GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Ngày soạn: 17/8/2013
PHẦN I : CƠ HỌC
CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : - Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian là gì?
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian.
2. Kỹ năng : - Xác định được vị trí, thời gian trong chuyển động.
II. CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị nội dung bài dạy.
- Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó.
- Một số bài toán về mốc thời gian.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu một số
ví dụ về chuyển động cơ trong
thực tế và trả lời câu hỏi: Bằng
cách nào ta biết một vật đang
chuyển động hay đứng yên?
- Xác nhận câu trả lời, thông
báo định nghĩa chuyển động
cơ, khái niệm chất điểm và
quỹ đạo chuyển động.- Hướng dẫn học sinh trả lời
nó rất nhỏ so với độ dài đường đi
(hoặc so với những khoảng cách mà
ta đề cập đến).
3. Quỹ đạo
Tập hợp tất cả các vị trí của một
chất điểm chuyển động tạo ra một
đường nhất định. Đường đó gọi là
quỹ đạo của chuyển động.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS đề xuất phương
án xác định vị trí của vật
chuyển động trong không
gian.
- Nêu ví dụ vật làm mốc trong
hình 1.1.
- ?: Có thể lấy vật nào làm
mốc để xác định vị trí một
chiếc tàu thủy đang chảy trên
- Đề xuất phương án thí
nghiệm.
- Quan sát hình 1.1 và
chỉ ra vật làm mốc.
- Thảo luận, trả lời:
- Thảo luận, trả lời:
II. Cách xác định vị trí của vật
trong không gian.
1. Vật làm mốc và thước đo
b) Hệ toạ độ 2 trục (sử dụng khi vật
chuyển động trên một đường cong
trong một mặt phẳng)
Toạ độ của vật ở vị trí M:
x =
x
OM
y =
y
OM
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS khái quát
phương pháp khảo sát chuyển
động.
- Thông báo các khái niệm:
Mốc thời gian và đồng hồ, thời
điểm và thời gian.
- Yêu cầu trả lời C4.
- Dùng đồng hồ xác
định thời điểm, dùng
thước xác định vị trí.
- Ghi nhận cách chọn
mốc thời gian.
- Trả lời C4 (Đ/S:
24h+5h+4h = 33 giờ)
III. Cách xác định thời gian trong
chuyển động .
M
y
x
•
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
- Một mốc thời gian và một đồng
hồ.
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 11
SGK.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 11.
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 2 : chuyển động
thẳng đều ở nhà.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 2 Ngày soạn: 19/8/2013
BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều, nhận biết được chuyển động thẳng đều
trong thực tế.
- Giao cho học sinh thực hiện
phiếu học tập. Từ đó phát biểu
định nghĩa chuyển động thẳng
đều.
- Yêu cầu học sinh đề xuất
phương án thí nghiệm khảo sát
chuyển động thẳng đều.
- Yêu cầu học sinh xác định
quãng đường đi được trong
- Xác định quãng đường đi s
và khoảng thời gian t để đi
hết quãng đường đó.
- Tính vận tốc trung bình.
- Trả lời C1.
- Hoàn thành phiếu học tập
và phát biểu chuyển động
thẳng đều
- Học sinh nêu phương án
thí nghiệm.
I. Chuyển động thẳng đều
1. Tốc độ trung bình.
t
s
v
tb
=
Với : s = x
2
– x
chuyển động t.
Hoạt động 3 (15 phút) : Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ
độ – thời gian.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu bài toán: giả sử có một
người đi xe đạp, xuất phát từ
điểm A cách gốc tọa độ O là
5km, chuyển động thẳng đều
theo hướng Ox với vận tốc
10km/h. Xác định vị trí của
xe đạp ở thời điểm t:
- Yêu cầu lập bảng (x, t) và
vẽ đồ thị.
- Nhận xét kết quả từng
nhóm.
- Thảo luận nhóm xây dựng
phương trình chuyển động.
- Lập bảng (x, t), thảo luận
nhóm vẽ đồ thị toạ độ – thời
gian.
- Nhận xét dạng đồ thị của
chuyển động thẳng đều.
II. Phương trình chuyển
động và đồ thị toạ độ – thời
gian của chuyển động
thẳng đều.
