THUYẾT MINH cấp điện và CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG - Pdf 14

Chơng 1
Cấp điện và chiếu sáng công cộng
1.1. Phần cấp điện
1.1.1. Hiện trạng và giải pháp lới điện khu vực
a. Hiện trạng
Hiện tại khu đô thị mới có 1 đờng dây 35kV đang đi ngang qua rất thuận tiện cho việc
cấp điện cho khu đô thị.
b. Giải pháp
Xây dựng tuyến cáp ngầm 35kv cấp cho trạm biến áp kios đặt trong khu quy hoạch
gần khu đất của khu trung tâm thơng mại, vị trí đặt trạm biến áp xem trong bản vẽ thiết kế.
1.1.2. Giải pháp thiết kế
Căn cứ vào quy mô và tính chất sử dụng theo quy phạm xây dựng QLXD 2565, công
trình đợc phân vào nhóm phụ tải loại II
Nhu cầu cung cấp điện: điện áp 380V 3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz
Nguồn điện cung cấp: toàn bộ khu vực đợc lấy điện từ điểm đấu nối đờng dây trung áp
35kv qua khu vực, dây qua trạm biến áp đợc xây dựng mới, đi ngầm và đợc bố trí một cách
hợp lý đảm bảo tiết kiệm điện năng, tổn hao điện áp cho phép. Từ trạm biến áp cấp điện đến
tủ điều khiển chiếu sáng công cộng và tủ điện động lực. Vị trí định vị và công suất trạm đợc
thể hiện trong bản vẽ quy hoạch cấp điện. Chi tiết về chủng loại cáp và các thiết bị bảo vệ đầu
tuyến sẽ đợc tính toán chính xác.
Cáp ngầm đợc sử dụng cho các lộ nhà biệt thự, các lô nhà liền kề, chiếu sáng và đi
ngầm qua lòng đờng để tới các tủ điện phân phối 0.4KV và từ tủ điện phân phối này điện sẽ
tới các công tơ điện.
Tủ điện phân phối đặt ở vỉa hè phân phối đến từng hộ dân mỗi tủ cung cấp cho khoảng
8 hộ dân.
1.1.3. Tính toán công suất
1.1.3.1. Phụ tải sinh hoạt
Để tính toán cấp điện cho toàn khu ta sử dụng phơng pháp tính dựa trên suất phụ tải
sinh hoạt cho một gia đình P
OSH
kW/1 hộ theo tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập VI

(KW)
1 Nhà biệt thự 42 7 0,5 147
2 Nhà liền kề 103 5 0,5 257,5
Tổng 404,5
1.1.3.2 Phụ tải các công trình công cộng
Stt Phụ tải tiêu thụ điện Diện tích
(m2)
Suất phụ
tải
(KW/m2)
Hệ số sử
dụng
đồng thời
(K
đt
Công suất
( KW)
1 Công trình công cộng 300 0,03 0,75 6,75
2 Trung tâm thơng mại 5600 0,06 0,75 252
3 Chiếu sáng đờng nội bộ 8,75
4 Dự phòng 20
Tổng 287,5
1.1.3.3 Công suất trạm biến áp.
Với tổng công suất tính toán cực đại
P

= 404,5+287,5= 692 kW
và phụ tải chủ yếu là phụ tải sinh hoạt, chiếu sáng nên lấy hệ số công suất Cos= 0,85.
Từ đó ta xác định công suất của máy biến áp theo công thức:
2

Tổn thất điện áp đợc tính theo công thức:
U =
3
I
B
(Rcos + Xsin)L
Trong đó: I
B
đòng điện làm việc lớn nhất (A)
R điện trở dây dẫn (/km)
X trở kháng dây dẫn (/km)
L chiều dài dây cáp (km)
Các hệ số R, X đợc tra trong cuốn Hớng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC
Độ sụt áp đợc tính theo công thức:

%100.%
dm
U
U
U

=
Độ sụt áp lớn nhất cho phép tại phụ tải động lực là U% <= 5%, đối với hệ thống chiếu
sáng độ sụt áp lớn nhất là U% <= 3%.
Các cáp điện động lực phải có tiết diện tối thiểu là 2,5mm
2
.
1.1.3.4.1 Ví dụ tính chọn cáp tổng cho Lộ 1 cấp điện cho khu nhà liền kề:
Cáp điện tổng lộ từ tủ phân phối hạ áp trạm biến áp đến các tủ MCC22, MCC23, MCC24 có
bán kính dài khoảng 170m đợc chọn theo dòng điện tổng định mức và theo điều kiện lắp đặt:

Cáp điện từ tủ điện chiếu sáng có chiều dài bán kính chiếu sáng khoảng khoảng 350m đợc
chọn theo dòng điện tổng định mức và theo điều kiện lắp đặt:
với hệ thống chiếu sáng độ sụt áp lớn nhất là U% <= 3%.
Với bán kính chiếu sáng lớn nhất là 350m với 17 bóng 250w P= 4,25 KW, có It = 6,82 A.
Trong đó : + K
1
hệ số thể hiện ảnh hởng của cách lắp đặt: trờng hợp chôn ngầm K
1
=1
+ K
2
hệ số thể hiện ảnh hởng của số dây đặt kề nhau : nhiều cáp K
2
= 1
+ K
3
hệ số thể hiện ảnh hởng của đất chôn cáp : đất khô K
3
= 1
+ K
4
hệ số thể hiện ảnh hởng của nhiệt độ của đất : t=35C K
4
=0,89

Chọn cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x16+1x10mm2 (cáp ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ
PVC , ngoài quấn băng thép) chôn ngầm trực tiếp dới mơng đất ở độ sâu tối thiểu 0,7m (hoặc
cáp tơng đơng).
Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp tổng là 105A > 7,7 A nh tính ở trên.
Sụt áp tại đầu vào tủ khi đầy tải đợc tính theo công thức:

4321
'
===
4
U% = (U/400)x100 = (5,88/400)x100 = 1,47% < 3% (Tiêu chuẩn sụt áp cho
phép).
Vậy chọn cáp trên là phù hợp.
1.2. khối lợng xây dựng công trình.
1.2.1 Tuyến cáp ngầm 35kV:
Cấp điện cho trạm biến áp khu đô thị mới Sông Châu.
Điểm đầu của tuyến cáp 35kv đợc thực hiện tại vị trí ?
Điểm cuối là TBA đặt trong khu đô thi mới Sông Châu ( trên bản vẽ)
Chiều dài tuyến là 40m, sử dụng cáp ngầm 3 pha ruột đồng bọc cách điện có chống
thấm dọc CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC/WATER -35 kv-3x240mm2
1.2.2 Lựa chọn cáp ngầm:
- Căn cứ vào nhu cầu phụ tải thực tế của khu đô thị, cũng nh nhu cầu tăng công suất tải
tiêu thụ trong tơng lai.
- Căn cứ vào chiều dài tuyến trung áp, lựa chọn loại cáp để đảm bảo yêu cầu cấp điện ổn
định và an toàn.
- Tuyến cáp ngầm đến TBA đô thị mới Sông Châu sử dụng cáp ngầm 3 pha ruột đồng bọc
cách điện có chống thấm dọc với Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC/WATER - 35kV - 3x240 mm2.
1.2.3. Trạm biến áp:
* Xây dựng mới 01 trạm biến áp KIOS gồm 1 máy biến áp 320 kVA - 35/0,4kV phục vụ
cho khu thơng mại và công cộng, và 1 máy cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng cho khu đô thị.
Bao gồm một ngăn trung áp, một ngăn hạ áp và 2 ngăn đặt máy biến áp, kích thớc xem
trong bản vẽ, chi tiết đấu nối sẽ do nhà cung cấp thợc hiện đảm bảo các tiêu chuẩn.
1.2.4. Tuyến cáp ngầm 0,4kV cấp điện sinh hoạt:
- Lộ 1: Cấp điện cho các tủ MCC22, MCC23, MCC24 với 22 căn hộ liền kề: với tổng công
suất cực đại là 55 kW. Bán kính cấp điện là 100m, sử dụng cáp ngầm
(Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x70 + 1x50) từ điểm (TBA) đến Tủ MCC22 có chiều

