MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
TRÀNG THI..................................................................................................3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Thương mại - Dịch vụ
Tràng Thi...................................................................................................3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.................................3
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2005 – 2006.............5
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..............................8
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.........................................10
1.4.1. Ngành nghề kinh doanh.........................................................10
1.4.2. Quá trình mua bán hàng hoá.................................................11
2. Tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán..........................12
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán...............................................................12
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.................................................15
CHƯƠNG II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TRÀNG THI.........................................................................................19
1. Quy trình ghi sổ hạch toán xác định kết quả kinh doanh....................20
2. Kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá....................................................21
2.1. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.........................................21
2.2. Các phương thức bán hàng...........................................................21
2.2.1. Phương thức bán hàng trực tiếp............................................22
2.2.2. Phương thức gửi hàng đi bán................................................25
2.2.3. Phương thức đại lý, ký gửi....................................................28
3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh..................................................37
3.1. Kế toán chi phí bán hàng..............................................................37
3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp..........................................40
3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh...........................................44
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi.........8
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi.......14
Sơ đồ 03: Tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký - chứng từ..................................17
Sơ đồ 04: Quy trình ghi sổ Kế toán XĐKQKD Công ty TM-DV Tràng Thi...........20
Biểu số 01: Phiếu xuất kho (bán hàng trực tiếp)......................................................23
Biểu số 02: Hoá đơn GTGT (bán hàng trực tiếp).....................................................24
Biểu số 03: Phiếu xuất kho (gửi hàng đi bán)..........................................................26
Biểu số 04: Hoá đơn GTGT (gửi hàng đi bán).........................................................27
Biểu số 05: Phiếu xuất kho (đại lý, ký gửi)..............................................................29
Biểu số 06 : Hoá đơn GTGT (đại lý, ký gửi).............................................................30
Biểu số 07: Sổ chi tiết bán hàng ..............................................................................31
Biểu số 08: Sổ tổng hợp doanh thu...........................................................................32
Biểu số 09: Sổ chi tiết thanh toán với người mua.....................................................33
Biểu số 10: Bảng kê số 10........................................................................................34
Biểu số 11: Bảng kê số 01........................................................................................35
Biểu số 12: Bảng kế số 02........................................................................................36
Biểu số 13: Số cái TK 641.......................................................................................38
Biểu số 14: Tập hợp chi phí quản lý doanh ngiệp....................................................39
Biểu số 15: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp............................................... 41
Biểu số 16: Sổ cái TK642.........................................................................................42
Biểu số 17: Bảng kê số 3 ........................................................................................ 43
Biểu số 18: Báo cáo tổng hợp kết quả bán hàng......................................................45
Biểu số 19: Sổ cái TK 632....................................................................................... 46
Biểu số 20: Nhật ký chứng từ số 8........................................................................... 47
Biểu số 21: Sổ cái TK 511....................................................................................... 48
Biểu số 22: Sổ cái TK 911........................................................................................49
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 1 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập
Chương I: Tổng quan về Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi.
Chương III. Một số nhận xét kiến nghị về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi
Bài chuyên đề thực tập này chắc chắn không tránh khỏi nhiều sai sót và hạn
chế. Mong các thầy cô giáo cùng các cán bộ trong phòng Kế toán Công ty góp ý để
bài chuyên đề được hoàn thành tốt hơn.ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 3 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI -
DỊCH VỤ TRÀNG THI
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Thương mại - Dịch vụ
Tràng Thi
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Thương Mại - Dịch vụ (TM-DV) Tràng Thi là doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội theo mô hình Công ty mẹ con dưới sự
quản lý của Cơ quan sáng lập là Sở Thương Mại Hà Nội.
Công ty được thành lập theo quyết định thành lập Doanh nghiêp Nhà nước số
2884/QĐ-UB ngày 17/11/1992 và số 178/QĐ-UB ngày 29/4/1993 của UBND thành
phố Hà Nội.
Trụ sở chính Công ty đặt tại số 12 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nôi. Tên viết tắt
của Công ty là TRANGCO. Tên giao dịch của Công ty là Trang Thi commercial
service company.
Công ty TM-DV Tràng Thi là một doanh nghiệp Nhà nước độc lập, có tư cách
pháp nhân, chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ trong phạm vi số vốn được nhà
nước giao cho, hoạt động dưới sự điều chỉnh của luật Doanh nghiệp nhà nước Việt
Nam (2003), có con dấu riêng, có tài khoản riêng (tại ngân hàng Công thương Việt
ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Với những chế độ ưu đãi thực tế đó, đã
khích lệ không những đối với cán bộ công nhân viên mà con cả những người bán
hàng trực tiếp tại các đơn vị trực thuộc. Chính nhờ điều đó, Công ty đã có những kết
quả tốt, tạo điều kiện phát triển cho Công ty trong giai đoạn tới đây.
Năm 2005-2006 có thể nói là năm bước ngoặt với Công ty TM-DV Tràng Thi
khi Công ty đang chuẩn bị những bước hoàn tất để chuyển đổi thành Công ty Cổ
phần. Một loạt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty bắt đầu hoàn thành, đi
vào hoạt động (siêu thị điện máy 10B Tràng Thi).
