Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
Mục lục
Lời nói đầu .........................................................................................................3
Lời cam đoan ....................................................................................................4
Chơng I: Tổng quan về nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế
thị trờng ...........................................................................................................5
I. Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế
thị trờng ...............................................................................................................5
1. Khái quát về nhập khẩu ...................................................................................5
2. Vai trò của nhập khẩu và các hình thức nhập khẩu hàng hoá trong
nền kinh tế thị trờng .............................................................................................6
II. Nội dung cơ bản của hoạt động nhập khẩu ..............................................13
1. Nghiên cứu thị trờng ......................................................................................14
2. Lựa chọn phơng thức giao dịch đàm phán nhập khẩu ...................................16
3. Ký kết hợp đồng nhập khẩu ...........................................................................19
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng ...........................................................................21
III. những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá nói
chung và nhập khẩu thiết bị của chi nhánh tracimexco Hà Nội .................26
1. Chế độ chính sách của Nhà nớc về xuất nhập khẩu .......................................26
2. ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong nớc và thị trờng
nớc ngoài ............................................................................................................27
3. Giá cả và chất lợng hàng hoá .........................................................................27
4. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng .................................................28
5. ảnh hởng của nhân tố con ngời .....................................................................28
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu vật t máy móc
thiết bị ngành giao thông vận tải tại chi nhánh công ty
xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải Hà Nội ...........30
I. Khái quát về chi nhánh công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t
giao thông vận tải Hà Nội ................................................................................30
1. Sự hình thành và phát triển..............................................................................30
2. Chức năng nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của chi nhánh ...32
2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp .......................................................................67
3. Cải cách hệ thống thuế nhập khẩu .................................................................68
Kết luận ...........................................................................................................70
Tài liệu tham khảo .......................................................................................71
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
LờI nóI đầu
Trong tình hình thế giới hiện nay, dới sự tác động của các xu hớng toàn
cầu hoá, nền kinh tế thế giới luôn chứa trong nó sự bùng nổ, các hoạt động kinh
doanh quốc tế ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, trong kinh doanh quốc
tế thì nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định tới sự
phát triển của nền kinh tế một quốc gIa.
Hoà nhịp với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt nam đang từng bớc
chuyển mình trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Trong cơ chế
thị trờng đòi hỏi các doanh ngiệp nhập khẩu trong cả nớc phải phát huy thế
mạnh tiềm năng sẵn có, nắm bắt xu thế trào lu kinh tế thế giới để kinh doanh
hiệu quả hơn nữa.
Với mục đích góp một phần nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nớc và hoàn
thiện hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tracimexco Hà nội, em đã chọn đề
tài Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu vật t thiết bị ngành giao thông vận tải
tại chi nhánh công ty xuất nhập khẩu và hơp tác đầu t giao thông vận tải Hà
nội
Nội dung chuyên đề gồm ba phần.
Phần I: Tổng quan về nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng.
Phần II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu vật t máy móc thiết bị ngành
giao thông vận tải tại chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t giao
thông vận tải Hà nội.
Phần III: Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu vật t máy móc
thiết bị ngành giao thông vận tải tại chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu và hợp
góp phần nối liền sản xuất với tiêu thụ giữa các quốc gia, nó thể hiện sự gắn bó,
phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới.
Đối với nền kinh tế Việt Nam, chúng ta đều biết rằng, trớc đây, trong cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp, mọi hoạt động kinh tế của đất nớc đều dựa trên
các kế hoạch cứng nhắc đã đợc thiết lập sẵn, quan hệ bạn hàng, đối tác chủ yếu
dựa trên mối quan hệ sẵn có với các nớc xã hội chủ nghĩa anh em, hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp nói riêng cuối cùng chỉ nhằm để thực hiện các chỉ tiêu mà Nhà n-
ớc phân bổ. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của chúng ta đợc Nhà nớc lo cho
đầu vào đồng thời bao tiêu đầu ra cho nên tính chủ động, năng động, sáng tạo
trong việc tìm kiếm thị trờng, mặt hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh là rất
thấp. Tuy nhiên, từ khi nớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng đổi mới và
tự hoàn thiện, tính khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng với quy luật đào thải đã
bắt buộc các doanh nghiệp phải tự vận động, sáng tạo để có thể tồn tại và phát
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
triển. Cơ chế thị trờng đã đem lại không ít cơ hội cho các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng nhng cũng gây
ra những khó khăn, cản trở do tính mở cửa của nó, các doanh nghiệp phải cạnh
tranh bình đẳng với nhau để tự khẳng định mình, không những thế còn phải
cạnh tranh gay gắt với các Công ty nớc ngoài. Chính điều này đã tạo cho các
doanh nghiệp khả năng nhạy bén năng động, bám sát nhu cầu thị trờng, tận
dụng cơ hội thị trờng.
Cùng với sự phát triển của quan hệ ngoại giao với các nớc trong khu vực và
trên thế giới, quan hệ thơng mại Quốc tế của Việt nam ngày càng phát triển. Để
có thể hoàn thành mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta đề ra là đến năm 2020, nớc
ta về cơ bản sẽ trở thành một nớc công nghiệp tiên tiến bậc trung so với thế giới,
một trong những nhiệm vụ chính mà các doanh nghiệp phải làm hiện nay là
- Nhập khẩu là cầu nối của hoạt động chuyển giao công nghệ, thúc đẩy
quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo ra sự phát triển vợt bậc của xã
hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc theo hớng đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, trình độ lực lợng
sản xuất, năng suất lao động và chất lợng sản phẩm không ngừng đợc nâng cao.
Việc nhập khẩu trang thiết bị, máy móc tiên tiến trên thế giới thúc đẩy tính sáng
tạo của ngời lao động trong việc ứng dụng công nghệ mới hiện đại, từng bớc
làm chủ những công nghệ đó.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một
sự phát triển cân đối, ổn định, khai thác tối đa tiềm năng và khả năng của nền
kinh tế. Cụ thể, nhập khẩu góp phần bù đắp những thiếu hụt về cầu do sản xuất
trong nớc cha đáp ứng đợc, nó mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho
phép tiêu dùng một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc do đó
mà làm tăng mức sống của nhân dân. Không những thế, nhập khẩu còn tạo ra
những nhu cầu mới cho xã hội, tạo nên sự đa dạng, phong phú về chủng loại,
mẫu mã, chất lợng cho thị trờng.
- Nhập khẩu giúp cho quốc gia khai thác đợc lợi thế so sánh của mình,
khai thác đợc tính lợi thế về quy mô khi tham gia vào thơng mại quốc tế. Không
chỉ tạo thêm nguồn hàng trong nớc, nhập khẩu còn tạo thêm nguồn nguyên liệu
đầu vào phục vụ cho sản xuất trong nớc. Nhờ đó nó góp phần thúc đẩy sự phát
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm đợc chi phí và thời gian cũng nh tạo ra
sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, góp phần xóa bỏ tình trạng
độc quyền trong sản xuất và kinh doanh trong nớc, phát huy nhân tố mới trong
sản xuất nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia cạnh
tranh lành mạnh trên thị trờng quốc tế.
- Tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất lợng hàng hóa
- Phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng vốn nhập khẩu.
Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trờng, nhu cầu nhập khẩu để công
nghiệp hoá, hiện đại hoá lớn, vốn để nhập khẩu lại hạn hẹp thì tiết kiệm và hiệu
quả là vấn đề rất cơ bản của quốc gia cũng nh của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi
các cơ quan quản lý cũng nh mỗi doanh nghiệp phải có sự cân nhắc kỹ lỡng,
nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hộI, khoa học kỹ thuật
của đất nớc và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Trớc hết phải u tiên nhập khẩu
kỹ thuật-công nghệ tiên tiến và hiện đại phù hợp với điều kiện nớc ta, giành
ngoại tệ cho nhập khẩu vật t để phục vụ sản xuất trong nớc xét thấy có lợi hơn
nhập khẩu, nghiên cứu thị trờng để nhập khẩu đợc hàng hoá thích hợp, với giá
cả có lợi phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Rõ ràng, nếu
nhập khẩu đạt hiệu quả, công nghệ kỹ thuật phát huy hết tác dụng của nó sẽ có
tác động tích cực thúc đẩy sản xuất trong nớc, thúc đẩy xuất khẩu, góp phần ổn
định cán cân thanh toán quốc gia và ngợc lại khi hiệu quả này không đợc đảm
bảo sẽ gây ra sự mất cân bằng trong cán cân thanh toán, hiệu quả sản xuất giảm,
gây lãng phí cho ngân sách quốc gia.