- Lộ 4 : Cấp điện cho các tủ MCC18 đến MCC21: với tổng công suất cực đại là 55,5 kW. Bán
kính cấp điện là 300m, sử dụng cáp ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x120 +
1x95) từ điểm (TBA) đến Tủ MCC18 có chiều dài 150m, cáp ngầm
(Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x120 + 1x95) từ tủ MCC18 đến Tủ MCC19 có chiều
dài 70m, cáp ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x95 + 1x70) từ MCC19 đến
MCC20 có chiều dài 60m, cáp ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x70 + 1x50) từ
MCC20 đến MCC21 có chiều dài 60m.
- Lộ 5 cấp điện chiếu sáng: Từ tủ điện hạ thế của trạm biến áp đến tủ điện chiếu sáng sử dụng
cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC - 0,4kV - 3x25+ 1x16 có chiều dài 30m.
Từ tủ điện chiếu sáng ngoài nhà sẽ đợc chia là 2 lộ cấp điện chiếu sáng cho khu dân c, số lợng
cáp, đèn loại đèn đợc thống kê trên bảng vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị.
Vậy ta có bảng thống kê cáp điện sinh hoạt:
Stt Loại cáp

Đơn vị Số lợng
1 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x240+1x185)mm2 M 195
2 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x185+1x120)mm2 M 160
3 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x120+1x95)mm2 M 625
4 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x95+1x70)mm2 M 200
5 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x70+1x50)mm2 M 130
6
6 Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc( 3x50+1x35)mm2 M 120
7 Đầu nối cáp 3x240+1x185 Bộ 8
8 Đầu nối cáp 3x185+1x120 Bộ 4
9 Đầu nối cáp 3x120+1x95 Bộ 18
10 Đầu nối cáp 3x95+1x70 Bộ 10
11 Đầu nối cáp 3x70+1x50 Bộ 4
12 Đầu nối cáp 3x50+1x35 Bộ 4
1.2.5. Tính toán ngắn mạch:
Ngắn mạch tại thanh cái hạ áp của máy biến áp phân phối. Ta có:

: Điện áp ngắn mạch (%) ( 6% với biến áp dầu, 50 < S < 630, MBA có điện áp sơ
cấp = 35 kV).
- Với máy 560 kVA)(46,13
6
100808,0
kA
U
I
I
sc
t
sc
=
ì
==
- Với máy 320kVA732,10,4
560
3

U
S
I
t
= 808,08 ()

1.2.6. Tính chọn bù công suất phản kháng:
1.2.6.7 Tính chọn tụ bù:
Trong dân c sẽ sử dụng phơng pháp bù tập trung tại thanh cái hạ áp.
Hệ số công suất trung bình của toàn trạm đợc tính theo công thức:

tg
tb
= 0,59
Hệ số công suất yêu cầu cần đạt đợc: cos
2
= 0,95 tg
2
= 0,33
Dung lợng tụ bù công suất này đợc tính theo công suất:
Q
b
= Px (tg
tb
- tg
2
) = 252x(0,59 - 0,33) = 65,52kVAr
Trong đó: P = 252 kW là công suất tính toán của cấp cho khu trung tâm thơng mại.
Q
b
= Px (tg
tb
- tg
2
) = 440x(0,59 - 0,33) = 114.4kVAr
Trong đó: P = 440 kW là công suất tính toán của cấp cho khu trung dân c.


cos coscos
cos
21
2211
=
+++
+++
=
n
nn
tb
PPP
PPP


8
Qc : Dung lợng tụ bù (KVAR).
U : Điện áp danh định (V).
Chọn áp tô mát vỏ đúc MCCB có dòng định mức I
đm
= 250A > 165,94 A.
1.2.7. Hệ thống tiếp đất:
- Hệ thống tiếp đất an toàn các thiết bị điện, điện trở tiếp địa phải 4.
- Dây tiếp địa từ tủ điện MCC về hệ thông tiếp địa là dây : thép fi10 mạ kẽm.
- Tất cả các tủ điện, vỏ kim loại của các thiết bị điện phải đợc nối đất.
- Chi tiết xem trong bản vẽ thiết kế.
- Dây tiếp đất , thép tiếp đất, cọc tiếp đất đều phải mạ kẽm.
1.3 Phần chiếu sáng đờng
13.1 Bảng xác định cấp chiếu sáng.

