Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua sự chuyển biến và thay đổi của nền kinh tế
đã tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. nền kinh tế nớc ta
hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, với chủ chơng mở rộng
quan hệ hàng hóa trên thị trờng, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy việc hạch toán kinh doanh
trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Nền kinh tế càng phát triển thì đòi hỏi hệ thống kế toán cũng không
ngừng đợc hoàn thiện, phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và
nâng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia và quản lý doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng, sự tồn tại và phát triển là vấn đề mang tính chất
sống còn đối với các doanh nghiệp, trong đó lợi nhuận là động lực chính thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Vì thế, mỗi doanh
nghiệp đều tìm cho mình một hớng đi phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế
cao nhất và đã có nhiều doanh nghiệp thành công, đứng vững trên thơng tr-
ờng.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan
trọng, là thành phần kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của Doanh
nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy
giáo cũng nh các cán bộ trong phòng Tài chính Kế toán em đã chọn đề tài
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Thơng mại và
Đầu t Giao thông Vận tải.
Kết cấu chính của Báo cáo thực tập gồm ba phần chính nh sau:
* Phần I: Lý luận chung về tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp Thơng mại.
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
- Khái niệm hàng hoá: Hàng hoá là các loại vật t sản phẩm do daonh
nghiệp mua về để bán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của xã hội.
- Khái niệm bán hàng: Bán hàng hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của
quá trình kinh doanh. Hàng hóa đợc xác định là bán hàng khi ngời mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, khi đó doanh nghiệp xác định là có doanh thu.
- Khái niệm kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng
về các hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và
đợc xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và một bên là
tổng chi phí của các hoạt động bán hàng đã đợc thực hiện. Nếu doanh thu lớn
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
3
3
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
hơn chi phí thì daonh nghiệp có lãi, ngợc lại nếu daonh thu nhỏ hơn chi phí
thì doanh nghiệp bị lỗ.
3. ý nghĩa của của công tác bán hàng và kết quả bán hàng.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, hoạt động bán hàng có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với hạot động SXKD của doanh nghiệp. Bán hàng là khâu
quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Bán đợc
hàng mới tăng đợc vòng quay của vốn, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Qua hoạt động bán hàng thực hiện đợc giá trị, giá trị sử dụng của sản
phẩm. Sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm, doanh nghiệp không những thu đợc các
khoản chi phí bỏ ra mà còn thu đợc lợi nhuận. Dây cũng là mục tiêu cao nhất
của doanh nghiệp.
. Yêu cầu quản lý bán hàng hàng hóa.
Bán hàng hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn chu chuyển
tài sản trong doanh nghiệp (hàng - tiền) và đợc thực hiện khi khách hàng chấp
nhận mua, có thể trả tiền ngay hoặc trả chậm, khi đó hàng hóa thực hiện đợc
giá trị của mình và quyền sở hữu hàng hóa cũng đợc chuyển từ doanh nghiệp
giảm bớt lợng vốn bị chiếm dụng bởi các doanh nghiệp khác.
:
Tà
, ký gửi đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán., nội dung phản ánh của tài khoản 157:
Bên Nợ: -g. hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.
, đã cung cấp cho khách hàng đã đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán. Doanh thu bán hàng có thể thu đợc tiền hoặc cha thu đợc
tiền ngay (do các thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã
cung cấp hàng hóa cho khách hàng.
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng
hóa đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là bán hàng.
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
5
5
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
ị giá ng
Bên Có: - Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
toán.
TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã cung cấp theo từng hóa đơn.
c định
Ngoài những tài khoản trên. trong quá trình hạch toán kế toán còn sử
dụng một số tài khoản khác nh: 156. 131. 333(3331). 512. 111. 112.
611(6112). ....
, ngành hàng kinh doanh, yêu cầu của nhà quản lý...Nh vậy kế toán có
thể mở sổ chi tiết bán hàng. sổ chi tiết thanh toán với ngời mua ... ững thông
số thu về bán hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng
đã đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu bán hàng có
thể thu đợc tiền hoặc cha thu đợc tiền ngay (do các thoả thuận về thanh toán
hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa cho khách hàng.
- Đối với cơ sơ kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ thuế: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (cha có thuế
VAT).
- Đối với cơ sơ kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng
pháp trực tiếp và đối với hàng hóa không thuộc đối tợng chịu thuế VAT:
doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (tổng giá thanh toán bao gồm cả
thuế).
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu đợc (hay còn gọi là
doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân:
Doanh nghiệp thực hiện giảm giá hàng đã bán hoặc hàng đã bán bị trả lại (do
không đảm bảo điều kiện về quy cách. phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế)
và doanh nghiệp phải nộp thuế bán hàng đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu đợc
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
7
7
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
tính trên khối lợng và doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực
hiện trong một kỳ hạch toán.