1. Phương trình chuyển
động thẳng đều.
x = x
a) Xe từ A : x
01
= 0, v
1
= 50km/h,
do đó: x
1
= 50t
Xe từ B : x
02
= 20km, v
2
= 30km/h,
do đó: x
2
= 20 + 30t
b) Vẽ đồ thị
c) 2 xe gặp nhau khi x
1
= x
2
=> t = 1h.
Vị trí 2 xe gặp nhau cách A: x
1
= x
2
= 50
km.
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính quãng đường đi và phương trình
chuyển động của chuyển động thẳng đều.
Hoạt dộng 2 (15 phút ): Chữa bài tập 9 trong sách giáo khoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Câu 9:
- Giáo viên tóm tắt đề lên
bảng.
- Yêu cầu hs viết quãng
đường đi và phương trình
chuyển động của các xe?
- Hướng dẫn hs vẽ đồ thị
(x,t) của 2 xe trên cùng 1
hệ tọa độ.
- Xác định vị trí và thời
gian hai xe gặp nhau?
- Tóm tắt đề
- Áp dụng công thức tính
quãng đường đi và
phương trình chuyển
động sử dụng cho các xe.
- Vẽ đồ thị (x, t) của 2 xe
trên cùng một hệ trục tọa
độ.
- Dựa vào đồ thị, xác
định vị trí và thời điểm 2
xe gặp nhau.
Câu 9: Chọn gốc tọa độ tại A, chiều
dương từ A đến B, gốc thời gian là
lúc xuất phát.
- Công thức quãng đường đi và
cùng một hệ trục tọa độ.
c) Xe A gặp xe B tại M có tọa độ
x
M
= 30km ; lúc t = 0,5h.
Hoạt dộng 3 (10 phút ): Chữa bài tập 10 trong sách giáo khoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Câu 10:
Vẽ hình minh họa quãng
đường từ H đến P.
Hướng dẫn hs viết công
thức quãng đường và
phương trình chuyển động
của xe trên các quãng
- Tóm tắt đề
- Áp dụng công thức tính
quãng đường đi và
phương trình chuyển
động cho chuyển động
của xe trên các đoạn
đường.
Câu 10: a) Chọn gốc tọa độ tại H,
chiều dương từ H đến P, gốc thời
gian lúc xe xuất phát từ H.
- Công thức quãng đường đi và
phương trình chuyển động của xe
trên quãng đường HD:
S
HD
= 60t [km]
DP
= 40(t-2) [km] (t > 2h)
x
DP
= x
0
+ vt
=60 + 40(t-2) (t > 2h).
b) Vẽ đồ thị (x,t) trên cả đoạn HP.
c) Theo đồ thị và tính toán thời
điểm xe đến P là lúc t = 3h.
Hoạt dộng 4 (10 phút ) : Chữa bài tập trong sách bài tập
Bài 2.15. Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h để đi đến B. Một ô
tô xuất phát từ B từ lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi
chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Khoảng cách AB là 20 km. Chọn A làm mốc,
chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.
a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe máy và ô
tô.
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục x và t.
c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.
d) Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải các phương trình chuyển động của các xe.
Gợi ý. a) Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6h :
Xe máy : x
01
= 0, t
01
= 0, v
1
= 40km/h. s
= 140km ; t
M
= 3,5h
d) Kiểm tra lại bằng giải phương trình : x
1
= x
2
Hoạt động 5 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập 2.7 ; 2.17 ;
2.18 trong SBT.
- Ghi nhận nhiệm vụ.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 3 Ngày soạn: 24/8/2013
Bài 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (t
1
)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nêu được vận tốc tức thời là gì?
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động nhanh dần đều.
- Nêu được đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Thả hòn bi lăn trên máng
nghiêng (hình 3.1). Nó sẽ
chuyển động nhanh dần.
Muốn biết chi tiến hơn nữa
chuyển động này thì phải
làm gì?
- Thông báo độ lớn vận tốc
tức thời.
Yêu cầu hs trả lời C1.
- Giới thiệu vectơ vận tốc
tức thời.
- Yêu cầu hs đọc sgk kết
luận về đặc điểm vectơ vận
tốc tức thời .
Yêu cầu HS trả lời C2.
- Giới thiệu chuyển động
thẳng biến đổi đều.
- Giới thiệu chuyển động
thẳng nhanh dần đều.