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 5 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2005 – 2006
Hai năm 2005,2006 là 2 năm mà đất nước có nhiều thay đổi, đăc biệt là vào
tháng 11/2006 Việt Nam gia nhập WTO, nhiều doanh nghiệp Nhà nước gặp nhiều
khó khăn trong cạnh tranh thị trường, nhất là các doanh nghiệp có xu hướng cổ phần
hoá. Mặc dù vậy, Công ty vẫn đứng vững và vượt qua để đạt kết quả tốt đồng thời
tạo chỗ đứng và niềm tin ở khách hàng.
Với bản thống kê báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TM-DV Tràng Thi
trong 2 năm 2005-2006 đã chứng minh cho những điều nói trên:
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 6 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Bảng số 01: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
( Nguồn số liệu được cung cấp bởi phòng kế toán)
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 7 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Như vậy trong năm 2006 Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra đó là
kết quả năm sau cao hơn năm trước, cụ thể được thể hiên ở một số chỉ tiêu sau:
Bảng số 02: Bảng so sánh Doanh thu và Lợi nhuận năm nay với năm trước
Thực hiện năm 2006 Đơn vị tính: Đồng
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 8 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ứng tăng là 112%. Mức tăng chỉ tiêu lợi nhuận so với mức tăng của chi tiêu doanh
thu là bình thường không có nhiều biến động so với năm trước. Điều này thể hiện
được tiềm năng của Công ty khi đứng trước một thách thức không nhỏ trong công
cuộc hội nhập của nền kinh tế thế giới.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TM-DV Tràng Thi
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Công ty TM-DV Tràng Thi là một doanh nghiệp Nhà nước độc lập có quy mô
lớn. Do vậy cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế trên cơ sở các quy định của
Luật Doanh nghiệp Nhà nước và thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty.
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
Giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán tài
chính
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
Phó giám đốc
12 đơn vị trực thuộc
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 9 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Cụ thể, cơ cấu hoạt động của Công ty bao gồm: Ban Giám đốc, Các phòng
chức năng, các đơn vị trực thuộc nằm rải rác trên địa bàn Hà Nội.
Ban Giám đốc bao gồm:
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, có quyền hành cao nhất
trong Công ty, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty theo đúng đường lối,
Chính sách của Đảng và Nhà nước. Giám đốc Công ty kiêm Bí thư Đảng uỷ do
UBND Thành phố Hà Nội uỷ nhiệm, là người thay mặt đại diện cho mọi quyền lợi
Cửa hàng TM-DV Cát Linh
Cửa hàng TM-DV Cửa Nam
Cửa hàng TM-DV Đồng Xuân
Xí nghiệp môtô – xe máy Hà Nội
Xí nghiệp sửa chữa chữa điện lạnh
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Những đơn vị trực thuộc này hoạt động một cách độc lập, tự chủ, tự hạch
toán, phục vụ nhu cầu thị trường. Thực hiện các chỉ tiêu do Công ty giao cho như
Thuế, Doanh thu, Vốn, BHXH, quản lý và sử dụng tốt những tiềm năng sẵn có. Mỗi
đơn vị đều có các bộ phận nhỏ chuyên nhiệm: nhân viên kinh doanh, nhân viên kế
toán, nhân viên bán hàng và bảo vệ.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.1. Ngành nghề kinh doanh
Trong lĩnh vực thương mại, các sản phẩm, hàng hoá của Công ty, chủ yếu là
mua, bán điện máy, điện lạnh, vật liệu xây dựng…Trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ, Công ty cung cấp các dịch vụ sửa chữa môtô, xe máy, cho thuê văn phòng cho
các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Ngoài ra, Công ty còn liên tục thực hiện các hoạt
động xuất, nhập khẩu hàng hoá, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài
nước. Chính vì Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên
các hoạt động chủ yếu của Công ty là:
Hoạt động thương mại: Quy trình luân chuyển hàng hoá xuất phát từ khâu
mua hàng, bảo quản, lưu kho và bán hàng ra ngoài thị trường.
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 11 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa: Quá trình này là sự kết hợp giữa
nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí chung khác để
thực hiện công việc sửa chữa các thiết bị điện lạnh theo yêu cầu của khách hàng.
Hoạt động xây dựng cơ bản: Công ty tham gia với tư cách là chủ đầu tư các
công trình xây dựng, công trình xây dựng hoàn thành được sử dụng trực tiếp cho hoạt
động kinh doanh của Công ty hoặc dùng cho hoạt động kinh doanh khác (cho thuê
khách hàng, trung tâm xem xét khả năng bán chịu. Khả năng thanh toán của khách
hàng. Sau đó, Công ty đi đến đàm phán và thương thảo ký kết, giao hàng cho khách
hàng.
- Bán lẻ: Đó là khi khách hàng có nhu cầu mua với số lượng ít thì không cần
thông qua hợp đồng có thể tới trung tâm hoặc cửa hàng. Khi đó khách hàng sẽ được
các nhân viên bán hàng giới thiệu chi tiết về mặt hàng và nếu chấp nhận mua thì sẽ
được thanh toán trực tiếp tại nơi khách hàng mua.
2. Tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh cũng như điều kiện và
trình độ quản lý, Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán. Phòng kế
toán Công ty là nơi tập trung xử lý và tổng hợp số liệu kế toán của toàn Công ty, với
những hạch toán ban đầu được thực hiện tại các trung tâm, cửa hàng, xí nhgiệp…trực
thuộc Công ty. Mô hình này thích hợp với nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt
động trên địa bàn phân tán, các đơn vị trực thuộc có mức phân cấp quản lý tài chính
khác nhau nhưng khá độc lập với Công ty.
Tại các đơn vị trực thuộc của Công ty, luôn có một bộ phận tiến hành phân
cấp kế toán, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc đó. Một
số đơn vị trực thuộc có có bộ phận kế toán tập hợp, thu nhập chứng từ, ghi chép sổ
sách, lập báo cáo mỗi quý nộp về phòng kế toán của Công ty. Số lượng các nhân viên
kế toán tại các đơn vị trực thuộc này khoảng từ 2-5 người. Những đơn vị trực thuộc
này tiến hành lập báo cáo tài chính cũng như bảng cân đối kế toán hay báo cáo kết
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 13 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
qua kinh doanh…một cách độc lập với Công ty, nhưng họ không có mã số thuế riêng,
các chứng từ hạch toán đều lấy mã số thuế của Công ty và các báo cáo này chỉ mang
tính chất là báo cáo bộ phận dùng để theo dõi tình hình tài chính của từng đơn vị trực
thuộc cũng như căn cứ để các kế toán viên phòng kế toán Công ty tổng hợp số liệu.
Phòng kế toán Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là tập hợp các tài liệu kế toán từ
các phòng kế toán của đơn vị trực thuộc gửi lên, thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng
tiền
mặt
Kế
toán
NV và
Công
nợ
Kế toán
thanh
toán và
nội bộ
Kế toán
TSCĐ,
CCDC,
CP
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 15 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Kế toán Ngân hàng và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tài khoản tiền gửi
ngân hàng của Công ty, theo dõi và quản lý tình hình thanh toán các khoản công nợ
phải thu, phải trả.
Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm theo dõi việc thu chi tiền mặt, đồng thời
căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập để lên báo cáo quỹ
Kế toán thanh toán: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, hoá đơn để viết
phiếu thu, phiếu chi. Làm nhiệm vụ chính trong thanh toán các phiếu thu, phiếu chi.
Định kỳ báo cáo cho Kế toán trưởng tình hình thanh toán cụ thể.
Kế toán TSCĐ, CP, Lương, CCDC: Phụ trách việc theo dõi sự biến động
TK 632, TK641, TK642, TK511…), sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thuế GTGT, sổ
TSCĐ toàn Công ty, Báo cáo quỹ,…
Việc áp dụng hình thức nhật ký chứng từ là một thuận lợi lớn cho việc phát
triển hệ thống kế toán quản trị của Công ty. Các báo cáo kế toán quản trị nhờ đó mà
có được các căn cứ chi tiết và chính xác nhất. Các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán
tổng hợp mà phòng kế toán Công ty đang thực hiện đồng thời cũng như là các sổ kế
toán quản trị, phục vụ cho mục đích quản trị của Công ty.
Sơ đồ 03: Tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ của
Công ty TM-DV Tràng Thi
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
Chứng từ gốc, các bảng phân bổ
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 17 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Đối chiếu
* Hệ thống Chứng từ:
Công ty TM-DV Tràng Thi là một doanh nghiệp nhà nước nên Công ty đã áp
dụng hệ thống Chứng từ đúng theo quy định của Bộ tài chính. Theo đó, bộ chứng từ
kế toán của Công ty bao gồm 5 loại là:
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
Bảng kê
Nhât ký
chứng từ
Sổ, Thẻ chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 18 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Chứng từ về lao động tiền lương
* Hệ thống báo cáo kế toán:
Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm báo cáo nhanh về Công ty
tình hình kinh doanh trong tháng và luỹ kế từ đầu năm của đơn vị.Tại văn phòng
công ty sẽ tổng hợp số liệu báo cáo lên ban giám đốc, hàng tháng các đơn vị phải nộp
báo cáo bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, báo cáo tổng hợp lưu thông. Cuối năm, ngoài 4 báo cáo nêu trên, các
đơn vị phải nộp thêm bảng thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo
CHƯƠNG II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÀNG THI
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG 20 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
1. Quy trình ghi sổ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ cho công tác ghi sổ kế toán của
mình. Ứng với phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh, quy trình ghi sổ theo
hình thức Nhật ký - chứng từ của Công ty như sau:
Sơ đồ 04: Quy trình ghi sổ Kế toán XĐKQKD của Công ty TM-DV Tràng Thi
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra (Phiếu xuất
kho, Hoá đơn bán hàng) để lấy số liệu ghi trực tiếp vào:
+ Nhật ký chứng từ số 8
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC KHOA KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp Chi
phí, Doanh thu
Nhật ký
chứng từ số 8
Bảng kê số
1,2,3,5,10