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng
hóa đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là bán hàng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
- Khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định KQKD.
Bên Có: - Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
cách tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp).
Việc tổ chức hạch toán chi tiết do doanh nghiệp tự lựa chọn dới sự hớng dẫn
của chế độ tài chính kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh, ngành hàng
kinh doanh, yêu cầu của nhà quản lý...Nh vậy kế toán có thể mở sổ chi tiết
bán hàng. sổ chi tiết thanh toán với ngời mua .... các sổ này cung cấp những
thông tin nh doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, doanh thu bán
chịu theo chủng loại mặt hàng, theo thị trờng (trong nớc và xuất khẩu) hoặc
theo đối tợng khách hàng...
4. Các hình thức sổ kế toán:
Hình thức sổ kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán gồm số lợng,
kết cấu và các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và phơng pháp
ghi chép tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo đúng ph-
ơng pháp trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp.
Trong các đơn vị, cùng với sự phát triển của sản xuất, yêu cầu của công
tác quản lý, công tác kế toán sử dụng nhiều loại sổ kế toán có kết cấu, phơng
pháp ghi khác nhau do đó hình thức các loại sổ bao gồm:
4.1Hình thức nhật ký sổ cái:
Đặc điểm: Đặc trng cơ bản của hình thức sổ cái: Sử dụng nhật ký sổ cái
là sổ tổg hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên sổ kết
hợp ghi theo trình tự thời gian và ghi theo hệ thống.
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
9
9
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sổ nhật ký
chung
Sổ thẻ kế
toááon chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ nhật ký đặc
biệt
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc điểm: Đặc trng cơ bản là cơ sở để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp
là chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
đợc ghi theo trình tự thời gian, các sổ cái đợc ghi theo hệ thống.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
12
12
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng C/từ gốc
và các bảng
phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
tài chính
Bảng kê
Sổ cái
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
iv. Các phơng thức bán hàng hàng hóa :
Trong nền kinh tế thị trờng, để bán đợc nhiều hàng và đem lại lợi
nhuận cao nhất. các doanh nghiệp sử dụng nhiều phơng thức bán hàng khác
nhau. Việc doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng này hay hình thức bán
hàng khác là do nhà cung cấp và ngời tiêu dùng quyết định.
1. Bán buôn qua kho theo phơng thức trực tiếp:
Khái niệm: Theo phơng thức này. hàng hóa đợc giao cho ngời mua
trực tiếp tại kho của ngời bán. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc
chính thức coi là bán hàng và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Ng-
ời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
2. Bán buôn qua kho theo phơng thức chuyển hàng. chờ chấp nhận:
Khái niệm : Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham
gia thanh toán, doanh nghiệp bán buôn là ngời trung gian giữa bên cung
cấp với bên mua. Khi đó doanh nghiệp bán buôn ủy nhiệm cho bên mua trực
tiếp nhận hàng và làm thủ tục thanh toán tiền mua hàng với bên cung cấp.
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán buôn không phát sinh các nghiệp vụ về
mua bán hàng, mà chỉ đợc hởng thủ tục phí do bên cung cấp hoặc bên mua
trả.
4. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Khái niệm : Theo phơng thức gửi hàng đại lý, ký gửi là đơn vị có
hàng đại lý, ký gửi chuyển hàng cho đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi bán
hộ và thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận bán. Khi bên nhận bán hàng đại
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
15
15
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
lý. ký gửi thông báo đã bán đợc hàng hoặc trả tiền về hàng nhận bán đại lý,
ký gửi thì hàng mới đợc coi là bán hàng.
Theo luật thuế VAT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên
giao đại lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thỏa thuận
trên phần doanh thu cha có thuế VAT thì toàn bộ thuế VAT sẽ do chủ hàng
chịu, bên đại lý không phải nộp thuế VAT trên phần hoa hồng đợc hởng. Ng-
ợc lại, nếu bên đại lý hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên tổng giá
thanh toán (Gồm cả thuế VAT) hoặc bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì
bên đại lý sẽ phải chịu thuế VAT tính trên phần giá trị gia tăng này, bên chủ
hàng chỉ chịu thuế VAT trong phạm vi doanh thu của mình.
5. Phơng thức bán hàng trả góp:
Khái niệm : Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều
lần. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại
ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất
do việc ngời mua đã thanh toán số tiền hàng trớc thời hạn thanh toán đã thoả
thuận hoặc về một lý do u đãi khác.
* Nguyên tắc hạch toán chiết khấu bán hàng:
- Chiết khấu bán hàng đợc hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng
đợc kết thúc trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua
hàng.