- Giới thiệu chuyển động
- Suy nghĩ để trả lời câu
hỏi .
- Đọc sgk.
- Ghi nhận độ lớn vận tốc
tức thời.
- Trả lời C1 .
- Ghi nhận khái niệm
- Trả lời C2.
chuyển động thẳng trong đó độ lớn
vận tốc tức thời hoặc tăng dần đều
hoặc giảm dần đều theo thời gian.
+ Chuyển động thẳng, v tăng dần đều
theo thời gian gọi là chuyển động
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
thẳng chậm dần đều. Ghi nhận khái niệm
chuyển động thẳng chậm
dần đều.
thẳng nhanh dần đều.
+ Chuyển động thẳng, v giảm dần đều
theo thời gian gọi là chuyển động
thẳng chậm dần đều.
Hoạt động 3 (20 phút) : Nghiên cứu chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Hướng dẫn học sinh xây
xựng khái niệm gia tốc.
- Giới thiệu vectơ gia tốc.
- Hướng dẫn hs xây dựng
phương trình vận tốc.
- Giới thiệu đồ thị vận tốc –
thời gian (hình 3.5)
- Yêu cầu trả lời C3.
- Giới thiệu cách xây dựng
công thức tính đường đi.
- Yêu cầu học sinh trả lời
C4, C5.
Xác định độ biến thiên
=
∆
(3.1a)
Với : ∆v = v – v
o
; ∆t = t – t
o
- Đơn vị của gia tốc là m/s
2
.
b) Vectơ gia tốc.
t
v
tt
vv
a
o
o
∆
∆
=
−
−
=
→
→→
→
(3.1b)
Vectơ gia tốc của chuyển động
thẳng nhanh dần đều có gốc ở vật
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 4
Ngày soạn: 27/8/2013
Bài 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (t
2
)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều.
- Viết được công thức tính vận tốc v
t
= v
0
+at, công thức tính đường đi, phương trình chuyển
động thẳng biến đổi đều
2
0 0
1
2
x x v t at= + +
và công thức liên hệ
2 2
0
2v v as− =
.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được các công thức: v
t
Nội dung cơ bản
Hướng dẫn học sinh suy
ra công thức 3.4 từ các
công thức 3.2 và 3.3.
- Hướng dẫn học sinh tìm
phương trình chuyển
động.
- Yêu cầu trả lời C6.
Tìm công thức liên hệ
giữa a, v, s.
- Lập phương trình
chuyển động.
Trả lời C6.
4. Công thức liên hệ giữa a, v và s của
chuyển động thẳng nhanh dần đều
v
2
– v
o
2
= 2as (3.4)
5. Phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng nhanh dần đều
x=x
o
+s = x
o
+ v
o
t
v
∆
∆
=
t
vv
o
−
Nếu chọn chiều của các vận tốc là
chiều dương thì v < v
o
. Gia tốc a có giá
trị âm, nghĩa là ngược dấu với vận tốc.
b) Vectơ gia tốc.
Ta có :
t
v
a
∆
∆
=
→
→
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng
chậm dần đều ngược chiều với vectơ
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
trong CĐTNDĐ và
CĐTCDĐ.
và phương trình chuyển
động của CĐTCDĐ giống
công thức của CĐTNDĐ.
- Lưu ý dấu của a và v.
- Ghi nhận
- Ghi nhận đồ thị vận
tốc.
Nêu sự khác nhau.
- Ghi nhận dấu của v và a.
vận tốc.
2. Vận tốc của chuyển động thẳng
chậm dần đều
a) Công thức tính vận tốc.
v = v
o
+ at
Trong đó a ngược dấu với v.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian.
3. Công thức tính quãng đường đi
được và phương trình chuyển động
của chuyển động thẳng chậm dần đều
a) Công thức tính quãng đường đi
được: s = v
o
t +
2
1
at
2
100 / 9 0
0,185 /
60
v v
a m s
t
−
−
= = =
∆
.
b)
2 2
0
2v v as− =
( )
2
2 2
0
100 / 9 0
333,3
2 2.0,186
v v
s m
a
−
−
⇒ = = =
.
