Kết cấu nội dung phản ảnh và phương pháp hạch toán của các loại Tài khoản kế toán - Pdf 14

Loại tài khoản 1
Tài sản lu động
Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t.
Tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t là những tài sản thuộc quyền sở
hữu và quản ly của đơn vị, có thời gian sử dụng, luân chuyển trong một năm.
Tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t có thể tồn tại dới hình thái tiền, hiện vật
(vật t, công cụ, dụng cụ) và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.
Tài sản lu động của các đơn vị chủ đầu t bao gồm: Vốn bằng tiền, các
khoản phải thu; hàng tồn kho và các tài sản lu động khác.
Hạch toán kế toán tài sản lu động cần chú ý
1. Kế toán các loại tài sản thuộc tài sản lu động phải tuân thủ các
nguyên tắc phản ánh và đánh giá giá trị quy định cho từng loại tài sản: Vốn
bằng tiền, các khoản phải thu, các khoản tạn ứng, hàng tồn kho
2. Đối với các loại tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho đợc đánh
giá, phản ánh các tài khoản kế toán theo giá trị thực tế.
Loại tài khoản tài sản lu động có 13 tài khoản chia làm 4 nhóm:
Nhóm TK 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
TK111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 - Tiền đang chuyển
Nhóm TK 13 - Các khoản phải thu, có 4 tài khoản
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 136 - Phải thu nội bộ
TK -138 - Phải thu khác
Nhóm TK 14 - ứng trớc, có 1 tài khoản:
TK 141 - tạm ứng.
Nhóm TK 15 - Hàng tồn kho, có 5 tài khoản:
TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo
cáo tài chính.
Ngoại tệ đợc hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản
007 "ngoại tệ các loại" (tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
Thuộc nhóm Tài Khoản vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
TK 111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 - Tiền đang chuyển.
Tài khoản 111
Tiền mặt
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi , tồn tiền mặt tại
quỹ của đơn vị chủ đầu t, bao gồm: Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu ngoại
tệ).
Hạch toán tài khoản 111 cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 111 "Tiền mặt" số tiền mặt, ngân phiếu
ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với những khoản tiền thu đợc
chuyển nộp ngay vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc (không qua quỹ tiền mặt
của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111"Tiền mặt" và ghi vào
bên Nợ Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển".
2. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi
và có đủ chữ ký của ngời nhận ngời giao, ngời cho phép nhận xuất quỹ theo
quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trờng hợp phải có lệnh nhập
quỹ, xuất quỹ đính kèm.
3. Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền
mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,
xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở
mọi thời điểm.
4. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số

Có các TK 311 - 341
3. Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc về nhập quỹ tiền mặt,
ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
4. Thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử, dịch vụ t vấn đầu t và xây dựng
(nếu có) bằng tiền mặt, khi nhập quỹ tiền mặt của đơn vị chủ đầu t, kế toán
căn cứ vào phiếu thu do thủ quỹ chuyển đến, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nôpọ Nhà nớc (nếu có).
5. Thu nhập về cho thuê tài sản (nếu có) nhợng bán, thanh lý tài sản,
thu phạt vi phạm hợp đồng.. ghi.
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (nếu có)
6. Thu hồi các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm sản xuất thử, cho
thuê TSCĐ (nếu có) thu hồi giá trị tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân,
thu hồi khoản tạm ứng của cán bộ, công nhân viên, nhận lại khoản tiền ứng
trớc cho ngời bán nhng không mua đợc hàng, thu hồi các khoản phải thu nội
bộ, khi nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (111, 1112)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - 1388)
Có TK 141 - Tạm ứng.
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
7. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê cha xác định rõ
nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 154 - chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu đa vào sử dụng ngay cho
hoạt động của Ban quản lý dự án, hoặc chuyển cho bên nhận thầu không qua
nhập kho ghi:
Nợ các TK 642, 241 hoặc 331
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt
15. Xuất quỹ tiền mặt để chi cho thanh lý, nhợng bán TSCĐ, nộp
khoản bị phạt, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
Có TK 111- Tiền mặt.
16. Cấp vốn đầu t cho các đơn vị cấp dới bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Thanh toán cho các nhà thầu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111 - Tiền mặt.
18. Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, các chi
nhánh của Ban quản lý dự án (không tổ chức kế toán riêng) ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt.
19. Khi xuất quỹ tiền mặt để thanh toán các khoản chi phí đền bù giải
toả mặt bằng, di chuyển dân c, chi phí phục vụ cho tái định c, trả tiền thuê
đất, chi phí cho chuyên gia.. ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 111 - Tiền mặt
20. Khi xuất quỹ tiền mặt trả cho các tổ chức t vấn.. ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

