Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Lời mở đầu
Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ra nhanh
chóng. Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đánh dấu thời kỳ thuận lợi mà
cũng nhiều thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnh
tranh của hàng hoá dịch vụ cũng nh Nhà nớc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế để cơ chế thị trờng vẫn nằm trong vòng kiểm soát của Nhà nớc. Năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế lại phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nớc,
năng lực và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả phải dựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn định, chặt chẽ, linh hoạt
và các chính sách quản lý có hiệu quả của nhà quản trị doanh nghiệp.
Ngành công nghiệp xây lắp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc
dân, chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Tuy nhiên
trên thực tế, ngành vẫn còn cha phát triển hết năng lực vốn có. Để phát huy vai trò
quan trọng cũng nh năng lực của mình, các doanh nghiệp xây lắp cần phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ mọi thông tin chi tiết về
chi phí, giá thành, chất lợng sản phẩm để có những quyết định kinh tế đúng đắn.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 là một doanh nghiệp
xây lắp điển hình với sản phẩm chủ yếu là đờng bộ, cầu, cống Trong nhiều năm
hoạt động, cũng nh nhiều doanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành
luôn đặt ra cho Công ty nhiều thách thức. Vì thế, em chọn đề tài Hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 để tìm hiểu thực tế công tác kế
toán phần hành này tại Công ty.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ
tầng số 9, đợc sự giúp đỡ của các chị phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉ
bảo của giáo viên hớng dẫn, em đã hiểu đợc tầm quan trọng của công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các doanh nghiệp
xây lắp nói chung, của Công ty nói riêng. Không những vậy, em còn đợc biết chế
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B

Xây lắp là một ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Với chức năng tạo cơ sở vật chất, ngành xây lắp luôn luôn phải đi trớc tạo tiền
đề phát triển cho các ngành kinh tế khác. So với các ngành sản xuất khác, ngành
xây lắp có những đặc điểm riêng về quá trình sản xuất cũng nh sản phẩm hoàn thành.
Những đặc điểm riêng này đã chi phối công tác kế toán nói chung, công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp xây lắp.
Đó là:
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Vì vậy hoạt
động này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm bắt buộc phải lập
dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất phải so sánh với dự
toán, lấy dự toán làm thớc đo.
Sản phẩm xây lắp thờng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
(xe, máy, thiết bị thi công, ngời lao động, ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
phẩm. Công tác quản lý, công tác kế toán vật t, tài sản vì thế mà phức tạp do ảnh h-
ởng của điều kiện tự nhiên, dễ mất mát, h hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đa vào sử dụng thờng kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của
từng công trình. Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
lại chia thành nhiều công việc khác nhau. Các công việc thờng diễn ra ngoài trời
nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trờng nh nắng, ma, bão lũ Do đó,
các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu t giữ lại một tỷ lệ
nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho
đơn vị xây lắp )
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ
đầu t (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ (vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán có trớc khi xây dựng thông qua hợp

SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
2.1. Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp
2.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng
lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu hao
của chính bản thân 3 yếu tố trên. Điều đó có nghĩa là: để tiến hành sản xuất, ngời
sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao
động. Nh vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất.
Cũng nh các ngành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây lắp. Chi phí sản
xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Trong đó, chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiền của lao động sống, chi phí NVL,
chi phí sử dụng MTC, là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
2.1.2. Phân loại
Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng có rất loại, nhiều
khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, Để thuận lợi cho công tác
quản lý và công tác kế toán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại chi
phí sản xuất. Mặt khác, mục đích và yêu cầu quản lý ở mỗi doanh nghiệp cũng khác
nhau. Do đó mà chi phí sản xuất cũng đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau
để phù hợp với những mục đích và yêu cầu khác nhau đó. Dới đây là một số cách
phân loại chủ yếu:
Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất đợc phân chia thành những
khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham gia cấu thành nên
sản phẩm xây lắp.
- Chi phí NC trực tiếp: Là các chi phí tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp l-
ơng của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Khoản mục này không bao
gồm các khoản trích theo lơng nh KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp
xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lợng công tác xây, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi
phí thờng xuyên và chi phí tạm thời:
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
+ Chi phí thờng xuyên sử dụng MTC: Bao gồm lơng chính, lơng phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí
khấu hao MTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
+ Chi phí tạm thời sử dụng MTC: Bao gồm chi phí sửa chữa lớn MTC (đại
tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho MTC (lều, lán, bệ, đ ờng ray chạy
máy ). Chi phí tạm thời có thể phát sinh tr ớc (đợc hạch toán vào TK 142) sau đó
đợc phân bổ dần vào bên Nợ TK 623. Hoặc phát sinh sau nhng phải trích trớc vào
chi phí xây, lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế MTC trong kỳ), tr-
ờng hợp này phải tiến hành trích trớc chi phí sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có
TK 335).
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trờng xây
dựng gồm: lơng của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lơng
theo tỷ lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trong biên chế

- Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình. Giá thành dự toán đợc xác định theo định mức và khung giá quy
định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Thu nhập chịu thuế tính tr ớc
Trong đó:
+ Giá trị dự toán: Đợc xác định dựa vào định mức, khung giá quy định áp dụng
cho từng vùng lãnh thổ của Nhà nớc và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trờng.
+ Thu nhập chịu thuế tính trớc: Đợc Nhà nớc quy định trong từng thời kỳ
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ
tiêu này đợc xác lập trên cơ sở giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao cho chi phí
sản xuất thực tế không vợt quá tổng CPSX dự kiến trong kế hoạch. Giá thành kế
hoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối
lợng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu. Đây là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc
quá trình thi công và tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX của khối lợng xây lắp
thực hiện trong kỳ.
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau về lợng nh sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí
- Giá thành sản xuất: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến công tác
sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công (công trờng): chi phí NVL
trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công
tác thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp,
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
8

+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối
lợng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu t.
3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1. Kế toán chi phí sản xuất.
3.1.1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Trong sản xuất xây lắp, xác định đối tợng hạch toán CPSX có vai trò đặc biệt
trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Xác định đúng đối tợng
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
hạch toán giúp tập hợp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ. Theo đó, công tác
quản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời.
Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp đợc
tập hợp theo hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng
xây dựng bao gồm:
Chi phí trực tiếp liên quan đến Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí NVL bao gồm cả thiết bị thi công.
- Chi phí NC ở các công trờng bao gồm cả chi phí giám sát công trờng.
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công.
- Chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị.
- Chi phí thuê nhà xởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng.

- Phơng pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công:
CPSX phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Tại mỗi đơn vị đó, CPSX đợc
tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí: công trình, hạng mục công trình, giai đoan
thi công, Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tính giá thành
theo các phơng pháp thích hợp.
3.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên
liệu, vật kết cấu, đ ợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây lắp. Trong
thi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm
và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Do vậy tiết kiệm
chi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
- Chứng từ sử dụng: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT là Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợp nhập xuất,
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu của TK này nh sau:
Nợ TK 621 Có
- Tập hợp chi phí NVL dùng trực
tiếp cho thi công công trình.
- Giá trị NVL dùng không hết nhập lại kho.
- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT.
TK 621 không có số d cuối kỳ
- Trình tự hạch toán:
Khi xuất hoặc mua NVL sử dụng ngay vào công trình, ta có:
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT
TK 152 TK 621 TK 152, 111, 112,
Xuất kho NVL Vật t dùng không hết

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí NCTT
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng, phụ cấp Kết chuyển
Lơng phải trả Chi phí NCTT
TK 335
trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của CNSX
3.1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sử dụng các
loại xe, máy thi công để trực tiếp thi công xây lắp cho các công trình. Chi phí sử
dụng MTC bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điều khiển MTC,
chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho MTC và các chi phí
bằng tiền khác.
Trong quá trình thi công, MTC thờng không chỉ thực hiện cho một công
trình mà có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình của
doanh nghiệp, do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo
tỷ lệ thích hợp:
CPSDMTC phân bổ
cho từng công trình
=
Tổng CPSDMTC cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức phân
bổ của từng CT
Tổng tiêu thức pbổ của tất cả các CT
- Chứng từ sử dụng: Thẻ TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Nhật trình máy,
Bảng theo dõi ca xe,
- Tài khoản sử dụng: TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công.
+ TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trờng hợp DN
xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp (vừa thi

TK 133
Thuế GTGT
Trờng hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội máy thi công hỗn
hợp
TK 152,153,242 TK 623 TK 1541
Xuất kho NVL,CCDC
Cho sử dụng MTC
TK 111,112,331
Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
TK 133
Thuế GTGT Kết chuyển chi phí
TK 334 Sử dụng MTC
Chi phí nhân công
điều khiển MTC
TK 214,335
Chi phí khấu hao,
Sửa chữa lớn MTC
Trờng hợp DN có tổ chức đội MTC riêng:
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội MTC riêng
TK 152 TK 621 TK 1543 TK 623
Xuất NVL cho MTC Kết chuyển chi phí K/C chi phí SDMTC
NVL TT Nếu đội không xác định
TK 334 TK 622 Kết quả riêng
Lơng công nhân Kết chuyển chi phí TK 512
điều khiển MTC NC TT G/bán nội bộ
TK 152,214, TK 627

+ TK 6272: chi phí NVL
+ TK 6273: chi phí CCDC
+ TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: chi phí khác bằng tiền
- Trình tự hạch toán:
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 152,111
Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội Các khoản ghi giảm
Và các khoản trích theo lơng Chi phí SXC
TK 152,153 TK 1541
Xuất NVL, CCDC cho SXC P/bổ chi phí SXC cho
các đ/tợng tính GT
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ của đội
TK 331
Chi phí bằng tiền và thuê ngoài khác TK 632
TK 133
Thuế GTGT K/C chi phí SXC vào
TK 352 Giá vốn hàng hoá
Trích trớc CP sửa chữa,
Bảo hành CT
3.1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đối tợng và phơng pháp hạch toán đã xác định, cuối kỳ kế toán
CPSX và tính GTSP tính toán và kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC,
CP SXC vào bên Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này
đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán CPSX.

chính,
- Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
TK 621 TK 154 TK 155
K/C chi phí NVLTT
Chờ tiêu thụ
TK 622
K/C chi phí NCTT
TK 623
K/C chi phí sử dụng MTC TK 632
TK 627 Bàn giao cho chủ đầu t
K/C chi phí SXC
3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm , doanh nghiệp
cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thờng kéo dài,
khối lợng công việc lớn, kết cấu phức tạp,.. nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạng
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
mục công trình cha hoàn thành. Do đó, sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công
trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, cha hoàn thành hoặc khối lợng
xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, cha chấp nhận thanh toán.
Xác định sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác định phần chi
phí sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ. Việc tính giá
sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn
thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu t, điểm dừng kỹ thuật hợp lý,
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị
sản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ:

Giá trị khối lợng xây
lắp dở dang cuối kỳ
theo dự toán
3.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểm tra, quản
lý hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trớc tiên, nhà quản lý cần xác
định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình. Xác định đối tợng
tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, nhất định
đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành
có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ và lập thẻ tính giá thành chính xác.
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng là các công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối l-
ợng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành,
Đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
thờng trùng nhau.
3.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
áp dụng đối với các DN xây lắp có số lợng sản phẩm ít nhng khối lợng sản
xuất lớn và chu kỳ sản xuất ngắn. Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp CPSX
trùng với đối tợng tính giá thành. Giá thành theo phơng pháp này đợc xác định nh
sau:
Giá thành
sản phẩm
xây lắp

Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
thành thì kế toán mới tính giá thành sản phẩm nên về mặt lý luận thì phơng pháp
này không đánh giá sản phẩm dở dang.
Có 3 phơng pháp để đánh giá sản phẩm đã hoàn thành:
- Căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá.
- Nếu trớc kia DN đã xây lắp sản phẩm tơng tự thì căn cứ theo giá thành thực
tế của sản phẩm trớc đó và tham khảo những sự thay đổi của điều kiện sản xuất hiện
tại cũng nh giá cả thị trờng để đánh giá.
- Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng cha kết thúc để tính ra
giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Các bớc tính giá:
Bớc 1: Trớc khi khởi công xây dựng theo hợp đồng (đơn đặt hàng), phòng kế
hoạch lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặt hàng có liên quan.
Dựa vào bảng kế hoạch này, kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá
thành chi tiết theo khoản mục tính giá thành.
Bớc 2: Trong quá trình tiến hành thi công, các chứng từ gốc làm cơ sở để ghi
nhận CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng tơng ứng.
Bớc 3: Cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân bổ các
chi phí cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp. Căn cứ vào số
liệu trên bảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giá thành chi tiết của các
đơn đặt hàng
Bớc 4: Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo hoàn
thành và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá
thành của đơn đặt hàng hoàn thành.
Phơng pháp này tuy đơn giản nhng gặp một số hạn chế sau:
- Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo kế toán. Trong bảng tính
giá thành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ra trong tháng trớc,
do đó giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ báo cáo kế toán
không thể phản ánh riêng đợc kết quả sản xuất trong thời kỳ đó.

, , C
n
là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình.
D
đk
, D
ck
là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Phơng pháp này thực hiện tơng đối dễ dàng, chính xác, yêu cầu kế toán phải
tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình. Phơng pháp đợc
áp dụng nhiều trong các DN xây lắp hiện nay.
Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Theo phơng pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định
mức đã đợc DN xây dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy định hiện hành
và dự toán chi phí đã đợc ban lãnh đạo thông qua. Từ định mức này có thể so sánh
với chi phí thực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênh
lệch để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Công thức xác định giá thành thực tế của
sản phẩm xây lắp:
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Giá thành
định mức SP

Chênh lệch do
thay đổi định mức

Chênh lệch so với
định mức

Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nớc ta. Theo
đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lợng công việc, hạng mục công
trình hoặc cả công trình.
Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giao khoán.
Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi
bên trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giao
khối lợng công việc thì hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao
khoán. Do vậy, phơng thức này rất phù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thị
trờng vì nó gắn lợi ích với trách nhiệm của ngời lao động đồng thời nâng cao quyền
tự chủ, năng động, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị nhận khoán.
Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau:
Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng khoán trắng, lúc này đơn vị giao khoán
chỉ quan tâm đến các khoản phải thu của đơn vị nhận khoán, cha quan tâm giám
sát chặt chẽ công tác xác định giá thành thực tế của các công trình. Do vậy, công
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán
tác tính giá thành khối lợng xây lắp không đợc đảm bảo, giá thành khối lợng xây
lắp tính không chính xác,
Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toán nói
chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Theo
đó, toàn bộ chứng từ kế toán đợc đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhận khoán
gặp khó khăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành (do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tập hợp và luân chuyển
chứng từ chậm chễ, không đảm bảo thông tin quản lý, )
4.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng thức khoán
4.2.1. Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tại đơn vị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1413 Tạm ứng chi phí xây lắp
giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng. TK

TK 621 TK 154 TK 3362 TK 111,112
K/C CPNVLTT Giá trị xây lắp giao khoán
Bàn giao (1) Nhận tạm ứng
TK 622 TK 512
K/C CPNCTT Doanh thu
(2) Bổ sung tạm ứng
TK 623 TK 3331
K/C CP SDMTC Thuế GTGT
TK 627 TK632 Hoàn ứng
K/C CP SXC K/C GV
(2)
(1): Đơn vị hạch toán không xác định kết quả.
(2): Đơn vị hạch toán có xác định kết quả.
5. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản
xuất xây lắp.
5.1. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình.
SV: Nguyễn Thu Hơng Kế toán 46B
25

Trích đoạn Ngành nghề kinh doanh và thị trờng hoạt động Tình hình tài chính trong những năm gần đây Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status