Tiết TC 2 Ngày soạn: 29/8/2013
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
2. Kỹ năng : Giải được các bài toán đơn giản của chuyển động thẳng biến đổi đều.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Giải các bài tập trong SGK
+ Phiếu học tập:
Bài 1: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi
được quãng đường s = 100 m trong thời gian t = 10 s.
a) Tính thời gian vật đi hết 1 m đầu tiên.
b) Tính thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m.
c) Tính quãng đường vật đi được trong 6 giây đầu tiên.
d) Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 6.
e) Tìm quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối của quãng đường s = 100m.
Bài 2: Hai vị trí A, B cách nhau 560m. Cùng một lúc, xe (I) bắt đầu chuyển động thẳng nhanh
dần đều từ A với gia tốc 0,4 m/s
2
đi về B, xe (II) qua B với vận tốc 10m/s chuyển động thẳng
chậm dần đều về phía A với gia tốc 0,2 m/s
2
. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B,
gốc thời gian là lúc xe (I) bắt đầu chuyển động.
a) Viết phương trình tọa độ của hai xe.
b) Xác định thời điểm và nơi hai xe gặp nhau.
Học sinh: Làm các bài tập ở nhà, nắm vững kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Giải các bài tập trong phiếu học tập
:
2
99
99 99 99
2
1
99
2
s
s at t s
a
= ⇒ = =
Vậy thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m là:
100 99
10 99 0,05t t t s∆ = − = − ≈
c) Quãng đường trong 6s đầu tiên:
2 2
6
1 1
2.6 36
2 2
s at m= = =
d) Quãng đường trong giây thứ 6:
2 2
6 6 5
1 1
.6 .5 36 25 11
2 2
s s s a a m∆ = − = − = − =
e) Quãng đường vật đi trong 9 giây đầu:
= 0, x
02
= 560 m, v
02
= -10 m/s, a
2
= 0,2 m/s
2
:
2
1
560 10 0,1x t t⇒ = − +
.
b) Thời điểm và nơi gặp nhau:
Hai xe gặp nhau:
2 2
1 2
0,2 560 10 0,1x x t t t= ⇔ = − +
2
0,1 10 560 0 40t t t s⇔ + − = ⇔ =
> 0 thỏa mãn.
Nơi gặp nhau cách A: x
1
= 0,2.(40)
2
= 320 m.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Lời giải hoàn chỉnh của từng
bài tập.
- Nhận xét của học sinh về lời
giải đã trình bày.
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong
SBT từ 3.15 đến 3.19.
- Ghi nhận nhiệm vụ.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 5 BÀI TẬP Ngày soạn: 30/8/2013
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm vũng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
2. Kỹ năng : Giải được các bài tập của chuyển động thẳng biến đổi đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Giải các bài tập trong SGK và SBT.
+ Phiếu học tập:
Bài 1: Một vật đang chuyển động thẳng đều với v
0
= 2m/s rồi tăng tốc chuyển động thẳng
a) Thời gian vật đi hết 1 m đầu:
2 2
1 0 1
1
0,8 2 1 0 0,427
2
s v t at t t t s= + ⇔ + − = ⇔ =
.
b) Thời gian để vật đi hết 99 m đầu tiên là t
99
:
2 2
99 0
1
0,8 2 99 0
2
s v t at t t= + ⇒ + − =
9,94t s⇔ =
Vậy thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m là:
100 99
10 9,94 0,06t t t s∆ = − = − ≈
c)
( )
2 2 2 2
6 6 5 0 6 6 0 5 5 0
1 1 1
. . . . . 6 5 2 0,8.11 10,8
2 2 2
s s s v t a t v t at v a m
2
= 0,4 m/s
2
2
2
400 20 0,2x t t⇒ = − +
và v
2
= -20 + 0,4t.
b) Thời điểm và nơi gặp nhau, vận tốc của mỗi xe:
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Hai xe gặp nhau:
2 2
1 2
2 0,1 400 20 0,2x x t t t= ⇔ + = − +
2
0,1 22 400 0t t⇔ − + =
1
200t s⇔ =
và
2
20t s⇔ =
Với t
1
= 200 s thì x
1
= 4400m > AB (loại).
- Đại diễn mỗi nhóm trình
bày lời giải và đáp án.
- Mỗi nhóm nhận xét và đặt
câu hỏi với các nhóm khác.
- Đáp án và lời giải của các bài
tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng
bài tập.