25.2. Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ mua vật t và thanh toán các
khoản chi phí hoạt động đầu t, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 241, 642 (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr-
ờng ngoại tệ liên ngân hàng).
Có TK 111 - tiền mặt (1112 - Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112)
26. Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d quỹ tiền mặt ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Trờng hợp tỷ giá tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Trờng hợp tỷ giá giảm thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 - Tiền mặt (1112)
Đầu kỳ kế toán sau, ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên Tài khoản
413 "chênh lệch tỷ giá".
Tài khoản 112
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các
khoản tiền gửi của đơn vị chủ đầu t tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc.
Hạch toán tài khoản 112 cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng Kho
bạc" là giấy báo có, báo Nợ hoặc bản sao kê, sổ phụ của Ngân hàng, Kho
bạc kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm, chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển
khoản, séc bảo chí )
2. Khi nhận đợc chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc gửi đến, kế toán
phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch

Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ các loại đá quy đổi ra đồng
Việt Nam.
Phơng pháp hạch toán kế toán
Một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Khi nhận đợc thông báo của Kho bạc về vốn đầu t cấp phát cho đơn
vị chủ đầu t bằng lệnh chi tiền, ghi:
Nợ TK 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
Nếu cấp bằng hạn mức kinh phí, khi nhận đợc Giấy báo hạn mức ghi
nợ TK 008- Hạn mức vốn đầu t (TK ngoài bảng cân đối kế toán).
2. Nhận vốn đầu t từ bên sản xuất kinh doanh chuyển sang (khấu hao
cơ bản để lại, quỹ đầu t ) bằng tiền gửi, ghi.
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t (4412)
3. Nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc về số tiền đang
chuyển đã vào tài khoản của đơn vị chủ đầu t, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
4. Nhận đợc tiền ứng trớc của khách hàng hoặc khách hàng trả nợ bằng
chuyển khoản, căn cứ giấy báo có của Ngân hàng. Kho bạc, ghi
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
5. Đơn vị cấp trên thu hồi vốn đầu t do các đơn vị cấp dới nộp trả bằng
chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
6. Thu tiền bán ps sản xuất thử, thu nhập từ các hoạt động khác bằng
chuyển khoản ghi:

Đòng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ
13. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
14. Khi thanh toán cho bên nhận thầu về khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 133 - Tiền GTGT đợc khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
15. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi
phí cho ban quản lý dự án, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý nhợng bán
TSCĐ, chi phí cho hoạt động đấu thầu ghi.
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 241 Chi phí đầu t xây dựng (chi tiết chi phí khác)
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác (chi từ nguồn thu bán hồ sơ mời
thầu).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
16. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tăng, giảm tài khoản tiền
gửi Ngân hàng kho bạc bằng ngoại tệ:
16.1. Khi thu tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ đợc quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ

413 "chênh lệch tỷ giá"
17. ở thời điểm lập báo cáo tài chính, đánh giá lại số d Tài khoản 112
"Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố
tại thời điểm lập báo cáo tài chính,ghi:
- Trờng hợp có chênh lệch tỷ gía tăng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Trờng hợp có chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 112 - tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Sang đầu kỳ kế toán sau, ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên Tài
khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá".
Tài khoản 114
Tiền đang chuyển
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị chủ đầu t
đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc đã gửi vào bu điện để chuyển vào
Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân
hàng, Kho bạc để trả cho các nhà thầu nhng cha nhận đợc giấy báo nợ hay
bản sao kê của Ngân hàng, Kho bạc.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113
- tiền đang chuyển
Bên nợ
- Các khoản tiền (tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ, séc) đã nộp vào
Ngân hàng, kho bạc hoặc đã chuyển và bu điện để chuyển vào Ngân hàng,
Kho bạc.
- Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại số d ngoại tệ tiền
đang chuyển.
Bên có:
- Số kết chuyển vào TK 112 "tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" hoặc các

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Ngân hàng, Kho bạc báo cáo có các tài khoản tiền đang chuyển đã
vào tài khoản của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
6. Ngân hàng, Kho bạc báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho nhà thầu,
ngời bán, ngời cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
7. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố, đánh giá số d ngoại
tệ trên tài khoản 113.
- Nếu chênh lệch tăng tỷ giá, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Nếu chênh lệch giảm tỷ giá ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Đầu kỳ kế toán sau ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên TK 413
"chênh lệch tỷ giá" (chi tiết phần chênh lệch tỷ giá phần đánh giá lại số d
ngoại tệ cuối kỳ).
Nhóm tài khoản 13
Các khoản phải thu
Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải thu của kháchh hàng; của cấp trên hoặc
cấp dới trong nội bộ đơn vị chủ đầu t; của cá nhân, tập thể liên quan.. và thuế
GTGT đợc khấu trừ.
Hạch toán nhóm tài khoản này
Cần tôn trọng một số quy định sau
1. Các khoản phải thu cần đợc hạch toán cho từng đối tợng phải thu,