- Trong kỳ hạch toán. chiết khấu bán hàng phát sinh thực tế đợc phản ánh
bên Nợ tài khoản 635. Cuối kỳ hạch toán., hoản chiết khấu bán hàng đợc kết
chuyển sang tài khoản 911.
2. Hạch toán hàng bán bị trả lại :
Hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng tài khoản 531 - Hàng bán
bị trả lại. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá đã bán
hàng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết. vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách.
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:
- Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị
trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn). Trờng hợp bị trả lại một
phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
17
17
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
trả lại đúng bằng số lợng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi
bán. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà
doanh nghiệp phải chi đợc phản ánh vào tài khoản 641.
- Trong kỳ kế toán. trị giá của hàng bán bị trả lại đợc phản ánh bên Nợ
TK 531. cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang tài
khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
bán sang tài khoản Doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực tế
thực hiện trong kỳ.
* Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 532 - Giảm giá hàng
bán:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản DT bán
hàng.
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ.
IV. Hạch toán chi phí bán hàng. chi phí quản lý
doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng:
1. Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động bán hàng hàng hoá trong kỳ nh chi phí nhân viên bán
hàng. chi phí bảo hành hàng hoá ....
1.1.Nguyên tắc hạch toán tài khoản 641 - Chi phí bán hàng:
- Để theo dõi chi phí bán hàng thực tế phát sinh. kế toán sử dụng tài
khoản 641 - Chi phí bán hàng. Tài khoản 641 đợc mở chi tiết theo từng nội
dung chi phí nh: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu. bao bì. dụng cụ. đồ dùng.
khấu hao TSCĐ. dịch vụ mua ngoài. chi phí bằng tiền khác.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài. trong kỳ không
có hoặc có ít hàng hoá bán hàng. thì cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển
toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc
(1422 - Chi phí chờ kết chuyển).
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
19
19
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
20
20
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 - Chi phí
quản lý doanh nghiệp:
Bên Nợ: Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào TK 911 hoặc TK
142 (1422).
Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ, Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp
2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý .
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425: Thuế phí và lệ phí.
- TK 6426: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
3.1. Nội dung kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng.
chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả của hoạt động tài chính.
3.2. Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:
3.2.1. Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu
thuần
=
Giá vốn hàng bán
3.2.3.Xác định lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi tức thuần từ
hoạt động kinh
doanh
Lợi tức
gộp
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý doanh
nghiệp
4. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kết quả kinh doanh. kế toán sử dụng tài khoản 911.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911:
- Tài khoản 911 phải phản ánh đầy đủ. chính xác các khoản kết quả
hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản
lý tài chính.
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theo từng
loại hoạt động. Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi
tiết cho từng loại hàng hóa.
- Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa đã bán hàng.
- Chi phí bán hàng và chí phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Số lãi trớc thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Công ty Thơng mại và Đầu t GTVT hiện nay tiền thân là Ban quản lý
dự án vận tải với chức năng, nhiệm vụ chính: quản lý vốn cho các dự án về
GTVT. Theo quyết định số 1139QĐ/TCCB ngày 25/7/1986 thành lập Công ty
Môi giới Thơng mại và Đầu t phát triển GTVT đây đợc trên cơ sở chuyển đổi
từ Ban quản lý Dự án Vận tải.
Theo quyết định 2416/TCCB-LĐ ngày 03/12/1989 Công ty chính thức
đợc thành lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, với chức năng chính: t vấn, tổ
chức liên doanh, liên kết.
Theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành quy chế về
thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc. Căn cứ vào thông báo đồng ý
thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 21/TB ngày 27/02/1995. Công ty đợc
thành lập lại theo quyết định số 634QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/2/1995. Lúc này
Công ty Môi giới thơng mại và Đầu t phát triển GTVT thuộc Tổng công ty Cơ
khí GTVT trực thuộc Bộ GTVT.
Ngày 19/1/2004 theo QĐ số 174/QĐ-BGTVT của bộ GTVT quyết
định cho Công ty môi giới TM vàa đầu t PT GTVT đổi tên thành Công ty Th-
ơng mại và Đầu t GTVT.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc còn non trẻ, hoạt động kinh doanh chủ
yếu của Công ty là Thơng mại, vì thế Công ty coi nhiệm vụ giao dịch với
khách hàng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thơng mại, chính vì thế Công
ty đă thu hút đựơc nhiều đơn đặt hàng và là đơn vị uy tín trong thơng mại.
Qua thời gian kinh doanh và sử dụng nguồn vốn đầu t đúng hiệu quả Công ty
Đào Mạnh Hà- Tại chức Kế toán 2 - K34Đào Hồng Hạnh 4TCKT4
24
24
Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
đă có nguồn vốn tích luỹ, cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình kinh doanh và
phát triển của đơn vị.
2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh: