giai
đoạn này.
10
Tóm lại: ở lứa tuổi này hệ cơ quan của các em đã phát triển tương đối
đầy đủ, nhưng chưa thực sự hoàn chỉnh, các em đã có sự phân hoá giới tính r
rệt, tâm sinh lý còn chưa ổn định. Do đó trong quá trình huấn luyện việc sử
dụng các bài tập cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý, đối xử cá biệt với
các em, nhất là các em nữ cần động viên khuyến khích các em tập luyện phù
lớn phải ở phút 16 – 18.
Sau các bài tập kéo dài có tính chất phát triển sức bền, các em lại hồi
phục chậm hơn so với người lớn. Điều này được thể hiện rõ sau các bài tập
lặp lại tăng dần công suất hoặc rút ngắn thời gian nghỉ giữa quãng.
1.4. Đặc điểm tố chất sức mạnh
1.4.1. Khái niệm
Theo lý luận và phương pháp TDTT thì sức mạnh là khả năng người sinh
ra lực cơ học bằng nỗ lực cơ bắp hay nói cách khác: sức mạnh của con người là
khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc để thắng lại nó bằng sự nỗ lực
của cơ bắp [12]. Cơ bắp có thể sinh ra lực trong những trường hợp:
+ hông thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh)
+ Giảm độ dài của cơ
(chế độ khắc phục)
+ Tăng độ dài của cơ
(chế độ nhượng bộ)
Trong đó chế độ khắc phục và chế độ nhượng bộ hợp thành chế độ
động lực.
Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào số lượng sợi cơ tham gia vào
hoạt động, chế độ co của sợi cơ đó và chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc
co. Như vậy, cơ sẽ co với sức mạnh tối đa khi số lượt sợi cơ co là tối đa.
1.4.2. Phân loại sức mạnh
Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học, hai tác giả Nguyễn Toán,
Phạm Danh Tốn đã đưa ta một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại
sức mạnh như sau:
+ Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không khác biệt
so với trị số lực sinh ra trong điều kiện đẳng trường.
+ Giai đoạn 2: Trượt đà
13
+ Giai đoạn 3: Ra sức cuối cùng
+ Giai đoạn 4: Tạ rời tay và giữ thăng bằng
Việc phân chia như vậy chỉ mang tính chất tương đối và dễ tập luyện
khi mới bước vào tập luyện. Để đẩy tạ đi xa, ngoài kỹ thuật, sức mạnh thì góc
độ bay của tạ trong không gian cũng ảnh hưởng lớn đến thành tích đẩy tạ.
Khoảng cách bay xa của vật ném trong không gian tính theo công thức:
S
V02.sin 2
g
Trong đó: S là quãng đường
V là vận tốc
là góc độ bay
g là ga tốc rơi tự do
Từ công thức này ta thấy khoảng cách bay xa tỉ lệ thuận với tốc độ bay
ban đầu sin 2 và tỉ lệ nghịch với gia tốc rơi tự do, trong đó g là hằng số
không đổi. Do vậy muốn tăng quãng đường (s) thì phải tăng vận tốc bay ban
đầu ( V0 ) và góc độ bay ( sin 2 ), mà sin 2 lớn nhất khi = 45. Mà trong thực
tế đây là góc độ lý tưởng của vật bay trong không gian, trong thực tiễn rất khó
đạt được góc độ này.
Như vậy việc tăng tốc độ ban đầu ( V0 ) của vật ném là yếu tố chủ yếu
quyết định khoảng cách bay xa vật ném mà tốc độ bay ban đầu cảu V0 được
tính theo công thức:
mạnh tốc độ cho nữ vận động viên đẩy tạ trường THPT Nguyễn Huệ - Ninh
Bình.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm tham khảo, tổng hợp hệ
thống hóa các nguồn kiến thức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Hình
thành cơ sở lý luận, xây dựng giả thiết khoa học, xây dựng mục đích, nhiệm
vụ nghiên cứu. Đồng thời qua phương pháp này chúng tôi có cơ sở để lựa
chọn ứng dụng kiểm chứng được hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức
mạnh tốc độ đã đưa ra.
2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp khi sử dụng để đưa ra hệ thống câu hỏi cho đối
tượng và dựa vào những câu trả lời, trao đổi đó tổng hợp thông tin về vấn đề
cần nghiên cứu.Từ đó rút ra rút ra kết luận chính xác khách quan.
2.2.3. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm
Phương pháp này giúp chúng tôi quan sát việc huấn luyện của các giáo
viên, qua đó tiếp cận được khách thể, đối tượng nghiên cứu, nhằm mục đích
16
bao quát toàn diện những ưu, nhược điểm của của đối tượng nghiên cứu.
Đánh giá được sự tiếp thu lượng vận động, kinh nghiệm phối hợp vận động.
Qua đó xây dựng được sự phù hợp của các bài tập từ đó nâng cao được độ tin
cậy của đề tài.
2.2.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm
Chúng tôi tiến hành kiểm tra giai đoạn trước thực nghiệm và sau thực
nghiệm để đánh giá hiệu quả quá trình tập luyện nhằm kiểm nghiệm độ tin
n
x
i
n 30
n
Công thức tính phương sai :
x
2
x
A
xA
x
2
B
xB
nA nB 2
Kết thúc
01/2017
Sản phẩm thu
đƣợc
-Đề cương nghiên
cứu khoa học.