b. Chọn đèn và chụp
Chụp đèn áp dụng trong chiếu sáng đường phố thường là loại chiếu sâu, chiếu vừa và
chiếu rộng. Kiểu chiếu sâu cho phép chống lóa mắt tốt hơn và thường áp dụng đối với các trục
đường nhiều ô tô, tuy nhiên cần lưu ý hiện tượng hiệu ứng “bậc thang”. Loại này thường sử
dụng với nguồn sáng điểm. Kiểu chụp chiếu rộng có độ lóa trực tiếp cao thường dùng cho các
trục đường có nhiều người đi bộ. Các bộ đèn có chụp vừa thích hợp với nguồn sáng đường
(dạng tuýp) có độ chói nhỏ. Để chọn loại đèn thích hợp trước hết cần xác định quang thông
yêu cầu của đèn theo tỷ số giữa độ rọi trung bình E
tb
(lux) và độ chói trung bình L
tb
(cd/m
2
) để
đảm bảo chất lượng chiếu sáng:
tb
tb
L
E
R =
Theo tiêu chuẩn CIE giá trị của chỉ tiêu R được biểu thị trong bảng
Các giá trị của chỉ tiêu R theo tiêu chuẩn CIE
Kiểu chụp đèn Mặt đường bê tông Mặt đường phủ nhựa Đường
lát đá
Sạch Bẩn Sáng Trung
bình
Tối
Che hoàn toàn 12 14 14 20 25 18
Che không hoàn
toàn

2 0,4 0,7 6
B Đường cái Sáng 2 0,4 0,7 5
10
Đường hình tia Tối
1 ÷ 2
6
C Thành phố hoặc
đường có ít người đi
bộ
Sáng
Tối
2
1
0,4 0,7 5
6
D Các phố chính
Các phố buôn bán
Sáng 2 0,4 0,7 4
E Đường vắng Sáng
Tối
2
0,5
0,5 4
5
Việc lựa chọn cấp chiếu sáng phù hợp với điều kiện cụ thể cần phải xét đến các yếu tố sau:
- Sự hiện diện của các loại phương tiện giao thông;
- Bề rộng của mặt đường;
- Sự hiện diện của các nút giao thông.
Với tính chất của khu đô thị Sông Châu.
Độ chói tiêu chuẩn L

= 3,5.10 = 35m;
- Xác định hệ số suy giảm quang thông:
Hệ số suy giảm do già hóa của đèn Natri cao áp k
gh
=0,9 và
hệ số suy giảm do bụi bẩn ứng với đèn chụp hở ở khu vực ít bụi là k
bb
=0,9.
Giá trị của hệ số suy giảm quang thông phụ thuộc vào loại đèn và thời gian sử dụng
Thời gian sử
dụng
Giá trị hệ số k
gh
phụ thuộc vào loại bóng dèn
Đèn Natri cao
áp
Tuýp huỳnh
quang
Bóng huỳnh
quang
Bóng huỳnh
quang
3000 0,95 0,85 0,9 0,85
6000 0,9 0,8 0,85 0,8
9000 0,85 0,8 0,75
Môi trường không Đèn có chụp kín Đèn chụp hở
Bụi bẩn 0,7 0,65
Sạch 0,95 0,90
Như vậy hệ số suy giảm quang thông:
k

theo biu hỡnh a ng vi giỏ tr 0,088 ta tỡm c k
ld.t
= 0,012;
Nh vy h s li dng quang thụng tng s l:
k
ld
= k
ld.t
+k
ld.s
= 0,25 + 0,012 = 0,262;
Quang thụng cn thit ca ốn xỏc nh theo biu thc:

ldsg
tc

kk
RLlb
F
.

=
;24764
262,0.81,0
10.2.35.5,7
lm==
Trong s cỏc loi ốn Natri cao ỏp ta chn loi cú F
c
= 25000 lm, cụng sut P


ld.t
k
ld.s
H
ab

H
a
Phớa va hố
Phớa ng
2 khởi động từ 3P 380V 50A.
01 công tơ.
1 bộ ổn áp 220V 350W
1 Bộ khoá chuyển mạch, 1 bộ điều khiển tự động, chế độ đóng cắt theo thời gian.
Cầu chì hạ thế 100A, 1 bộ chống sét van chiếu sáng GZ500.
Tủ vận hành bằng tay và chế đọ đóng cắt tự động theo thời gian
b. Cột đèn:
Chịu tốc đọ gió tối đa 5m/s.
Thân cột chế tạo liền, không nối ngang thân.
Chiều dày lớp mạ tối thiểu 65 à m.
c. Đèn:
Thân bằng nhôm .
Chấn lu, tụ mồi đồng bộ.
Đui sứ có cơ cấu điều chỉnh vị trí.
Kính thuỷ tinh àn toàn chịu nhiệt cao.
1.6 Tổng hợp khối lợng
Phần thiết bị
TT Nội dung công việc Đơn vị Khối lợng
1
Tủ hạ áp của máy biến áp 560kVA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status