- Nhập khẩu phải phù hợp với điều kiện của mỗi doanh nghiệp, chính
sách Nhà nớc khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị với
công nghệ hiện đại nhất nhằm đi tắt đón đầu và tiếp cận với khoa học kỹ thuật
tiên tiến của thế giới nhng bất cứ lúc nào cũng cần có sự chọn lựa cân nhắc
trong hoàn cảnh, điều kiện riêng của doanh nghiệp (về khả năng tài chính, đặc
điểm hoạt động kinh doanh...). Nhập khẩu phải luôn đảm bảo tính hiệu quả kinh
tế. Chúng ta biết rằng, trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nhanh
chóng nh ngày nay, vòng đời của mỗi sản phẩm công nghệ có xu hớng rút ngắn
lại. Bởi vậy, một sáng chế công nghệ rất nhanh chóng sẽ trở thành lỗi thời, lạc
hậu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự phân tích, đánh giá cẩn trọng
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
trớc mỗi quyết định nhập khẩu, tránh nhập phải những công nghệ lạc hậu mà
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
Thứ hai, hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận uỷ thác không mất
nhiều chi phí, độ rủi ro thấp nhng lợi nhuận thu từ hoạt động này không cao.
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ chỉ tính kim
ngạch xuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số.
Thứ ba, khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu nhận uỷ thác sẽ phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng nhập khẩu ký vớI
đối tác nớc ngoài, một hợp đồng nhận uỷ thác ký với bên uỷ thác trong nớc.
* Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong nớc và quốc tế,
tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân
thủ đúng chính sách luật pháp quốc gia và quốc tế. Trong hình thức này, doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp tiến hành các hoạt động tìm kiếm
đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng... và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh hàng
nhập khẩu.
- Về đặc điểm của hình thức nhập khẩu trực tiếp
Thứ nhất, các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp nhập khẩu phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình. Để nhập khẩu trực tiếp, doanh
nghiệp phải tự mình bỏ vốn kinh doanh, chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu
thị trờng, giao nhận, lu kho, tiêu thụ hàng hoá, nộp thuế... Chính vì vậy, các
doanh nghiệp cần thận trọng xem xét và cân nhắc cẩn thận trớc khi tiến hành
các hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu trực tiếp cao hơn với hình
thức nhập khẩu uỷ thác nhng có thể đạt đợc lợi nhuận cao hơn.
Thứ ba, khi tiến hành nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp chỉ lập một hợp
đồng với bên nớc ngoài, còn hợp đồng bán hàng trong nớc sẽ lập sau khi hàng
về.
* Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trên
trao đổi. Ngời mua đồng thơì cũng là ngời bán. Trong thanh quyết toán dùng
tiền làm vật ngang giá chung.
* Nhập khẩu tái xuất
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
Hoạt động nhập khẩu tái xuất là hoạt động hàng hoá nhập khẩu vào trong
nớc nhng không phải để tiêu thụ trong nớc mà để tái xuất sang nớc thứ ba để
thu lợi nhuận, những mặt hàng này không đợc qua chế biến ở nơi tái xuất. Nh
vậy, trong hình thức này có sự tham gia của ít nhất ba quốc gia: nớc xuất khẩu,
nớc nhập khẩu để tái xuất, nớc nhập khẩu hàng hoá đã tái xuất.
- Về đặc điểm của nhập khẩu tái xuất
Doanh nghiệp nớc tái xuất phải tính toán chi phí ghép mối bạn hàng xuất
và bạn hàng nhập để đảm bảo thu đợc số tiền lớn hơn tổng chi phí bỏ ra. Doanh
nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng nhập khẩu và một hợp
đồng xuất khẩu.
Để đảm bảo lợi ích cho cả các bên, thanh toán hợp đồng tái xuất thờng
dùng th tín dụng giáp lng (Back to back L/C), L/C này đợc mở trên cơ sở nội
dung L/C kia, chỉ chênh lệch nhau về số tiền thanh toán.
Hàng hóa không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể chuyển
thẳng tới nớc thứ ba nhng tiền thanh toán thì luôn do ngời tái xuất thu từ ngời
nhập khẩu để trả cho ngời xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu đợc lợi tức
từ tiền hàng do đợc thu tiền nhanh và đợc trả tiền chậm.
