Lời nói đầu
Để quảnlý quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ khác nhau. Trong đó kế toán đợc coi là một công cụ quan trọngvà hữu
hiệu nhất. Bởi lẽ, kế toán về mặt bản chất chính là hệ thống đo lờng,xử lý và
truyền đạt nhng thông tin có ích cho các quyết đinh kinh tế. Cũng có thể nói kế
toán là một khoa học, là nghệ thuật của việc ghi chép , phân loại,tổng và lý giảicác
nghiệp vụ kinh tế ở một tổ chức hay một doanh nghiệp,là căn cứ để các nhà quản
lý đề ra phơng án kinh doanh tối u nhất.
Cho nên mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến việc tổ chức công tác kế
toánhợp lý và khoa học ở tất cả các khâu: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tài sản
cố định, kế toán tiền lơng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà quản lý . Họ hiểu rằng muốn tồn tại và đứng vững trong
môi trờng cạnh tranh hiện nay thì không còn cách lựa chọn nào
Cơ bản hơn, vững chắc hơn, lâu bền hơn là phải tổ chức quản lý tốt việc sản xuất
sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm.Đây
Cũng là một trong những giải pháp nhằm đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận
Cho doanh nghiệp .
Nhận thức đợc ý nghĩa nói trên, ở Công ty cổ phần Dụng cụ số 1, công
Tác hoạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng đã thực sự là khâu trung tâm cho toàn bộ công
Kế toán ở công ty. Điếu này đã góp phần vào thành công hiện nay của công
ty.
Qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí
sản xuất ởcông ty và xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
1
Báo cáo thực tập bao gôm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Thành sản phẩm trong các kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài hoạt động sản xuất có liên quan đến sản
xuất ra những sản phẩm hoặc những lao vụ còn có những hoạt động kinh doanh và
hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động
quản lý , các hoạt động mang tính chất sự nghiệp Chỉ có những chi phí để tiến
hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong quá trình tồn tại và
hoạt động của doanh nghiệp , nhng để phục vụ quản lý vàhoạch toán kinh doanh ,
chi phí sản xuất phải đợc tính toán kết hợp theo từng thời kỳ, hàng tháng , hàng
quý hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
trong kỳ mới đợc tính vào chi phí trong kỳ .
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm
Theo những đặc trng nhất định.
a. Phân loại theo yếu tố chi phí .
Là phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét
đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh.
3
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : là toàn bộ chi phí về đối tợng lao động nh:
Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ ,phụ tùng thay thế , vật liệu xây dựng
cơ bản.
- Chi phí nhân công : bao gồm toàn bộ tiền lơng , phụ cấp và các khoản
trích theo lơng, theo quy định của toàn công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là tổng số trích khấu hao trong kỳ của
tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất nh điện , nớc, điện thoại .
- Chi phí bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền doanh nghiệp chi ra để hoạt
động ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
b Phân loại theo khoản mục
II. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm
a Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm lao vụ đã
hoàn thành .
b Bản chất giá thành sản phẩm .
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá ,
vì vậy giá thành sảnphẩm là chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trong hoạch
toán kinh tế.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp .
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá có thể phản ánh trình độ sủ dụng và tiết
kiệm nguyên vật liệu , nhiên liệu ,năng lợng , khả năng tận dụng công máy móc
thiết bị sản xuất , mức độ trang bị và áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến,
Kết quả sủ dụng quản lý sức lao động và tăng năng suất lao động , trình độ quản lý
kinh tế tài chính ,hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp .
5
Giá thành đợc tính toán xác định đối với số lợng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn
thành chi tiết kết thúc toàn bộ quy trình sản xuất ( thành phẩm) hay một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nào đó.
2. Phân loại giá thành sản phẩm .
Để quản lý tốt giá thành nhằm mục đích ngày càng hạ thấp giá thành , căn
cứ vào những tiêu thức khác nhau mà trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia thành
các loại sau:
a Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để thính giá thành.
- Giá thành kế hoạch : là chi phí theo kế hoạch sản phẩm dịch vụ, giá thành
kế hoạch sản phẩm là mục tiêu của doanh nghiệp , là căn cứ để so sánh , phân tích
để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp .
- Giá thành định mức :là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ này đối tợng tập hợp đợc chi phí sản xuất trong từng doanh
nghiệp có thể là:
- Từng phân xởng , tổ đội , bộ phận sản xuất toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm , từng đơn đặt hàng , hạn mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết của sản phẩm. Việc
xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng vá phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất , từ việc hoạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép
trên tài khoản , sổ chi tiết.
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm dịch vụ, lao vụ, do doanh nghiệp
sản xuất ra, cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tợng
tính giá thành là công việc cần thiêt đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá
thành sản phẩm. Bộ phận tính giá thành phải căn cứ vào sản xuất của doanh
nghiệp, các loại sản phẩm lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và
cung cấp sử dụng chúng để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp.
7
Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm,
từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành, nếu tổ chức sản xuất hàng loạt
thì từng sản phẩm là đối tợng tính giá thành.
Quy trình công nghệ sản xuất cũng ảnh hởng đến việc xác định đối tợng
tính giá thành. Nếu quy trình công nghệ đơn giản thì đối tợng tính giá thành chỉ có
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy trình công nghệ
phức tạp, kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm ở cuối giai
đoạn chế biến cuối cùng hoặc nửa thành phẩm hoàn toàn ở từng giai đoạn sản
xuất. Nếu quy trình sản xuất công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm đựoc lắp giáp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ
phận, từng chi tiết sản phẩm.
Ti
Trong đó: Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Ti: Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Ti : Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tiệu thức phân bổ có thể là chi phí định mức , chi phí kế hoạch, khối lợng
sản phẩm , chi phí nguyên vật liệu chính,. Để tính toán tập hợp chính xác
nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán chú ý kiểm tra số nguyên vật đã lĩnh nhng
không dùng hết và giá tri nguyên vật liệu thu hồi (nếu có) để loại khỏi chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.
9
Chi phí Giá trị Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị
NVL NVL xuất, còn đầu kỳ ở còn ở cuối phế liệu
Trực tiếp = sử dụng + điểm sản - kỳ cha sử - thu hồi
Trong kỳ trong kỳ xuất dụng
Để hoạch toán CPNVLTT, kế toán sử dụng tải khảon 621 - chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Bên Nợ: Tập hợp CPNVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có: Giá trị NVL xuất dùng không hết hoặc phế liệu nhập tại kho.
Kết chuyển CPNVLTT vào giá thành.
Cuối kỳ không có số d.
Trình tự hoạch toán CPNVLTTtheo sơ đồ sau:10
Sơ đồ 1: Trình tự hoạch toán CPNVLTT.
( phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK151, 152, 331,
111, 112, 311 TK 621
Kết chuyển chi phí TK 151,152,331,
111, 112, 311
GTGT của
Vật liệu
Mua ngoài
Thuế
TK 133
Chế tạo sản phẩm lv, dv
Vật liệu dùng trực tiếp
Sơ đồ 2 : Trình tự hoạch toán kế toán CPNCTT
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và phụ cấp
Lơng phải trả cho CN trực tiếp SX Kết chuyển chi phí
NCTT cuối kỳ
TK 338
Các khoản trích theo lơng
Thực tế của CN trực tiếp phát sinh
3 . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm ngoài những khoản mục trên. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi
các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để tập hợp CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung,
đợc mở chi tiết cho từng phân xởng , bộ phận sản xuất.
Phân bổ Tổng chi phí sản xuất chung
Chi phí sản =
Xuất chung Tổnggiá thành tiên thức phân bổ
Mức phân bổ Tiêu thức phân bổ cho Hệ số
CPSXC cho từng = từng đối tợng tập hợp phân bổ
đối tợng tập hợp chi phí
chi phí
13
Sơ đồ 3 : Trình tự hoạch toán kế toán CPSXC
( Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 334, 338 TK 627 TK 111,
112, 152
4. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Cuối kỳ, các chi phí sản xuất đợc tập hợp trên tài khoản 621, 622, 627 đợc
kết chuyển để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ hoàn thành.
Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 154- chi phí
sản xuất kinh doanhh dở dang. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất.
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
Tổng giá thành thực tế hay chi phái thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành.
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ dở dang cuối kỳ.
14
TK 111, 112, 152
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phản ánh chi phí NVL xuất dùng trong kỳ cho sản xuất sản phẩm. Kế
toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bên nợ: Giá trị NVL đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí vào giá thành sản phẩm.