- Nhận xét của học sinh về lời
giải đã trình bày.
Hoạt động 2 (5 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong
SBT.
- Ghi nhận nhiệm vụ.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 6 Ngày soạn : 7/9/2013
Bài 4. SỰ RƠI TỰ DO (t
1
)
http://thuvienvatly.com/video/103
I. MỤC TIÊU
lại và so sánh chuyển động rơi của
một số vật thông dụng:
+ Thí nghiệm 1: Thả một tờ giấy và
một hòn sỏi nặng hơn tờ giấy.
+ Thí nghiệm 2:Làm như thí nghiệm
1 nhưng giấy vo tròn và nén chặt.
+ Thí nghiệm 3:Thả hai tờ giấy cùng
kích thước, nhưng một tờ để phẳng
còn tờ kia thì vo tròn và nén lại.
+ Thí nghiệm 4: Thả một vật nhỏ
(viên bị nhỏ) và một tấm bìa phẳng
nặng hơn, đặt nằm ngang.
- Hướng dẫn HS trả lời C1.
- Nguyên nhân nào làm các vật rơi
nhanh, chậm?
- Nhận xét kết quả quan sát được và
ảnh hưởng của không khí đến chuyển
động rơi.
- Quan sát thí nghiệm,
so sánh thời gian rơi của
các vật.
- Thảo luận về kết quả
quan sát được: hòn sỏi
rơi nhanh và thẳng đứng,
tờ giấy, tấm bìa phẳng
rơi chậm và chao đảo
- HS trả lời C1.
- Thảo luận, nêu nguyên
nhân gây ra sự rơi
nhanh, chậm khác nhau.
của không khí.
- Ghi nhận khái niệm sự
rơi tự do.
- Trả lời C2.
- Trả lời câu hỏi của
giáo viên
2. Sự rơi của các vật trong
chân không (sự rơi tự do).
- Sự rơi tự do là sự rơi chỉ
dưới tác dụng của trọng
lực.
- Nếu trọng lượng của vật
rơi lớn hơn rất nhiều so với
sức cản của không khí thì
vật đó được xem là rơi tự
do.
Hoạt động 4 (5 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các đặc
điểm của sự rơi tự do.
- Ghi nhận nhiệm vụ.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
chiều của chuyển động rơi
tự do.
Ghi nhận chuyển động rơi
tự do là chuyển động
nhanh dần đều.
- Thảo luận về phương
pháp chụp ảnh hoạt
nghiệm.
- Xây dựng các công thức
của chuyển động rơi tự do
không có vận tốc ban đầu
II. Nghiên cứu sự rơi tự do của
các vật.
1. Những đặc điểm của chuyển
động rơi tự do.
a) Phương của chuyển động rơi
tự do là phương thẳng đứng
(phương của dây dọi).
b) Chiều của chuyển động rơi tự
do là chiều từ trên xuống dưới.
c) Chuyển động rơi tự do là
chuyển động thẳng nhanh dần
đều.
d) Công thức tính vận tốc:
v = gt
e) Công thức tính quãng đường đi
được của vật rơi tự do:
s =
2
2
tính toán.
g = 9,8324m/s
2
.
+ Ở xích đạo g nhỏ nhất là
g = 9,7872m/s
2
- Nếu không đòi hỏi độ chính xác
cao, ta có thể lấy g = 9,8m/s
2
hoặc
g = 10m/s
2
.
Hoạt động 4 (15 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Làm các bài tập 9, 10, 11 SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 12
trong SGK và 4.6 đến 4.14 trong SBT.
- Làm bài tập 9, 10, 11 để củng cố.
Câu 9: B
2
1 1
1
2
h h gt= =
2
2 2
1
4
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết TC 3 Ngày soạn: 12/9/2013
SỰ RƠI TỰ DO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giải được các bài tập về sự rơi tự do trong sách bài tập
2. Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập vật lý về sự rơi tự do.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
Giải các bài tập trong SBT, chuẩn bị nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
2. Học sinh:
Làm các bài tập đã giao về nhà, nắm vững kiến thức về sự rơi tự do.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Bài tập trong SBT:
Câu 4.10: Tính thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi
chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5m. Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8 m/s
2
.