II. NộI dung cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Để nhập khẩu đợc tiến hành một cách thuận lợi, đạt hiệu quả nh mong
muốn các cơ quan nhà nớc, các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp cần phải
nắm vững đợc các khâu, nghiệp vụ của hoạt động này. Việc nắm bắt đợc các
thông tin về thị trờng, sản phẩm cũng nh nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng sẽ giúp
các tổ chức, các doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình tiến hành đàm
phán, giao dịch, ký kết hợp đồng cũng nh tổ chức thực hiện hợp đồng, qua đó
Cũng thông qua việc nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm đợc
thị trờng phù hợp nhất, lựa chọn đợc bạn hàng và nắm bắt đợc mức giá nhập
khẩu có thể chấp nhận đợc. Việc lựa chọn bạn hàng kinh doanh phải tuân theo
nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Công việc lựa chọn bạn hàng phải nắm bắt đợc
thông tin quan trọng từ phía bạn hàng. Bao gồm:
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
- Quan điểm kinh doanh của bạn hàng.
- Lĩnh vực kinh doanh của bạn hàng.
- Khả năng tài chính và cơ sở vật chất của bạn hàng
Ngoài ra, khi nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phải nắm rõ các yếu tố
của thị trờng, khả năng sản xuất, giá cả, sự biến động của thị trờng đó. Doanh
nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến giá cả hàng hóa vì đây là biểu hiện bằng
tiền của giá trị hàng hóa, giá cả hàng hoá tại từng thời điểm khác nhau, với số lợng
trao đổi buôn bán là bao nhiêu, các loại giá cả và các nhân tố có thể tạo nên sự biến
động của giá cả.
b, Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
- Nhu cầu thị trờng:
Nhu cầu là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của các nhà
doanh nghiệp trên thơng trờng. Kinh nghiệm kinh doanh đã chỉ ra rằng cần phải
nghiên cứu nhu cầu trớc rồi mới tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ
thỏa mãn nhu cầu đó. Thực tế nhiều doanh nghiệp nớc ta trong hoạt động nhập
khẩu cha nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trờng trong nớc, do vậy hàng hóa nhập
khẩu về không phù hợp với đòi hỏi của tiêu dùng kể cả về số lợng lẫn chất lợng.
Nghiên cứu nhu cầu ở đây là phải căn cứ vào sản xuất và tiêu dùng, về quy
cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, các thị hiếu, các tập quán từng vùng, từng lĩnh
vực sản xuất, từ đó tiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hóa đó trên thế
giới.
- Dung lợng thị trờng:
+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó là bao nhiêu.
2. Lựa chọn phơng thức giao dịch đàm phán nhập khẩu.
Sau khi nghiên cứu môi trờng, thị trờng, lựa chọn đợc đối tác kinh doanh
và lập phơng án kinh doanh thì bớc tiếp theo là phải tiến hành tiếp cận với
khách hàng để tiến hành giao dịch việc mua bán. Quá trình giao dịch là quá
trình trao đổi thông tin về các điều kiện thơng mại giữa các bên tham gia. Ngày
nay, trong thơng mại quốc tế ngời ta có thể sử dụng một trong ba phơng thức
giao dịch đàm phán: giao dịch qua th tín, qua điện thoại và gặp gỡ trực tiếp.
Ngoài ra còn có các hình thức biến tớng khác nh qua telex, telefax
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
Việc đàm phán để đi đến ký kết hợp đồng nhập khẩu thờng đợc tiến hành
kết hợp giữa các hình thức sau:
- Giao dịch, đàm phán qua th tín: Là phơng thức đợc sử dụng phổ biến
hiện nay, phơng thức này thờng là sự khởi đầu và giúp cho việc duy trì những
giao dịch lâu dài. Sử dụng hình thức này có thể tiết kiệm đợc chi phí đồng thời
tạo điều kiện cho cả hai bên cân nhắc suy nghĩ vấn đề một cách thấu đáo và
tranh thủ đợc ý kiến của tập thể. Bằng cách này cùng một lúc doanh nghiệp có
thể giao dịch với nhiều đối tác ở nhiều nớc khác nhau. Tuy nhiên đàm phán
theo hình thức này thờng chậm trễ, mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội
mua bán tốt sẽ trôi qua và rất khó đoán đợc ý đồ của đối phơng và đặc biệt phải
lu ý khi viết th.
- Giao dịch, đàm phán qua FAX và điện thoại: hình thức này giúp cho
việc đàm phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề xuất nảy sinh. Tuy
nhiên thời gian dành cho đàm phán không nhiều do cớc phí FAX và điện thoại
quốc tế rất đắt. Bởi vậy điện thoại và FAX chỉ đợc dùng trong trờng hợp thật
cần thiết, khẩn trơng, hoặc trờng hợp mà mọi điều kiện đã thảo luận xong chỉ
còn chờ xác nhận một vài chi tiết.