Cuối kỳ TK 621 không có số d và đợc mở chi tiết theo đối tợng tính giá
thành.
Giá thực tế NVL Giá NVL Giá thực tế Giá thực tế
xuất dùng = xuất tồn + NVL nhập NVL tồn
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu
15
TK 152, 111
TK 154TK 621
K/ C CPNVLTT
K/ C CPNCTT
TK 622
K/ C CPSXC
TK627
Các khoản ghi giảm CP
Giá thành
Thực tế
Tiêu thụ
Gửi bán
Nhạp kho
TK 157
TK 155
dùng trực trếp cho
Tạo sản phẩm
Giá trị vật liệu
Tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu
K/ C CPNVL tồn đầu kỳ
TK 331, 111, 112, 411
Tăng trong kỳ
Giá trị vật liệu
Để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế
toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất. Tài khoản này cũng đựoc mở theo đối t-
ợng tạp hợp chi phí.
Bên nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ cho chế tạo sản phẩm.
Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ vào TK 154.
Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất.
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ. dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Cuối kỳ TK 631 không có số d
Sơ đồ 6: trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
( Phơng pháp kiểm kê địnhkỳ)
TK 631 TK154
K/C CPNVLTT Giá trị SPDD cuối kỳ
TK 622 TK 632
Tổng giá thành sản xuất
K/C CPNCTT của SP
Dịch vụ hoàn thành nhập
kho, gửi bán hay tiêu thụ
VI. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
17
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra
liên tục và cuối kỳ cần phải đánh giá sản phẩm dở dang để xác định giá trị khối l-
ợng công việc hoàn thành( tổng giá thành) và giá thành đơn vị sản phẩm.
Tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ,
tính chất cấu thành của chi phí sản xuất cũng nh yêu cầu quản lý của từng doang
nghiệp để lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho hợp lý.
Có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phơng pháp sau:
1. Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính
cho NVL trực tiếp còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có CPVLTT chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng chi phí.
Giá trị SPDD + CPNVLTT FS
Giá trị sản phẩm cuối kỳ trong kỳ Số lợng
Dở dang cuối kỳ = * SPDD cuối kỳ
Số lợng SP + Số lợng SPDD
hoàn thành cuối kỳ
Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản nhng không chính xác.
2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chịu toàn bộ chi phí sản xuất
trong kỳ theo mức độ hoàn thành.
Quy đổi ra sản phẩm tơng đơng theo mức độ hoàn thành:
Số lợng SPDD quy đổi = Số lợng sản Mức độ hoàn
về sản phẩm hoàn thành phẩm dở dang thành của SPDD
Sau đó phân bổ chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ.
18
Ưu điểm của phơng pháp này là cho kết quả đánh giá chính xác nhng việc tính
toán phức tạp hơn.
3. Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá
phẩn của đối tợng chế biến của bớc tiếp theo, cuối cùng tao ra sản phẩm hoàn
thànhgọi là thành phẩm.
- Đối tợng hạch toán chi phí: Chi phí sản xuất đợc hạch toán theop từnh
quy trìnhcông trìnhcông nghệ hoặc từng phân xởng trong quy trình công nghệ.
- Đối tợng tính giá thành: Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và giá trị sử
dụngc ủa bán thành phẩm đối tợng tính giá thành có thể là bản thân sản phẩm
hoàn thành trong từng giai đoạn( bán thành phẩm) hoăc sản phẩm hoàn thành
trong giai đoạn cuối cùng.
- Điều kiện áp dụng phơng pháp này là:
+ Sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn chế biến.
+ Phải theo dõi sự di chuyển của bán thành phẩm trong từng giai đoạn.
+ Kỳ tính giá thành theo tháng.
- Nội dung:
Hai phơng án tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng án kết chuyển tuần tự, áp dụng cho
những doanh nghiệp mà thành phẩm có giá trị sử dụng độc lập ( có thể nhập kho
hoặc đem bán) hay trong trờng hợp đòi hỏi tăng cờng hạch toán kế toán của
từng phân xởng.
20
Theo phơng án này, kế toán phải tính giá thành bán thành phẩm của gai
đoạn trớc rồi kết chuyển sang gia đoạn sau để tính tiếp giá thành bán thành phẩm
cảu giai đoạn tiếp theo cho đến khi tính giá thành của giai đoạn cuối cùngta có đợc
giá thánhản phẩm hoàn chỉnh.
+ Ưu điểm: Phơng pháp này sẽ cung cấp thông tin đấy đủ hơn cho những
ngời quan tâm. Doanh nghiệp không chỉ biết tổng giá thành sản phẩm mà còn biết
giá thành thực tế của bộ phận cấu thành nên sản phẩm giúp cho việc quản lý tốt
đối với gái thành sản phẩm.
+ Nhợc điểm: Phơng pháp này yêu cầu hoạt động quản lý phức tạp hơn
công tác hạch toán kế toán nhiều hơn và khi có trùng lặp. Bên cạnh đó là công tác
hàng thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó.
+ Đối với chi phí gián tiếp nh CPSXC liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì
phải hạch toán riêng trên TK 627 để cuối kỳ phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo
tiêu thức thích hợp.
Cuối kỳ, nếu đơn đặt hàng đó hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc
của đơn đặt hàng đó là tổng giá thành đơn đặt hàng.
Tổng giá thành đơn đặt hàng
Giá thành đơn vị sản =
phẩm của đơn đặt hàng Số lợng sản phẩm
+ Ưu điểm : tính toán ít, đơn giản vì không phải tính toán chi phí của sản
phẩm dở dang khi tính giá thành của sản phẩm hoàn thành.
+ Nhợc điểm : Khi sản phẩm cha hoàn thành, kế toán không phản ánh đợc
tình hình tích kiêm hay lãng phí trong sản xuất, đặc biệt với những đơn đặt
hàng có chu kỳ sản xuất dài.
4. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Phơng pháp này áp dụng đối với một số doanh nghiệp mà trong một số quy
trình sản xuất cùng sử dụng các yếu tố đầu vào giống nhau nhng lại sản xuất ra
các sản phẩm khác nhau và không thể quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn đợc vì giá
trị sử dụng của từng sản phẩm này là khác nhau, đồng thời ngay từ đầu không thể
hạch toán chi tiết chi phí cho từng sản phẩm.
22
Đối tợng hạch toán chi phí: tập hợp theo phân xởng hoặc địa điểm phát
sinh chi phí.
Đối tợng tính giá thành: Tính giá thành cho từng sản phẩm, từng đơn vị
sản phẩm.
Nội dung:
Để tính đợc giá thành từng nhóm sản phẩm, kế toán giá thành phải dựa vào
một tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các
quy cách sản phẩm trong nhóm. Tiêu chuẩn phân bổ thờng là giá thành định mức
hay giá thành kế hoạch.
Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp mà trong cùng quy trình sản
xuất sử dụng các đầu vào nh nhau, nhng sản phẩm đầu ra khác nhau về chất lợng ,
cỡ số mà ngay từ đầu không thể hoạch toán chi tiết cho từng sản phẩm đợc.
Ví dụ : Các doanh nghiệp sản xuất hoá chất , dợc phẩm.
- Đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất : Tập hợp theo địa điểm phát sinh chi
phí.
- Nội dung:
Tiến hành các sản phẩm khác nhau về sản phẩm tiêu chuẩn:
Tổng số Số lợng sản Hệ số quy
sản phẩm = phẩm từng loại * đổi
tiêu chuẩn
24
Phân bổ chi phí cho từng sản phẩm:
Chi phí phân bổ Chi phí SX theo từng khoản mục Số sản phẩm
cho từng loại tiêu chuẩn
sản phẩm theo từng loại
khoản mục Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn
Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng nhóm sản phẩm sẽ tính đợc tổng giá
thành từng sản phẩm , từ đó tính ra giá thành đơn vị sản phẩm từng loại.
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm từng loại
sản phẩm từng loại =
Số lợng sản phẩm hoàn thành từng loại
+ Ư u điểm : Xác định đợc chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành theo khoản
mục đáp ứng yêu cầu quản lý.
+ Nhợc điểm : Công tác tính toán phức tạp, việc quy định hệ số quy đổi
phải đợc xem xét kỹ tuỳ vào đặc điểm công nghệ sản xuất.
6 . Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có sản phẩm hoàn
thành trong quá trình công nghệ gôm nhiều chi tiét bộ phận cấu thành, các chi tiết
bộ phận này đợc sản xuất ở từng phân xởng khác nhau để cuối cùng lắp ráp ra sản