một số quy định sau
1. Nợ phải thu cần đợc hạch toán chi tiết cho từng đối tợng phải thu,
từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tợngphải
thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với đơn vị chủ đầu t và cha thanh
toán tiền khi mua sản phẩm sản xuất thử nguyên vật liệu không dùng hết cho
công trình.
2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm
chạy thử có tải, sản xuất thử, nguyên vật liệu không sử dụng hết cho xây
dựng công trình thu tiền ngay ( tiền mặt hoặc séc, hoặc đã thu qua Ngân
hàng, Kho bạc).
3. Trong quan hệ bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử nguyên
vật liệu không sử dụng hết cho công trình theo sự thoả thuận giữa đơn vị chủ
đầu t với khách hàng, nếu sản phẩm sản xuất thử đã giao, nguyên vật liệu đã
bán không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngời mua có thể
yêu cầu đơn vị chủ đầu t giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Bên nợ
- Số phải thu của khách hàng về sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử
đã giao, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu đã cung cấp và đợc xác định là tiêu
thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ về bán sản phẩm chạy thử có tải, sản
xuất thử, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu.
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc của khách hàng:
- Số giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại (có thuế GTGT,
hoặc không có thuế GTGT).

Có các TK 111, 112.
4. Căn cứ vào chứng từ xác định số tiền đợc giảm giá của lợng hàng
đãc bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lợng trong hợp
đồng, nếu khách hàng cha thanh toán số tiền mua hàng kế toán ghi giảm trừ
số tiền phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản nộp Nhà nớc (3331)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán ps sản xuất thử
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Nhận đợc tiền cho khách hàng trả về bán sản phẩm sản xuất thử ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
6. Nhận tiền ứng trớc, trả trớc của khách hàng theo hợp đồng bán sản
phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
B. Đối với Ban quản lý dự án nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp trên GTGT, hoặc không phải chịu thuế GTGT:
1. Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử là tổng giá thanh toán (gồm
cả thuế GTGT). Căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền cha thu)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử (tổng giá thanh
toán).
2. Khi thu tiền bán nguyên vật liệu sử dụng không hết cho xây dựng
công trình hoặc bị lạc hậu kỹ thuật đợc phép tính vào thu nhập khác là tổng
giá thanh toán hoặc phải thu hồi vốn đầu t thì chỉ ghi tăng vốn đầu t phần
chênh lệch lãi hoặc lỗ giữa giá trị vật t xuất kho và tổng giá thanh toán. căn
cứ vào hoá đơn, ghi:

hàng hoá, dịch vụ để thực hiện dự án đầu t (mua trong nớc hoặc nhập khẩu)
sẽ đợc khấu trừ hoặc hoàn lại. Số thuê GTGT đầu vào đợc phản ánh vào Tài
khoản 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" (không hạch toán vào giá trị hàng hoá,
dịch vụ mua vào để thực hiện dự án)
Số thuế GTGT đã trả này đợc khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra (nếu
có phát sinh doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử) hoặc từng kỳ chuyển về
bên sản xuất kinh doanh để khấu trừ (nếu ban quản lý dự án trực thuộc doanh
nghiệp) hoặc theo dõi luỹ kế đến khi công trình hoàn thành bàn giao cho đơn
vị sản xuất kinh doanh t hì bàn giao số thuế này để khấu trừ hoặc đợc xét
hoàn lại theo quy định của Luật thuế GTGT.
3. Đối với các dự án đầu t, công trình không đợc khấu trừ hoặc không
đợc hoàn lại thuế GTGT đã trả thì thuế GTGT đầu vào khi ban quản lý dự án
trực tiếp mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện dự án đầu t (mua trong nớc hoặc
nhập khẩu) phải tính vào giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào, số thuế GTGT
đầu vào này không đợc phản ánh vào tài khoản 133 "thuế GTGT đợc khấu
trừ"
4. Trờng hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án khi mua hàng hoá
dịch vụ để thực hiện các dự án không thể hạch toán riêng đợc thuế GTGT của
từng dự án thì số thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133 thuế
GTGT đợc khấu trừ. Việc khấu trừ hoặc đợc hoàn lại thuế GTGT đầu vào
trong quá trình thực hiện dự án đầu t đợc xác định theo quy định của Luật
thuế GTGT và các Nghị định, thông t hớng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT.
Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu rừ hoặc không đợc hoàn lại phải tính
vào chi phí đầu t xây dựng của từng đối tợng đầu t.
5. Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ phản ánh trên tài khoản 133
"thuế GTGT đợc khấu trừ" phải căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoá đơn
GTGT,) hoá đơn bán hàng, bảng kê mua hàng hoá). Trờng hợp hàng hoá,
dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (nh tem bu điện, vé cớc
vận tải ) ghi giá thành toán là giá đã có thuế GTGT thì các đơn vị chủ đầu t
đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status