- Giao dịch, đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp: thực tế cho thấy do hai bên
nếu là của ngời bán đa ra gọi là chào bán hàng. Báo giá cũng là một loại chào
hàng.
- Đặt hàng: Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc
đa ra dới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng, ngời mua nêu cụ thể về hàng hoá
định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.
- Hoàn giá: Hoàn giá là mặc cả về giá cả hoặc về các điều kiện giao dịch.
Khi ngời nhận đợc chào hàng không chấp thuận hoàn toàn chào hàng đó mà đa
ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là trả giá (bid). Khi có sự trả giá, chào
hàng trớc coi nh huỷ bỏ. Trong buôn bán quốc tế, mỗi lần giao dịch thờng trải
qua nhiều lần trả giá mới đi đến kết thúc. Nh vậy, hoàn giá bao gồm nhiều sự
trả giá.
- Chấp nhận: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi đIều kiện của
chào hàng (hoặc đặt hàng) mà phía bên kia đa ra, khi đó hợp đồng đợc thành
lập, một chấp nhận có hiệu lực phải đảm bảo các điều kiện sau:
+Phải đợc chính ngời nhận giá chấp nhận
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
+Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung của chào hàng.
+Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng.
+Chấp nhận phải đợc truyền đạt đến ngời phát ra đề nghị
- Xác nhận: sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giao dịch hai bên
ghi lại các kết quả đã đạt đợc rồi trao cho nhau. Xác nhận thờng đợc thành lập
hai bản, đợc hai bên ký kết và mỗi bên giữ một bản.
3. Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Quá trình đàm phán dẫn đến kết quả cuối cùng là ký kết hợp đồng để các
bên cùng tham gia thực hiện. Hợp đồng thờng là sản phẩm cuối cùng của cuộc
thơng lợng giữa các bên tham gia. Hợp đồng thể hiện vị thế giữa các bên trong
quá trình đàm phán và kí kết hợp đồng.
Có thể hiểu hợp đồng kinh doanh nhập khẩu là một cam kết bằng văn bản
có nội dung của giao dịch. Hợp đồng ký kết gián tiếp đợc coi là hình thành và
có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận đợc tài liệu nhất trí về tất cả các điều
khoản của hợp đồng. Căn cứ để xác định là con dấu của bu đIện hoặc ngày nhận
công văn của bên kia trừ trờng hợp có quy định pháp luật khác.
* Nội dung của hợp đồng
Vấn đề thứ nhất là giải thích các từ ngữ, khái niệm, định nghĩa đợc sử
dụng trong hợp đồng. Trong lĩnh vực mua bán thiết bị, các khái niệm cần giải
thích là khái niệm hợp đồng, thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, bộ phận rời, đại diện
công ty, giá cả hợp đồng, thời hạn bảo trì, chứng chỉ chấp nhận cuối cùng
Các định nghĩa nêu ra tránh dài dòng và phức tạp, tránh tình trạng đa định nghĩa
ở phần đầu hợp đồng rồi sau đó lại thêm những định nghĩa mới ở phần sau dễ
gây nhầm lẫn.
Vấn đề thứ hai là nội dung của việc nhập khẩu cụ thể là các điều khoản
chi tiết về giá cả, số lợng, chất lợng, nhãn hiệu, điều khoản bất khả kháng, điều
khoản về tranh chấp, điều khoản bổ sung
Vấn đề thứ ba là phơng thức thực hiện hợp đồng nh phơng thức vận
chuyển, bảo quản, lắp đặt, bảo dỡng
Vấn đề thứ t là các điều kiện bất khả kháng nh bão lụt, hạn hán, chiến
tranh, khủng hoảng chính trị, kinh tế, xã hội.. và trách nhiệm của các bên
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
Vấn đề thứ năm liên quan đến khiếu nại hợp đồng và trọng tài xử lý tranh
chấp. Đây là điều khoản bảo đảm cho tính pháp lý và tính quy phạm của hợp
đồng cao hơn.
Vấn đề thứ sáu là thời hạn hiệu lực của hợp đồng, quy định thời điểm bắt
đầu và kết thúc của hợp đồng về mặt pháp lý.
Vấn đề thứ bảy là các vấn đề cần dự kiến phát sinh của hợp đồng trong
quá trình thực hiện nh các vấn đề liên quan đến việc tăng, giảm quyền và nghĩa
vụ của các bên, các vấn đề liên quan đến các quy định của Nhà nớc đối với các
cần điều hành để bảo đảm cân đối cung cầu trong nớc.
Khi đối tợng hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh
nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép gồm: hợp đồng, phiếu hạn ngạch (nếu
hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch), hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu đó
là trờng hợp nhập khẩu uỷ thác).
HIện nay việc cấp giấy phép nhập khẩu đợc quy định nh sau:
+ Bộ thơng mại cấp giấy phép đối với NK từng chuyến hàng mậu dịch.
+ Tổng cục Hải Quan cấp giấy phép đối với hàng hóa phi mậu dịch.
Đối với hàng hóa thông thờng thì doanh nghiệp không cần phải xin giấy
phép nhập khẩu mà chỉ phải làm một tờ khai Hải quan gửi cho Bộ Thơng mại lu
để theo dõi.
* Mở th tín dụng (Letter of Credit - L/C)
Th tín dụng là một văn bản pháp lý trong đó Ngân hàng mở th tín dụng
cam kết sẽ trả một khoản tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ xuất trình đủ chứng từ
thanh toán phù hợp với nội dung của th tín dụng.
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định phơng thức thanh toán tiền hàng là tín
dụng chứng từ thì một trong các việc đầu tiên mà bên mua phải làm để thực
hiện hợp đồng đó là việc mở L/C theo quy định của hợp đồng và tới Ngân hàng
để làm thủ tục mở Th tín dụng. Thông thờng L/C đợc mở trớc 20 ngày đến 25
ngày trớc thời gian giao hàng (nếu khách hàng ở châu Âu)
Để mở L/C doanh nghiệp phải có tài khoản tại Ngân hàng và phải có giấy
phép kinh doanh nhập khẩu. Khi mở L/C phải có đơn xin mở, quyết định thành
lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Giám đốc và kế toán trởng. Kèm theo
đó là những giấy tờ mà tùy vào loại L/C cần phải nộp cho Ngân Hàng mở L/C
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thơng mại
nh: Bản sao hợp đồng, giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch, hợp đồng nhập khẩu ủy
thác.
* Thuê phơng tiện vận chuyển
hiểm có tổn thất riêng (điều kiện B), và bảo hiểm miễn tổn thất riêng (điều kiện
C). Ngoài ra, còn có một số bảo hiểm đặc biệt nh bảo hiểm chiến tranh, bảo
hiểm đình công...
* Làm thủ tục hải quan
Hàng hóa đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu
đều phải làm thủ tục Hải quan. Việc làm thủ tục Hải quan bao gồm 3 bớc chủ
yếu sau đây: Khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa và thực hiện các quyết định
của Hải quan.
- Khai báo Hải quan: Chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hóa lên tờ
khai để cơ quan Hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ. Nội dung của tờ khai Hải
quan bao gồm những mục sau: Loại hàng (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu
ngạch biên giới, hàng tạm nhập tái xuất...), tên hàng, số lợng, chất lợng, giá trị
hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu nhập khẩu với nớc nào, một số phần đánh
giá, kiểm hóa của hải quan. Tờ khai Hải quan phải đợc xuất trình kèm theo một
số chứng từ khác mà chủ yếu là: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
đăng kí mã số thuế, hợp đồng, hóa đơn thơng mại, phiếu đóng gói, bảng kê chi
tiết...
- Xuất trình hàng hóa:
Hàng hóa nhập khẩu phải đợc sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm
soát, chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.
- Thực hiện các quy định của Hải quan
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra các quyết định nh:
cho hàng đợc phép ngang qua biên giới (thông quan), cho hàng đi qua một cách
có điều kiện (nh phải sửa chữa, phải bao bì lại...), cho hàng đi qua sau khi chủ
hàng đã nộp thuế, hàng không đợc NK ...
- Nhận hàng nhập khẩu
Theo Nghị định 200/CP ngày 31/12/1973 các cơ quan vận tải (ga, cảng)
có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phơng tiện vận tải từ nớc
ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lu kho, lu bãi và giao
cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của tổng công ty đã nhập hàng đó
nhập khẩu hàng hoá nóI chung và nhập khẩu thIết bị
của ChI nhánh TRACIMEXCO Hà nộI
Nguyễn Xuân Trờng Quản trị Thơng mại
25