Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay xu hớng toàn cầu hoá, quan hệ buôn bán thơng
mại giữa nớc ta với các nớc bạn ngày càng đợc mở rộng về nhiều mặt. Do vậy,
vai trò của ngành thơng mại trở nên rất quan trọng, không chỉ là cầu nối giữa sản
xuất với kinh doanh trong nớc mà còn mở rộng sang các nớc trên thế giới. Điều
này đã góp phần làm cho sản xuất trong nớc phát triển cả về chiều sâu và chiều
rộng, hàng hoá thì ngày càng phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã với loại
chất lợng đợc đảm bảo.
Trên cơ sở nhận thức tổng hợp những kiến thức chuyên ngành kế toán kết
hợp với những môn khoa học khác, em nhận thấy công tác kế toán là một công
việc đặc biệt quan trọng trong mỗi doanh nghiệp nó luôn tồn tại và phát triển
song song cùng doanh nghiệp, là công cụ quan trọng giúp cho doanh nghiệp thực
hiện ý đồ kinh doanh và đề ra chiến lợc kinh doanh cụ thể, để làm đợc điều đó
thì kế toán phải là ngời nắm vững các nghiệp vụ kinh tế để phản ánh sự biến động
và nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ đó cung cấp nhanh nhất, chính xác nhất
những thông tin về kinh tế giúp cho chủ doanh nghiêp nắm vững tình hình kinh
doanh của đơn vị để từ đó đa ra những phơng án kinh doanh thích hợp nhằm đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất.
Qua quá trình học tập tại trờng trung học Công Nghệ và Kinh Tế Đối Ngoại,
cùng với thời gian thực tập tại cửa hàng Thơng Mại - Dịch vụ Cửa Nam thuộc
công ty thơng Mại Dịch Vụ Tràng Thi, em càng thấy rõ ý nghĩa và tầm quan
trọng của kế toán. Bản báo cáo tổng hợp của em đợc hoàn thành nhờ sự huớng
dẫn của cô giáo Trần Thị Miến cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú
phòng kế toán của cửa hàng và công ty, em đã hoàn thành báo cáo thực tập
này.dù đã có nhiều nỗ lực song do thời gian có hạn và không có nhiều kinh
nghiệm thực tế nên trong báo cáo chỉ mới đa ra một số khái quát về công ty cũng
nh tình hình thực hiện tổ chức kế toán trong một kỳ của doanh nghiệp và một số
ý kiến nhận xét và đề xuất về công tác kế toán tại công ty.
Nội dung báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty
Tháng 3/1962 công ty đổi tên thành công ty Kim Khí Hoá chất Hà Nội.
Tháng 8/1998 công ty tiếp nhận thêm lao động và một số địa điểm kinh
doanh của công ty gia công thu mua hàng công nghệ phẩm Hà Nội và công ty
kinh doanh tổng hợp, từ đó đổi tên thành công ty Kim Khí Điện Máy Hà Nôi.
Ngày 29/4/1993 do yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của công ty đã đề nghị sở
thơng mại, UBND thành phố Hà Nội đổi tên công ty thành Công Ty Thơng Mại -
Dịch Vu Tràng Thi và đơc bổ sung thêm một số chức năng, nhiệm vụ mới nhằm
phù hợp với nhu cầu kinh doanh và tình hình thị trờng.
Trải qua 50 năm xây dựng và trởng thành công ty đã đóng góp rất nhiều
công sức vào công cuộc xây dựng bảo vệ tổ quốc, vào việc ổn định và phát triển
kinh tế trong nền kinh tế thị trờng có sự mở cửa rộng rãi. Công ty đợc chủ tịch
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
3
hội đồng nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3 về thành tích xuất sắc
trong 5 năm (1993-1998) cùng nhiều bằng khen, giấy khen, cờ luân lu của Bộ Th-
ơng Mại, công đoàn Việt Nam, UBND thành phố, sở Thơng Mại.
2. Tình hình vốn và nguồn hình thành vốn của công ty
Khi mới thành lập công ty có vốn điều lệ: 5.070.000.000 (Năm tỷ không
trăm bẩy mơi triệu đồng chẵn)
Trong đó: Vốn cố định: 4.107.000.000; Vốn lu động: 963.000.000
Vị trí địa lý của công ty rất thuận lợi, trụ sở chính nằm giữa trung tâm Hà
Nội, dân c đông đúc và có thu nhập cao, có nhiều văn phòng đại diện của các
công ty lớn trong nớc và nớc ngoài, giao thông ở đây rất thuận tiện.
Vốn của công ty đợc hình thàng từ 3 nguồn:
+ Vốn do nhà nớc cấp: đây chủ yếu là vốn cố định tạo cho công ty một cơ
sở đầy đủ hoàn thiện.
+ Vốn huy động từ các nguồn vay ngân hàng, công nhân viên: đây là lợng
vốn đón góp không nhỏ vào quá trình kinh doanh của công ty. Nó là yếu tố tạo ra
sự rủi ro cao, nhng là lợng vốn rất cần thiết khi tham ga vào quá trình vòng quay
vốn, tao ra lợi nhuận nhanh.
ra chế độ khen thởng, kỷ luật rõ ràng, khuyến khích nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề, tăng năng suất lao động, từ đó năng suất lao động bình
quân của Công ty ngày càng tăng lên.
Từ năm 2005 đến nay, tổng số lao động của Công ty tăng lên ngày càng
nhiều, năm 2004 tổng số lao động là 120 lao động, năm 2005 là 155 lao động
tăng so với năm 2004 là 1,29 lần.
Bảng cơ cấu lao động Công ty Thơng mại- dịch vụ tràng thi
Nội dung 2003 2004 2005
Tổng số lao động 120 155 195
Lao động trực tiếp 95 117 153
Lao động phụ trợ, phục vụ. 20 23 25
Lao động quản lý 10 15 17
Chuyên môn
Chuyên gia nớc ngoài 03 02 01
Đại học 15 19 25
Cao đẳng, trung cấp 19 33 45
Còn lại 83 101 124
Nguồn: Thống kê lao động hàng năm Công ty thơng mại dịch vụ tràng thi
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
5
Nguyên nhân sự gia tăng lao động của Công ty là do hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, do đó Công ty mở rộng kinh doanh đòi hỏi phải bổ sung lao động.
Qua bảng cơ cấu trên ta thấy tỷ lệ lao động có chuyên môn trình độ đại học
chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của Công ty cụ thể năm 2003 chiếm
12,5%, năm 2004 chiếm 12,25%, năm 2005 chiếm 12,8%. Nguyên nhân chính là
do Công ty mở rộng thêm kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, đồ dân
dụng có nhiều uy tín ở nhiều khách hàng.
Tỷ lệ lao động còn lại bao gồm chủ yếu là lao động trực tiếp trong Công ty.
2. Cơ cấu ngành nghề của công ty
Công ty Thơng Mại- Dịch Vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh Tổng
Cụ thể công ty đã tổ chức các phòng ban nh sau:
Trong cơ cấu tổ chức của công ty, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung
mọi mặt của Công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật và các sáng lập viên về
mọi hoạt động của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có hai phó giám đốc:
- Phó Giám đốc kinh doanh:
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp việc cho giám đốc điều hành về lĩnh
vực kỹ thuật của Công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ đợc giám đốc phân công thực hiện. Phó Giám đốc kỹ thuật giúp giám
đốc chỉ đạo phòng kế hoạch, lập kế hoạch sản xuất hàng năm và theo dõi chất l-
ợng công trình.
3.2 Bộ phận nghiệp vụ các phòng ban của Công ty:
- Phòng tổ chức - hành chính: Có chức năng giúp giám đốc về mô hình cơ
cấu tổ chức kinh doanh của Công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị.
Giúp giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề thuộc chủ trơng,
tiêu chuẩn, nhận xét quy hoạch, điều động và các chính sách của ngời lao động
(tăng lơng, khen thởng, đào tạo, bồi dỡng ). Xây dựng mức chi phí tiền l ơng
của Công ty, khuyến khích các định mức khoán có thởng, nghiên cứu các hình
thức tổ chức lao động thích hợp, thực hiện hớng dẫn công tác an toàn lao động và
chăm lo phục vụ hành chính quản trị tại văn phòng Công ty.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng giúp giám đốc xây dựng và triển khai
thực hiện kế hoạch kinh doanh phát triển dài hạn và kế hoạch hàng năm theo nhu
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
7
cầu nghiên cứu thị trờng. Lập kế hoạch mua bán, tổ chức vận chuyển và tiếp nhận
bảo quản, dự trữ, giúp giám đốc xây dựng kế hoạch cho sát với thực tế, nhằm đáp
ứng nhu cầu của thị trờng.
- Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng ghi chép toàn bộ con số tài sản,
hàng hoá và thời gian lao động dới hình thức giá trị và xử lý số liệu nhằm giúp
giám đốc giám sát quản lý, kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh, để qua đó lựa
chọn các phơng án kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trờng, thực hiện tính toán
CH TM-DV
Đại la
CHTM-DV
Gia lâm
TT-TMDV
Tràng thi
TT-TMDV Cửa
nam
CHTM-DV 24
Thuốc bắc
CHTM-DV
Đồng xuân
CH TM
Giảng võ
CH TM
hàng đào
CH-TM
Cát linh
Trạm KD
tổng hợp
XN-mô tô-xe
máy HN
Xn sửa chữa
điện lạnh
TTTM-DV
nghĩa đô
Ban phụ trách
Khối
văn phòng
Tổ số 2:
10
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm kế toán lập báo cáo các hoạt động kinh
doanh của cửa hàng nên công ty.
Phòng kế toán bao gồm:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kinh tế của
cửa hàng, tổ chức điều hành kiểm tra việc thực hiện ghi chép, luân phiên chứng
từ. Mặt khác kế toán trởng còn hớng dẫn chỉ đạo việc lựa chọn và cải tiến tổ chức
hạch toán kế toán cho phép phù hợp với hình thức kinh doanh của đơn vị.
- Kế toán mua và thanh toán tiền hàng: kế toán tình hình bao gồm số lợng và
giá cả mua, đồng thời theo dõi quỹ tiền mặt gồm số lợng giá cả mua hàng, xác
định giá vốn mua hàng, đồng thời theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để
thanh toán cho ngân sách cấp trên, thanh toán các khởn phát sinh, theo dõi nợ nhà
cung cấp.
- Kế toán bán hàng: theo dõi việc lên báo cáo bán hàng từ hoá đơn của mậu
dịch viên, kiểm tra lợng nhập, lợng bán, lợng tồn kho thông qua quầy của cửa
hàng.
- Kế toán chi phí: làm nhiệm vụ tổng hợp các chi phí có liên quan đến cửa
hàng nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lơng, thởng, bảo hiểm nhân viên.
- Kế toán tiêu thụ: tiến hành theo dõi các nhiệm vụ liên quan đến tiêu thụ
hàng nh: ghi thẻ quầy, xác định doanh thu.
- Thủ quỹ: nhận chức năng chính là giữ tiền và nhận theo dõi phiếu chi tiêu,
phiếu thu cuối tháng nộp lên ngân hàng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tại cửa hàng
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
11
Kế toán trưởng &
Kế toán tổng hợp
Kế toán
mua hàng &
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi chú:
*. Hệ thống báo cáo kế toán:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Niên độ kế toán của Công ty đợc bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3.Phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
13
Phần II: thực trạng tổ chức kế toán trong một
kỳ của cửa hàng.
I. kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
1. Khái niệm
Vật liệu là những đối tợng lao động và một số t liệu lao động khác khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
2. Đặc điểm
- Công ty tính giá xuất kho theo phơng pháp thực tế đích danh.
+ Trong kỳ có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giảm nguyên vật
liệu trong kho nh sau:
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK152: 69.453.030
Nợ TK133: 3.472.770
Có TK112: 72.925.800
+ Sổ sách, chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng (liên 2: Giao khách hàng).
- Phiếu nhập kho.
- Thẻ kho.
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm , hàng hoá.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK152.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
15
Hoá đơn bán hàng
Liên 2: (Giao khách hàng)
Mẫu số 02-GTGT-3LL
As/01-13
Ngày 7 tháng 04 năm 2005
Ký hiệu: AA/04
Số: 000001
Đơn vị bán hàng:Công ty TM Minh Hoà
Địa chỉ:26 Láng Hạ
Điện thoại: 04 8260555
Số tài khoản
MS: 0011100033
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Hữu Tình
Ngời mua hàng
(Đã ký)
Ngời bán hàng
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
16
Sau khi nhận hoá đơn vật liệu đợc đa về kho của tổ 2 lúc này thủ kho cho
tiến hành thủ tục nhập kho.
Thủ kho lập phiếu nhập kho.
Đơn vị: Cửa hàng thơng mại
dịch vụ cửa nam
Phiếu nhập kho
Ngày 5 tháng 10 năm 2005
Mẫu sổ 01-VT
QĐ1141 TC/QĐ/TCKT
Ngày 01 tháng 11 năm
1995 của bộ tài chính
Số: 01
Nợ: TK152, 133
Có: TK112
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Hữu Tình
Theo hoá đơn số ngày 05 tháng 04 năm 2005 của Công ty th ơng mại Minh Hoà
Nhập tại kho: sắt tổ 2 điện biên.
Stt Tên,nhãn hiệu,quy cách
phẩm chất VT
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
thong mại dịch vụ cửa nam
Tên kho: tổ 2 điện biên
Thẻ kho
Mẫu sổ 06-VT
QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của
bộ tài chính
Ngày lập thẻ: 31/04/2005
Sô:01
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t, sản phẩm,hàng hoá:ống kẽm các loại
Đơn vị tính: m
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ Diễn giải Số lợng Ký xác
nhận của
kế toán
Số phiếu Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
1 5/04
Tồn đầu kỳ
Mua vật liệu
ống kẽm 20
ống kẽm 32
2.760
2.682
đã ký
Ngày...tháng...năm
5/04
5/04
2.760
2.682
9.524
16.095
26.286.240
43.166.790
2.760
2.682
9.524
16.095
26.286.240
43.166.790
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
21
Đơn vị: tổ 2 điện biên Số 5:
Chứng từ ghi sổ
Ngày 7 tháng 04 năm 2005.
Kèm theo... Chứng từ gốc
Ngời lập
(đã ký)
Kế toán trởng
(đã ký)
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi
chú
Số Ngày Nợ có
Thực
nhập
1
Xi Măng Bỉm Sơn Tấn 50 690.910 34.545.500
Cộng 34.545.500
Cộng thành tiền: Ba mơi t triệu ,năm trăm bốn mơi lăm nghìn,năm trăm nghìn đồng
chẵn.
Kế toán trởng
(đã ký)
Phụ trách cung tiêu
(đã ký)
Ngời nhận hàng
(đã ký)
Thủ kho
(đã ký)
Doanh nghiệp: cửa hàng
Thẻ kho
Mẫu sổ 06-VT
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
Đơn vị: cửa hàng thơng mại
dịch vụ cửa nam
Địa chỉ: 2-4 điện biên phu-
ba đình= Hn
Phiếu xuất kho
Ngày 27 tháng 10 năm 2005
Mẫu sổ 01-VT
QĐ1141 TC/QĐ/TCKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của
bộ tài chính
23
Ngời nhận hàng
(đã ký)
Thủ kho
(đã ký)
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
24
Sổ chi tiết vật liệu
- Tên kho: ổ 2 điện biên.
- Tên hàng: Xi Măng (Bỉm Sơn)
- Mã số:
- Đơn vị: tấn
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
N/X
Nhập Xuất Tồn
SH NT Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số lợng đơn giá Thành tiền Số l-
ợng
đơn
giá
Thành
tiền
Tồn
Xuất kho Xi Măng 27/04 50 690.910 34.545.500
thoả mãn điều kiện:
+ Có thời gian sử dụng trên một năm
+ Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên.
2. Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu cho đến hỏng phải loại bỏ.
- Trong quá trình tham gia vào lao động sản xuất kinh doanh, giá trị
TSCĐ bị hao mòn và dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới.
- TSCĐ cũng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
3. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số lợng hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản bảo
dỡng sử dụng TSCĐ hợp lý hiệu quả.
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào CPSXKD của
các bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Lập kế hoạch và dự toán CP sửa chữa lớn TSCĐ phản ánh chính xác CP
thực tế sửa chữa TSCĐ vào CPSXKD trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng
TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các loại sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ
theo chế độ quy định.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc.
4. Thực trạng về TSCĐ trong Công ty:
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ của Công ty là theo nguyên giá
- Tài khoản sử dụng
TK211: TSCĐ hữu hình
29