Hướng dẫn:
( )
2
2
1 1
1 24,5 3
2 2
h h h gt g t t s
′
∆ = − = − − = ⇒ =
2
s gt g t s
s m
t s
s gt
∆ = − − =
=
⇒
=
=
Câu 4.14: Một vật được thả rơi từ một khí cầu đang bay ở độ cao 300m. Bỏ qua lực cản của
không khí. Lấy g=9,8m/s
2
. Hỏi sau bao lâu vật rơi chạm đất? Nếu:
a) Khí cầu đứng yên;
b) Khí cầu đang hạ xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s;
c) Khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s;
Hướng dẫn: a)
2
1
7,8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập trọng tâm
trong SBT lên bảng, yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi và
giải các bài tập.
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án.
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
nhóm khác.
- Nhận xét, giải đáp các câu
hỏi của các nhóm.
- Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi và giải các bài tập.
- Đại diễn mỗi nhóm trình
bày lời giải và đáp án.
- Mỗi nhóm nhận xét và đặt
câu hỏi với các nhóm khác.
- Đáp án và lời giải của các bài
tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng
bài tập.
- Nhận xét của học sinh về lời
giải đã trình bày.
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập củng cố về nhà:
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 8 Ngày soạn: 14/9/2013
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (t
1
)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ.
- Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn
đều.
- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : - Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều.
- Phiếu học tập:
Bài toán: Chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn tâm O, bán kính r = 1m, đi được
240 vòng trong 1 phút.
a) Tính số vòng mà chất điểm đó đi được trong 1 giây.
b) Tính thời gian để chất điểm đi được 1 vòng.
c) Bán kính OM quét được bao nhiêu rad trong một giây?
d) Tính vận tốc chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo.
2. Học sinh : Ôn lại các khái niệm vận tốc ở bài 3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu các đại lượng của chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Vẽ hình 5.3
- Mô tả chuyển động của
chất điểm trên cung MM’
trong thời gian ∆t rất ngắn:
khi đó tốc độ dài chính là độ
lớn vận tốc tức thời.
Vẽ hình 5.3
- Ghi nhận
II. Tốc độ dài và tốc độ góc.
1. Tốc độ dài.
v =
t
s
∆
∆
Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài
của vật có độ lớn không đổi.
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Thông báo: Ttrong chuyển
động tròn đều tốc độ dài của
một vật là không đổi.
- Yêu cầu trả lời C2.
- Giới thiệu vectơ vận tốc
trong chuyển động tròn đều
- Giao cho học sinh hoàn
- Hướng dẫn các nhóm trình
bày báo cáo kết quả lên bảng.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả.
- Đặt câu hỏi thảo
luận.
Kết quả: f = 4 (vòng/giây)
T = 0,25 (s)
( )
1440 / 8 /
o
s rad s
ω π
= =
2
T
π
ω
=
;
( )
8 /
s
v m s
t
π
∆
= =
∆
.
1
(Hz).
d) Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ
góc: v = r.
ω
Hoạt dộng 3 (5 phút ) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu về
phương, chiều, độ lớn của vận tốc và gia tốc
trong chuyển động tròn đều.
Tham khảo SGK và các tài liệu khác để tìm hiểu
về vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Tiết 9 Ngày soạn: 18/9/2013
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (t
2
)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được hướng của vectơ gia tốc, và viết được công thức của gia tốc hướng tâm trong
chuyển động tròn đều.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : - Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học.
r
.
- Yêu cầu xác định độ biến
thiên vận tốc.
- Yêu cầu xác định hướng của
vectơ gia tốc.
- Yêu cầu biểu diễn vectơ gia
tốc của CĐTĐ tại 1 điểm.
- Yêu cầu trả lời C7.
- Thảo luận trong nhóm,
trao đổi kiến thức các cá
nhân trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình
bày kết quả và lập luận
đi đến kết quả.
- Vẽ hình 5.5
-Biểu diễn
1
v
r
và
2
v
r
.
- Xác định độ biến thiên
vận tốc.
- Xác định hướng của
vectơ gia tốc của chuyển
động tròn đều.
r = 25cm = 0,25m. v = 36 km/h = 10 m/s.
( )
10
40 /
0,25
v
rad s
r
ω
= = =
( )
2 2
2
10
400 /
0,25
ht
v
a m s
r
= = =
GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN