Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu Contatner B17 đi sâu nghiên cứu hệ thống điều khiển chân vịt mũi - Pdf 14



………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ TÀU CONTATNER
B17 – ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN CHÂN VỊT MŨI

1
MỤC LỤC:

LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………… Error!
Bookmark not defined.
PHẦN I:TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CONTAINER B170 4
Chương 1: Giới thiệu chung về tàu container B170 4
1.1. Giới thiệu về tàu container B170 4
1.1.1. Các thông số chính 4
1.1.2.Giới thiệu về hệ thống động lực 5
1.2.Giới thiệu về hệ thống điện tàu container B170 5

PHẦN II: ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHÂN VỊT MŨI TÀU B170 53
Chương 5 : Giới thiệu chung về hệ thống chân vịt mũi 53
5.1. Tổng quan về hệ thống chân vịt mũi 53
5.1.1. Chức năng,yêu cầu của hệ thống chân vịt mũi 53
5.1.2. Phân loại hệ thống chân vịt mũi 53
2
5.1.3. Cấu trúc hệ thống chân vịt mũi biến bước 54
5.1.4. Hệ thống phản hồi,chỉ báo bước chân vịt bước chân vịt 57
5.1.5. Hệ thống điều khiển bước chân vịt 58
5.1.6. Đánh giá về ưu nhược điểm của hệ thống chân vịt mũi biến bước 60
5.2. Giới thiệu chung về hệ thống chân vịt mũi tàu B170 61
5.2.1. Các thông số kĩ thuật của chân vịt 61
5.2.2. Các vị trí điều khiển 62
Chương 6 : Đi sâu nghiên cứu hệ thống chân vịt mũi tàu B170 63
6.1. Hệ thống điều khiển chân vịt mũi của tàu B170 63
6.1.1. Giới thiệu phần tử trong sơ đồ mạch điện(sơ đồ CG2882-01) 63
6.1.2. Nguyên lý hoạt dộng 64
6.1.3. Các báo động, bảo vệ của hệ thống điều khiển 70
6.2. Hệ thống điện điều khiển bước chân vịt (E1S63) 71
6.2.1. Giới thiệu phần tử 72
6.2.2. Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống E1S63 81
6.3. Hệ thống thuỷ lực của tàu B170 82
6.4. Một số vấn đề khi khai thác, bảo dưỡng và chỉnh định hệ thống 83
6.4.1. Khai thác hệ thống 83
6.4.2. Một số chỉnh định của hệ thống 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế quôc dân, đi đôi với các lĩnh vực như: Công
nghiệp, nông nghiệp… thì ngành giao thông vận tải biển cũng chiếm một vị trí quan trọng ở
mỗi quốc gia. Nó là mạch máu giao thông nối liền giữa các vùng kinh tế của một đất nước
và giữa các nước trên thế giới với nhau. Nó đáp ứng và phục vụ tích cực cho đời sống mọi
mặt của nhân dân nói chung.
Đất nước ta bờ biển dài, trải dọc từ Bắc tới Nam, lại có nhiều sông ngòi. Đó là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển của ngành vận tải biển.
- Chi phí xây dựng cầu cảng ít hơn.
- Vốn tích lũy ít, lợi nhuận cao, có hiệu suất kinh tế cao hơn
- Có khả năng vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn vận chuyển được - tất cả các loại
hàng hóa khác nhau như: Hàng kiện, hàng rời hàng lỏng…
- Tốc độ vận chuyển tương đối nhanh chóng.
Chính vì lợi ích kinh tế to lớn và tầm quan trọng đó mà ngày nay đội tàu của nước ta đã
phát triển hết sức mạnh mẽ về số lượng, tải trọng cũng như mức độ hiện đại của trang thiết
bị trên tàu. Chúng ta cũng đã có những thuyền viên, kỹ thuật viên có trình độ kỹ thuật cao,
nắm vững được những nguyên lý cơ bản, nắm vững được bản chất của quá trình làm việc và
đặc điểm kỹ thuật của các hệ thống tự động, để từ đó có thể sử dụng hiệu quả các thiết bị
trên tàu và tiến tới có thể thiết kế, chế tạo những trang thiết bị mới.
Sau khi học tập và rèn luyên tại trường cùng với những quá trình thực tập tại các nhà
máy, phân xưởng và đặc biệt là quá trình thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Bạch
Đằng em được khoa Điện _ Điện tử tàu biển giao cho đề tài thiết kế tốt nghiệp như sau:
Trang thiết bị tàu container B170. Đi sâu nghiên cứu hệ thống điều khiển chân vịt mũi.
Qua quá trình học tập và nỗ lực nghiên cứu của mình, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo LÊ VĂN BA. Em đã tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm do trình độ bản thân có hạn, cho nên đề tài của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Để giúp cho đề tài thiết kế tốt nghiệp này được hoàn chỉnh hơn nữa, em
kính mong sự giúp đỡ của các thầy giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,Ngày 25 tháng 01 năm 2010


Tải trọng.
Tải trọng tại mớn nước mạn khô 23000 DWT. Tàu ước tính có thể chở:
- Các loại container tiêu chuẩn từ 20 đến 40ft trong hầm hàng và trên boong.
- Các loại container từ 45 đến 48 ft trên boong, trong vùng hoạt động của cần trục.
- 150 container chứa đồ lạnh trên boong.
Khả năng chứa hàng của tàu khoảng 29800 m³ hàng rời và 29600 m³ hàng kiện.
Két chứa nhiên liệu bao gồm:
Dầu nặng : 2230 m³
Dầu Diezel : 160 m³
Nước ngọt : 200 m³
5
Nước ballast : 7850 m³
Tàu có sức chở cotainer 1730 TEU loại container 20ft theo tiêu chuẩn IMO (kích thước mỗi
container theo tiêu chuẩn là: 20’×8’×8’6’’) với 634 TEU trong hầm hàng và 1096 TEU trên
boong.
Dung tích.
Tàu có 4 hầm hàng, tổng thể tích các hầm hàng là : 29816 m³
Hầm hàng số 1 : 5153 m³
Hầm hàng số 2 : 10545 m³
Hầm hàng số 3 : 10883 m³
Hầm hàng số 4 : 3235 m³
Tốc độ và công suất.
Tốc độ thiết kế của tàu 19,7 hải lý/h trong điều kiện mớn nước 9,85 m ở trạng thái cân bằng,
có tính đến 15% dung sai khác(trạng thái dự phòng).Công suất máy tương ứng tại 90%
MCR-vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân vịt là 115 vòng/phút tương ứng với 11750 KW.
Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động.
Mức tiêu hoa nhiên liệu: 173 g/kwh.

- 1ácquy kiềm 24V,50 Ah dùng cho hệ thống báo động buồng máy.
- 1ácquy kiềm 24V dùng cho thiết bị báo cháy.
- 1ácquy chì 24V dùng cho trạm phát thanh.
- 1ácquy chì 24V dùng cho bộ khởi động sự cố.
Hệ thống các máy biến áp trên tàu gồm có 2 biến áp 3 pha 115 KVA,450/231V để cấp
nguồn 220V,60 Hz cho mạch chính, 1 biến áp có khả năng cung cấp nguồn 3×220V,60Hz,
cho thanh cái bảng điện chính trong trường hợp máy phát sự cố đang hoạt động,cấp nguồn
3×440V tới thanh cái bảng điện sự cố thông qua biến áp 40 KVA, 450/231V.
Các thiết bị điện trên tàu còn có thể lấy điện từ bờ khi tàu đang đỗ trên cảng thông qua hộp
lấy điện bờ.
Hộp điện bờ cấp điện 3×440V,60Hz,800A cho một số thiết bị điện trên tàu.
1.2.2.Hệ thống điện điển hình
Tàu container B170 là con tàu hiện đại,có đầy đủ các hệ thống tự động và truyền động điện
điển hình:
- Hệ thống lái tàu container B170: là sự kết hợp của hệ thống lái tự động SPERRY và hệ
thống máy lái FAMOR. là hệ thống lái kĩ thuật số rất hiện đại do hãng HAMBOUG- Đức
thiết kế chế tạo chế tạo.Hệ thống lái SPERRY do hãng HAMBURG của Đức chế tạo.Đây là
hệ thống lái điện - thuỷ lực có khả năng thực hiện đầy đủ 4 chế độ lái.
+ Lái đơn giản.
+ Lái lặp.
+ Lái lặp từ xa.
+ Lái tự động.
- Hệ thống điều khiển nồi hơi tàu container B170: do hãng ALLBORG thiết kế,chế tạo.
- Hệ thống điền khiển từ xa máy chính
- Hệ thống điều khiển neo- tời quấn dây:là hệ thống neo điện với động cơ lai là động cơ
rotor lồng sóc 3 cấp tốc độ.
- Hệ thống điều khiển chân vịt mũi do hãng FAMOR thiết kế chế tạo cùng với hệ thống dịch
bước do hãng ABB Zamech Marine thiết kế chế tạo.
động điều chỉnh điện áp. Các máy phát có thể hoạt động độc lập hoặc đưa vào công tác song
song với nhau khi cần thiết. Quá trình hoà đồng bộ có thể được tiến hành bằng tay, bán tự
động hoặc hoàn toàn tự động bằng cách sử dụng các rơle cảm biến sự khác nhau giữa tần số
của máy phát và với lưới.
Tàu container được trang bị 3 máy phát có các thông số kĩ thuật sau:
- Công suất : 1370 KVA
- Tần số : 60 Hz
- Điện áp : 450 V
8
- Dòng điện : 1758 A
- Số pha : 3
- Cos

: 0,8
2.3.Cấu tạo chung của bảng điện chính tàu container B170.
Bảng điện chính bao gồm có 16 panel.
 Panel 1: panel cấp nguồn 3~60Hz 220V cho các phụ tải.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho việc hâm sấy (hộp 2H).
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho các thiết bị sinh hoạt ( hộp 3H).
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho hệ thống ánh sáng phòng (hộp 1L).
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho hệ thống ánh sáng hầm hàng (hộp 3L).
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho hệ thống ánh sáng buồng máy (hộp 2L)
- Cấp nguồn cho các thiết bị tại bảng.
- Cấp nguồn cho buồng lái.
- Cấp nguồn cho panel kiểm tra điện áp 220V.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn sấy thiết bị boong (hộp 33D).
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho hệ thống ánh sáng bên ngoài (hộp 4L).

- (405÷408)Q1: Các áptômát cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho các hốc cắm container
tại hộp (2D,3D,4D,5D).
 Panel 5: panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các phụ tải.
- Cấp nguồn cho cẩu boong số 2.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho thiết bị kho thực phẩm (hộp 1C).
- Cấp nguồn cho hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho thiết bị buồng máy (hộp 1P).
- Cấp nguồn cho hệ thống đốt rác.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho quạt gió boong thượng tầng (hộp 3F).
- Cấp nguồn cho bơm hút khô hầm hàng (hầm 1-3).
- Áptômát cấp nguồn cho nhóm phụ tải tại hộp (6D và 7D).
- Cấp nguồn dự phòng.
 Panel 6: panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các phụ tải.
- Cấp nguồn dự phòng.
- Cấp nguồn cho hệ thống ánh sáng cứu hoả.
- Cấp nguồn cho hệ thống cân bằng tàu.
- Cấp nguồn cho bơm phun vệ sinh hầm hàng.
- Cấp nguồn cho bơm la canh dưới buồng máy.
- Cấp nguồn cho panel điều khiển nồi hơi.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho xưởng điện (hộp 3P).
- Cấp nguồn cho bơm nước biển chính ,bơm ballat.
- 609Q1,610Q1: Các áptômát cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho các hốc cắm container
tại hộp (8D và 9D).
 Panel 7: panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các phụ tải.
- Cấp nguồn cho hệ thống điều khiển tự động.
- Cấp nguồn cho máy điều hoà không khí.
- Cấp nguồn dự phòng.
- Cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho quạt gió ở khoang phía mũi (hộp 1F).
- Cấp nguồn cho bơm ballat.


điện bờ.
- 1012P1: Đồng hồ vôn kế kép để đo điện áp của lưới với điện áp của máy phát đang cần
hoà.
- 1012P2: Đồng hồ vôn kế kép để đo tần số của lưới với tần số của máy phát đang cần
hoà.
- 1012P3: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
- 1013P1: Đồng hồ đo điện trở cách điện.
- 1012S11: Công tắc chọn để đo điện áp các pha của máy phát và lưới.
- 1012H01,1012H02: Đèn hoà động bộ theo phương pháp đèn tắt.
- 1012SH31 (Trắng): Nút ấn tàu hoạt động ở chế độ điều động.
11

- 1013H1 (Xanh): Đèn báo máy phát sự cố đã sẵn sàng hoạt động.
- 1013H2 (Xanh): Đèn báo máy phát sự cố đang hoạt động.
- 1012S3: Công tắc điều chỉnh động cơ servo tức là điều chỉnh tốc độ động cơ diezel.
- 1101SH32: Nút ấn dừng động cơ diezel lai máy phát.
- 1012S12: Công tắc chọn máy phát cần hoà.
- 711S1:
- 1013S2 (Xanh): Nút ấn khởi động máy phát sự cố.
- 1012S1: Nút ấn điều khiển đóng-ngắt máy phát bằng tay.
- 1101SH33: Nút ấn khởi động động cơ Diezel lai máy phát.
- 1012S02: Công tắc chọn chế độ hoà bằng tay.
- 1013A1,1013A: Bảng đèn hiển thị tín hiệu báo động.
- 1002Q1: Áptômát cấp nguồn 440V từ bảng điện sự cố.
- 1002P1: Đồng hồ ampekế.
- 1001P1: Đồng hồ đo dòng điện máy phát.
- 1001S1: Công tắc chuyển đổi dùng để đo dòng điện máy phát.

- Cấp nguồn cho máy nén khí kinh tế.
- Cấp nguồn cho mạch thuỷ lực của chân vịt mũi.
- Cấp nguồn cho máy lái số 1.
- Cấp nguồn cho cẩu boong số 3.
- 1408Q1,1409Q1,1410Q1,1411Q1: Các áptômát cấp nguồn cho hộp cấp nguồn cho các
hốc cắm container tại hộp (18D,19D,20D,21D).
 Panel 15: panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các phụ tải.
- Cấp nguồn cho quạt gió buồng máy (quạt số 3).
- Cấp nguồn cho quạt gió buồng máy (quạt số 4).
- Cấp nguồn cho bơm dầu bôi chạc chữ thập máy chính (bơm số 2).
- Cấp nguồn cho tời neo mũi.
- Cấp nguồn cho quạt thổi máy chính (quạt số 2).
- Cấp nguồn cho biến thế số 2.
- Cấp nguồn cho mạch khởi động máy nén khí chính (máy nén khí số 2).
 Panel 16: panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các bơm số 2.
- Cấp nguồn cho bơm nước ngọt làm mát xy lanh máy chính (bơm số 2).
- Cấp nguồn cho bơm tuần hoàn nhiên liệu cho máy chính (bơm số 2).
- Cấp nguồn cho bơm tăng áp dầu FO cho máy chính và động cơ diezel lai máy phát
(bơm số 2).
- Cấp nguồn cho bơm tuần hoàn nước ngọt làm mát nhiệt độ thấp (bơm số 2).
- Cấp nguồn cho bơm nước biển (bơm số 2).
- Cấp nguồn cho bơm tuần hoàn dầu LO cho máy chính (bơm số 2).
2.3. Sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính tàu container B170.
2.3.1. Giới thiệu sơ đồ.
Trạm phát điện tàu container B170 bao gồm có 3 máy phát, trong đó có 3 máy phát chính là:
D-G1 ( sơ đồ 801 ), D-G2 ( sơ đồ 901 ),D-G3 ( sơ đồ 1101 ) có công suất như nhau
1370KVA điện áp 450V tần số 60Hz. Trong sơ đồ có 3 máy phát giống hệt nhau vì vậy ở
đây ta chỉ nghiên cứu sơ đồ nguyên lý của máy phát số 1. Còn 2 máy phát số 2 và máy phát
số 3 hoàn toàn tương tự.
2.3.2. Mạch động lực và đo lường của máy phát số 1(sơ đồ 801).

- F1,F2: Là các cầu chì.
2.3.3. Mạch điều khiển đóng áptômát chính của máy phát số 1( Sơ đồ L40801-3/14).
- Giới thiệu các phần tử.
- YC: Cuộn đóng áptômát.
- YU: Cuộn hút của rơle điện áp thấp.
- M: Động cơ để đóng áptômát chính của máy phát vào lưới.
- YO: Cuộn mở áptômát.
- S3: Công tắc xoay để lựa chọn chế độ điều khiển đóng áptômát chính của máy phát vào
lưới có 3 vị trí: MANUAL/AUTO/SEMI.
- S21: Công tắc chọn chế độ điều khiển bình thường hoặc sự cố.
- S8: Nút ấn đóng áptômát chính của máy phát vào lưới.
14

- S7: Nút ấn mở áptômát chính của máy phát ra khỏi lưới.
- Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển đóng áptômát chính.
Ta đóng cầu dao F23(801/20) cấp nguồn 220V-60Hz cho hệ thống điều khiển đóng áptômát
chính của máy phát số 1 vào lưới, nguồn 220V-60Hz được lấy qua biến áp hạ áp
T21(440/220V). Khi cấp nguồn cho hệ thống thì rơle K1.1(801/39) có điện, khi rơle K1.1
có điện đóng tiếp điểm K1.1(801/41) lại chờ sẵn.
Ta đóng cầu dao F26(801/22) cấp nguồn cho bộ biến đổi điện áp xoay chiều 220V thành
điện áp 1 chiều 24V, sau đó ta đóng cầu dao F71(801/22) cấp điện áp 1 chiều 24 V cho cầu
chỉnh lưu. Qua cầu chỉnh lưu ta đóng cầu dao F32(801/56) cấp nguồn cho các rơle điều
khiển và đóng cầu dao F31(801/56) cấp nguồn cho hệ thống đèn báo, khi đó đèn H3(trắng)
báo áptômát chính của máy phát chưa được đóng lên lưới.
Động cơ diezel đang hoạt động bình thường nên modul A3(801/242) có điện báo động cơ
đang hoạt động đồng thời cấp nguồn cho rơle K14 đóng tiếp điểm K14(801/242) lại cấp
nguồn cho rơle K9(801/66). Khi rơle K9 có điện:

này cuộn giữ YU luôn có điện để giữ áptômát luôn đóng.Khi áptômát chính đóng ta có:
- Tiếp điểm phụ XHI-S2(801/46) đóng lại cấp nguồn cho rơle K3(801/46), khi rơle K3
có điện làm đóng tiếp điểm K3(8011/61) cấp nguồn cho đèn H4(xanh) sáng báo
áptômát chính đã đóng. Đồng thời mở tiếp điểm K3(8011/1) ra cắt nguồn cấp cho bộ
sấy máy phát.
- Tiếp điểm phụ XHI(801/41) mở ra cắt nguồn cấp cho cuộn đóng YC của áptômát
chính.
- Tiếp điểm phụ XHI-S4(801/51) mở ra cắt nguồn cấp cho rơle K5.
- Tiếp điểm phụ XHIAV2(801/47) đóng lại cấp nguồn cho các rơle KQ2,K3.1.
Khi rơle KQ2 có điện đóng tiếp điểm KQ2(801/12,12,12) lại sẵn sàng cấp nguồn cho
đồng hồ đo công suất phản tác dụng.
Khi rơle K3.1 có điện làm cho tiếp điểm K3.1(801/60) mở ra làm cho đèn H3(trắng) tắt,
đồng thời tiếp điểm k3.1(1012/3) mở ra cắt nguồn cấp cho rơle K1(1012/3) ở mạch hoà đồng
bộ bằng tay.
 Aptomat chính của máy phát đang đóng vào lưới ta muốn cắt máy phát ra khỏi lưới
thì ta ấn nút S7(801/44) làm cho cuộn giữ MN mất điện. Aptomat sẽ mở ra cắt máy phát ra
khỏi lưới.
Chế độ điều khiển tự động:
Ta đưa công tắc S3(801/41) sang vị trí 2 chọn chế độ điều khiển áptômát chính của máy phát
bằng chế độ tự động. Khi ta đưa công tắc S3 về vị tri 2 các tiếp điểm (801/49), (801/139),
(801/72) đóng lại.
Tiếp điểm S3(801/49) đóng lại cấp nguồn cho rơle K4(801/49). Khi rơ le K4 có điện:
- Tiếp điểm K4(801/39) đóng lại chờ sẵn.
- Tiếp điểm K4(801/42) mở ra cắt nguồn cấp đến mạch hoà đồng bộ bán tự động.
- Tiếp điểm K4(801/51) mở ra cắt nguồn vào rơle K5(801/51).
Tiếp điểm S3(801/72) đóng lại cấp nguồn cho rơle K51(801/72). Khi rơle K51 có điện:
- Tiếp điểm K51(801/204) đóng lại cấp nguồn cho modul A3 đưa tín hiệu vào đèn báo
sẵn sàng đóng áptômát.
- Tiếp điểm K51(801/174) đóng lại cấp nguồn cho modul A2 đưa tín hiệu vào đèn báo
áptômát được đóng ở chế độ tự động.

- S2(1012/12,13): Nút ấn để đóng áptômát của máy phát số 1 vào lưới.
- T1(1012/15): Biến áp hạ áp lấy tín hiệu điện áp lưới.
- T2(1012/15): Biến áp hạ áp lấy tín hiệu điện áp của máy phát cần hoà.
- K1,K1.1,K2,K2.2,K3,K3.3(1012): Các rơle trung gian.
- A1(1011): Bộ hoà tự động.
- K5,K6,K7,K1,K1.1(1011): Các rơle trung gian.
- KT7(1011): Rơle thời gian.
- Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Hoà động bộ bằng tay:
Ta đóng cầu dao F24(801/19) sẵn sàng cấp nguồn 220V cho mạch hoà đồng bộ bằng tay
và đóng cầu dao F23(801/20) sẵn sàng cấp nguồn 220V cho mạch điều khiển áptômát chính.
Nguồn 220V được lấy qua biến áp hạ áp T21(440/220V).
Ta đóng cầu dao F2(1012/16) sẵn sàng cấp nguồn 24V cho các bóng đèn H01,H02.
Nguồn 24V được lấy qua biến áp hạ áp T1(440V/220V) và biến áp hạ áp T2(440V/24V).
17

Ta đóng cầu dao F5(801/28) cấp nguồn 3~60Hz,440V cho mạch hoà đồng bộ bằng tay.
Ta đưa công tắc S3 sang vị trí số 1 chọn chế độ điều khiển áptômát chính của máy phát
bằng tay, khi đó tiếp điểm S3(801/41) đóng lại chờ sẵn.
Ta bật công tắc S02(1012) sang vị trí “1-ON”, khi ta đưa công tắc S02 sang vị trí 1 thì
các tiếp điểm S02(1012/14), S02(1012/18), S02(1012/25) đóng lại.
- Tiếp điểm S02(1012/14) đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho đồng bộ kế.
- Tiếp điểm S02(1012/18) đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho các đèn H01,H02.
- Tiếp điểm S02(1012/25) đóng lại chờ sẵn.
Giả sử ta cần hoà máy phát số 1 vào lưới ta đưa công tắc lựa chọn máy phát cần hoà
S12(1012) sang vị trí “1-Generator 1” làm cho tiếp điểm S12(1012/3) đóng lại cấp nguồn
cho các rơle K1, K1.1, K1.2. Vì áptômát của máy phát số 1 chưa đóng lên lưới nên tiếp điểm

Khi rơle K5 có điện:
- Tiếp điểm K5(801/51) đóng lại duy trì.
- Tiếp điểm K5(801/126) mở ra chờ sẵn.
Khi rơle K1 có điện:
- Tiếp điểm K1(13-14,23-24) đóng lại cấp điện áp của máy phát số 1 vào chân 5-7 của
bộ hoà tự động A1(1011).
- Tiếp điểm K1(33-34,43-44) đóng lại cấp điện cho rơle thời gian KT1.
- Tiếp điểm K1(53-54,63-64) đóng lại chờ sẵn.
Khi rơle K1.1 có điện sẽ đóng tiếp điểm K1.1(13-14,23-24,33-34) lại chờ sẵn.
Sau khi cấp điện áp máy phát 1 vào chân 5-7 của khối A1 và điện áp lưới vào chân 1-3
của khối A1 thì khối tự động hoà đồng bộ sẽ hoạt động: nếu có sự chênh lệch tần số ngoài
khoảng 0,3 Hz thì sẽ có sự tăng hoặc giảm tần số thông qua INCR hoặc DCER của khối A1.
Khi tần số đảm bảo trong giới hạn cho phép thì khối này sẽ phát tín hiệu hoà đồng bộ đóng
tiếp điểm “ON”của khối A1 lại cấp nguồn cho cuộn đóng YC nhả chốt đóng áptômát của
máy phát số 1 lên lưới. Tất cả các điều kiện để đóng áptômát chính của máy phát số 1 giống
như ở mạch điều khiển áptômát chính. Khi áptômát chính đã đóng điện lên lưới đồng thời
mở tiếp điểm XHI-S4(801/51) ra làm mất nguồn vào khối tự động hoà đồng bộ A1.
Hoà đồng bộ tự động:
Việc hoà đồng bộ tự động được thực hiện qua bộ hoà tự động A1(1011). Sau khi khởi
động máy phát lên đến điện áp định mức và tần số xác định, để hoà đồng bộ ta chỉ cần ấn nút
S15 (801/3) cấp nguồn cho rơle K1(1011). Khi rơle K1 có điện sẽ đóng tiếp điểm thường
mở lại cấp nguồn cho bộ hoà tự động A1(1011). Sau khi cấp điện áp máy phát 1 vào chân 5-
7 và có điện áp lưới vào chân 1-3 thì khối tự động hoà đồng bộ sẽ hoạt động: nếu có sự
chênh lệch tần số ngoài khoảng 0.3 Hz thì sẽ có sự tăng hoặc giảm tần số thông qua INCR
hoặc DECR (A1). Khi tần số đảm bảo trong giới hạn cho phép thì khối này sẽ phát tín hiệu
hoà đồng bộ đóng tiếp điểm “ON” (A1) và nếu hệ thống không có sự cố gì hay không lấy
điện từ bờ thì lúc này áptomat Q1(801/3) sẽ đóng điện lên lưới đồng thời mở tiếp điểm XHI-
S4 (1-2) làm mất nguồn vào khối A1. Sau khi đã hoà xong máy phát 1 lên lưới ta bật công
tắc S12 (1012/1) về vị trí “0”.
2.3.5. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu B170.

1
) rồi tiếp tục giảm đến trị U
đm
= (U
0
-U
2
). Thời gian điều chỉnh(t

) là thời
gian được tính từ khi U
MF
giảm cho tới khi hệ thống đã điều chỉnh U
MF
trở về độ chính xác ±
3.5%. Thời gian điều chỉnh t

không vượt quá 1.5s.
Khi ta thay đổi tải đột ngột 60%P
đm
và cos<0.4 thì sự dao động điện áp không vượt quá
-15%  20% điện áp định mức (U
đm
).
Hệ thống điều chỉnh điện áp phải giữ cho điện áp ổn định khi có tải bằng 1.5 P
đm
trong
thời gian ít nhất hai phút.

Khi xảy ra ngắn mạch hoặc những sự cố lớn gây ra sụt áp đột ngột từ 10% 15% U

Quá trình tự kích ban đầu:
Khởi động động cơ Diesel truyền động cho máy phát đến tốc độ định mức, khi đó do có
từ dư của máy phát kích từ lên ở cuộn dây phần ứng của máy phát chính sẽ cảm ứng được
một tín hiệu điện áp có giá trị khoảng 2 ÷ 5% U
đm
. Điện áp này sẽ được đưa tới bộ AVR, và
đưa tới cuộn kích từ của máy phát kích từ, do đó sẽ làm tăng dòng kích từ và làm tăng điện
áp của máy phát. Quá trình tiếp tục như vậy đến khi điện áp của máy phát đạt giá trị địng
mức. Kết thúc quá trình tự kích của máy phát.
Quá trình tự động điều chỉnh điện áp của bộ AVR:
Giả sử máy phát đang công tác với điện áp là định mức U
đm
. Ta đột ngột đóng thêm tải
cho máy phát thì điện áp của máy phát lập tức giảm xuống nhỏ hơn định mức. Khi đó tín
hiệu điện áp và tín hiệu dòng điện của máy phát được đưa tới tác động vào bộ AVR tác động
làm tăng dòng kích từ của máy phát lên vì vậy làm cho điện áp của máy phát tăng lên đến
giá trị định mức.
Quá trình ngắt bớt tải đột ngột cho máy phát cũng xảy ra tương tự như khi ta đóng thêm
tải vào lưới. Ta đột ngột cắt bớt tải tải cho máy phát thì điện áp của máy phát lập tức tăng
lên lớn hơn định mức. Khi đó tín hiệu điện áp và tín hiệu dòng điện của máy phát được đưa
tới tác động vào bộ AVR tác động làm giảm dòng kích từ của máy phát xuống vì vậy làm
cho điện áp của máy phát giảm xuống đến giá trị định mức.
Tóm lại đây là một trong những hệ thống mới hiện đại được sử đụng nhiều trên các tàu
đang đựơc đóng mới ở Việt Nam. Hệ thống có cấu trúc gọn nhẹ, có độ chính xác và độ ổn
định cao, đáp ứng được các yêu cầu của đăng kiểm.
Chỉnh định hệ thống như sau:
Khi điện áp của máy phát phát ra không đạt được giá trị định mức ta có thể điều chỉnh
chiết áp VOLTAGE TRIM POT của bộ AVR để điều chỉnh lại giá trị điện áp phát ra của
thấp
= 396 V (90%U
đm
) => sau thời gian trễ 5s tín hiệu
sẽ được gửi đến hệ thống báo động chung Monitoring System
 Báo động tần số thấp/cao: K21 (1013/48-49)
Khi tần số cao f
cao
= 66 Hz thì sau thời gian trễ 5s tín hiệu sẽ được gửi đến hệ thống báo
động chung Monitoring System.
Tương tự như vậy khi tần số thấp f
thấp
= 57 Hz thì sau thời gian trễ 5s tín hiệu sẽ được gửi
đến hệ thống báo động chung Monitoring System.
 Bảo vệ công suất ngược:
 Để bảo vệ công suất ngược cho các máy phát thường ứng dụng 2 loại rơ le công suất
ngược dạng cảm ứng và bán dẫn. Trạm phát điện tàu container B170 sử dụng loại rơ le công
suất ngược dạng bán dẫn. Rơ le công suất ngược REVERSE POWER RELAY ZKG404-
A33 thuộc modul quản lý máy phát GMM 10.18A-A11. Khi máy phát có hiện tượng công
suất ngược vượt quá giá trị cho phép được đặt trước P
ng
= 8%= 87,7KW thì sau thời gian trễ
2s khối sẽ đưa tín hiệu để cắt máy phát ra khỏi lưới. Tín hiệu gửi tới modul A3 cấp nguồn
22

cho rơle K4(801/213) làm đóng tiếp điểm K4(801/68) lại và cấp nguồn cho rơle
K11(801/68). Khi role K11 có điện làm mở tiếp điểm K11(801/101) ra dẫn đến


23

Chương 3
Một số hệ thống truyền động điện điển hình.
3.1. Hệ thống bơm la canh.
3.1.1.Giới thiệu phần tử của hệ thống (sơ đồ L40001).
 Sơ đồ L40001(1/2).
- Q1: Áptômát chính cấp nguồn (3~60,440V) cho hệ thống.
- T1: Biến dòng lấy tín hiệu dòng cấp cho ampekế.
- P1: Đồng hồ ampekế.
- K2: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm chính.
- K12: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm hút chân không.
- F1: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực của động cơ lai bơm hút chân
không.
- F2,F3: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- F4: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch đèn chỉ thị.
- K1: Công tắc tơ chính cấp nguồn cho động cơ lai bơm chính.
- T4: Biến áp hạ áp.
- K3,K4: Các rơle trung gian.
- P2: Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của bơm.

- Tiếp điểm K6(1/7) đóng lại cấp nguồn cho mạch điều khiển từ xa.
a. Chế độ điều khiển tại chỗ.
Ta bật công tắc S4 sang vị trí “1-Local” chọn chế độ điều khiển tại chỗ làm cho tiếp điểm
S4(3-4) đóng lại.
 Khởi động bơm:
Khi ta ấn nút khởi động tại chỗ SH2 do các tiếp điểm K3(1/5) và K9(1/5) đóng cho nên
nguồn được cấp cho rơle trung gian K4 và đồng hồ đếm thời gian làm việc của bơm P2.
Khi rơle K4 có điện:
- Tiếp điểm K4(1/7) đóng lại duy trì.
- Tiếp điểm K4(1/4) đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K1.
- Tiếp điểm K4(51-52) mở ra còn tiếp điểm K4(43-44) đóng lại cấp nguồn cho đèn
SH2(xanh) sáng báo bơm chính đang hoạt động.
Khi công tắc tơ K1 có điện:
- Các tiếp điểm K1(1/1,1,2) ở mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho bơm chính hoạt
động.
- Tiếp điểm K1(2/3) đóng lại cấp nguồn cho rơle trung gian K5 và thời gian KT7.
Khi rơle K5 có điện sẽ làm đóng tiếp điểm K5(2/6) lại cấp nguồn cho công tắc tơ
K11.
Khi công tắc tơ K11 có điện:
- Các tiếp điểm K11(1/2,2,3) ở mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho bơm hút chân
không hoạt động.
- Tiếp điểm K11(21-22) mở ra còn tiếp điểm K11(43-44) đóng lại cấp nguồn cho đèn
H2(xanh) sáng báo bơm hút chân không đang hoạt động.
Nếu trong thời gian 10s mà áp lực của hút lớn thì tiếp điểm của cảm biến áp lực B1 đóng
lại cấp nguồn cho rơle K8, khi rơle K8 có điện sẽ mở tiếp điểm K8(2/3) làm cho rơle thời
gian KT7 và rơle trung gian K5 mất điện. Trong thời gian 10s rơle thời gian KT7 chưa kịp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status