lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu và tài liệu
nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực. Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực
hiện dới sự chỉ đạo của giáo viên hớng dẫn.
Ngời thực hiện
Vũ Thị Hạnh
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
lời nói đầu
Chúng ta biết rằng nguyên vật liệu là một phạm trù kinh tế, gắn liền với quá
trình sản xuất hàng hoá, nó là một yếu tố quan trọng tạo nên thực thể sản phẩm.
Chính vì vậy muốn thực hiện đợc hoạt động sản xuất thì các doanh nghiệp phải có
yếu tố tiền đề là nguyên vật liệu.Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là nhân tố
quan trọng quyết định đến chất lợng của sản phẩm, chất lợng sản phẩm tốt thì quyết
định đến sự tiêu thụ của sản phẩm, sản phẩm chiếm lĩnh đợc thị trờng thì lợi nhuận
của doanh nghiệp sẽ cao. Mục tiêu đề ra cho bất kỳ doanh nghiệp nào là lợi nhuận tối
đa, chính điều đó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của
doanh nghiệp. Do đó việc bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là một
yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Trong cơ chế bao cấp, nhu cầu về nguyên vật liệu của doanh nghiệp nhà nớc
đều đựơc bao cấp, việc cung cấp về số lợng, chất lợng nguyên vật liệu để sản xuất đều
do cấp trên quyết định, kể cả đầu ra của doanh nghiệp. Vì vậy vai trò quản trị, giám
đốc nguồn nguyên vật liệu không đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách có tính sống
còn với doanh nghiệp và việc bảo đảm nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trở lên rất thụ động. Điều này một mặt thủ
tiêu tính chủ động của doanh nghiệp, mặt khác đã tạo sự cân đối giả tạo về cung cầu
nguyên vật liệu trong nền kinh tế.
Bớc sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc,
các doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh với nhau. Doanh nghiệp nhà
nớc muốn có một vị trí trên thị trờng thì sản phẩm của họ phải đáp ứng đợc nhu cầu
của ngời tiêu dùng, sản phẩm phải đa dạng, chất lợng cao, giá cả phù hợp... Muốn đạt
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Phần I:
những vấn đề lý luận chung về vật liệu và
kế toán nguyên vật liệu tại các
doanh nghiệp sản xuất
I. sự cần thiết khách quan phải quản lý và tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì đối tợng lao động là yếu tố không thể thiếu
đợc, biểu hiện cụ thể cụ thể của nó dới dạng vật hoá là các loại vật liệu.
Đối tợng lao động chỉ trở thành vật liệu khi có lao động của con ngời tác động
vào. Chính vì vậy không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là vật liệu.Ví dụ:
Quặng sắt không phải là vật liệu nhng khi khai thác qua chế biến thì lại trở thành vật
liệu.
Nói tóm lại:
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời tác
động vào nó. Vật liệu là đối tợng lao động đợc biểu hiện dới hình thái vật chất- một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành lên thực thể sản
phẩm.
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, trong
quá trình đó vật liệu bị thay đổi toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và giá trị vật liệu
đợc dịch chuyển một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất ( Công nghiệp, Nông nghiệp, Xây dựng cơ
bản) vật liệu là yếu tố vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do vậy vật liệu không chỉ quyết định đến
mặt số lợng của sản phẩm, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm tạo ra.
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy cách chủng loại, sự đa dạng thì sản xuất mới
loại và chất lợng, giá mua và chi phí thu mua của vật liệu phải đợc phản ánh đầy đủ
và chính xác, kế hoạch thu mua vật liệu phải đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát h hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn vật
liệu, việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng
loại vật liệu cũng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả kinh doanh.
- Trong khâu sử dụng vật liệu: Phải thực hiện tốt định mức tiêu hao, sử dụng
hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi nhằm phát huy hiệu quả sử
dụng vật liệu, nâng cao chất lợng và có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
Đồng thời phải thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thực hiện định mức
tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình
thực hiện định mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm tăng thêm
sản phẩm cho xã hội.
Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc diễn ra bình th-
ờng, không bị ngừng trệ hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu.
Tóm lại: Vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm, muốn sản
phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thơng trờng thì nhất thiết
phải tổ chức tốt việc quản lý vật liệu.
3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiết kiệm lao
động xã hội.
Trong doanh nghiệp sản xuất thì phải tiết kiệm triệt để các khoản chi phí nhằm hạ
giá thành sản phẩm.
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
hành phân tích kinh tế tình hình thu mua bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm đ-
a ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý.
Nh vậy tổ chức công tác kế toán vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứng kịp
thời đồng bộ vật liệu cần thiết cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng.
II. phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đợc sử dụng với khối lợng lớn,
bao gồm nhiều loại khác nhau, vai trò công cụ kinh tế tính năng lý hoá khác nhau và
biến động thờng xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất. Để quản lý đợc
vật liệu một cách chặt chẽ, khoa học, hợp lý thì phải phân loại vật liệu theo những
tiêu thức nhất định.
Tuy nhiên việc phân loại cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình trong doanh nghiệp và
từng nghành sản xuất khác nhau. song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất
việc phân loại vật liệu đợc phân chia theo các tiêu thức sau:
* Theo nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) Nguyên vật
liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
nh thép, sắt trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong
các nhà máy sợi, vải trong các nhà máy may... Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với
mục đích là tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá. Ví dụ nh sợi mua ngoài
trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính.
+ Vật liệu phụ là những đối tợng lao động nhng nó không phải là cơ sở vật chất
chủ yếu hình thành nên sản phâmr mới. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm. Ví dụ nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản
phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, phục vụ cho nhu cầu công
nghệ, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn,
dầu nhờn, bao bì, vật liệu đóng gói, xà phòng dẻ lau...
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Trên thực tế, việc sắp xếp từng loại vật liệu nh đã trình bày ở trên, tuy nhiên mỗi
loại vật liệu có tính năng lý hoá khác nhau và việc sử dụng vật liệu vào quá trình sản
xuất của mỗi đơn vị cũng khác nhau. Do đó để phục vụ cho việc quản lý nguyên vật
liệu tốt hơn thì cần phải biết một cách đầy đủ, cụ thể số hiện có, tình hình biến động
của từng loại vật liệu nên vật liêu cần đợc phân chia một cách chi tiết hơn theo các
tính năng, các quy cách, phẩm chất trên cơ sở đó xây dựng sổ danh điểm vật liệu,
trong đó vật liệu đợc chia thành từng loại, từng nhóm theo nh mẫu dới đây:
sổ danh điểm nguyên vật liệu
Loại: Nguyên vật liệu chính- ký hiệu
Ký hiệu
Tên nhãn hiệu quy cách
Đơn Đơn gía Ghi
Nhóm Danh điểm
NL, VL
1 2 3 4 5 6
1521.01 1521.01.01
............. ..............
1521.99 1521.99.01
2. Đánh giá vật liệu.
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định. Về kế toán Nhâp - Xuất - Tồn kho vật liệu phải phản ánh theo
trị giá vốn thực tế ( giá thành thực tế của vật liệu nhập kho )
2.1 Tính giá vật liệu theo giá thành thực tế của vật liệu nhập kho.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp thờng đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ
theo từng nguồn nhập mà giá vốn thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:
Đối với vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế gồm:
Trị giá mua ghi
trên hoá đơn
+
bình quân =
cả kỳ dự trữ
Trị giá thực tế NVL Trị giá thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Số lợng NVL tồn + Số lợng NVL
kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, dễ làm, tính toán giá trị của
nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ tơng đối chính xác. Tuy nhiên lại có nhợc điểm
là công việc tính toán dồn vào cuối kỳ, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói
chung.
Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc:
Nội dung chính của phơng pháp này là lấy giá thực tế bình quân của mỗi loại
nguyên vật liệu tồn kho ở cuối kỳ trớc làm đơn giá tính giá trị xuất kho của nguyên
vật liệu đó trong kỳ.
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Giá đơn vị
bình quân =
cuối kỳ trớc
Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Giá thực tế NVL
xuất trong kỳ =
Số lợng NVL
xuất trong kỳ ì
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này, mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
của nguyên vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến
động của giá cả nguyên vật liệu kỳ này.
Ưu điểm: Đây là phơng pháp lý tởng nhất bởi giá trị hàng tồn kho phản ánh đúng
giá trị của nó.
Nhợc điểm: Công việc tính toán phức tạp, đòi hỏi phải hạch toán đầy đủ, chi tiết,
tỉ mỉ.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có những loại nguyên vật liệu
có đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu
nhập kho
Tính theo phơng pháp nhập, trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết
số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nh vậy giá
trị vật liệu tồn kho sẽ đợc tính gần với giá trị hiện tại vì đợc tính theo giá của lần nhập
kho mới nhất
Các doanh nghiệp có thể tính ngợc lại bằng cách tính trị giá vốn hàng còn lại theo
đơn giá nhập sau xuất sau rồi dùng quan hệ cân đối vật liệu luân chuyển trong kỳ để
tính trị giá vốn vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, luôn cập nhật đợc thông tin về
tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trong kỳ một cách gần đúng với luồng nhập -
xuất trong thực tế. Đặc biệt khi giá cả có xu hớng tăng thì áp dụng phơng pháp này,
doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn so với khi sử dụng phơng pháp khác, do giá vốn
hàng bán bao gồm những vật t, hàng hoá mua vào từ trớc với giá thấp.
Nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
chi phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện tại đợc tạo bởi giá trị vật t đã đợc mua vào từ đó
rất lâu.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần
nhập mỗi loại không nhiều, việc sủ dụng NVL đòi hỏi cao về mặt chất lợng và thời
hạn dự trữ.
Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì sẽ đợc xuất trớc,
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
tế vật liệu =
xuất kho
toán vật liệu ì
xuất kho
của vật liệu luân
chuyển trong kỳ
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại vật liệu của
doanh nghiệp.
Việc sử dụng giá cả hạch toán của vật liệu trong công tác kế toán hàng ngày sẽ
giảm nhẹ công việc tính toán giá vật liệu nhập, xuất, tồn kho hàng ngày, tạo ra những
thuận lợi cho việc ghi chép kế toán chi tiết vật liệu tồn kho, song việc tính trị giá vốn
vật liệu xuất kho không đảm bảo chính xác nếu nh việc xây dựng hệ thống giá hạch
toán không hợp
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho nêu trên đều có nội dung, u
nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định nên doanh nghiệp phải căn
cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trình độ của cán bộ kế toán
cũng nh yêu cầu quản lý để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong công tác kế toán.
III. kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp. Việc
mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá
trị hàng bán ra hoặc xuất dùng trong kỳ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê
định kỳ. Việc vận dụng phơng pháp nào phải đợc thực hiện nhất quán trong niên độ
kế toán.
Trong luận văn này em chỉ trình bày kế toán nguyên vật liệu ở các doanh
nghiệp sản xuất áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho và nộp thuế
Số d cuối kỳ: Trị giá vốn của nguyên vật liệu tồn kho.
TK 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2,cấp 3... để kế toán chi tiết theo từng
loại, nhóm vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bao gồm:
TK 1521: Nguyên liệu chính
TK1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Thiết bị XDCB
TK 1528: Vật liệu khác
Ngoài TK trên, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng một số tài khoản có liên quan
nh: TK 111, 112, 141, 154, 159, 222, 241, 331, 411, 621, 627, 641, 642...
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu thấy cần thiết khi hàng về tới nơi có thể lập
bảng kiểm tra nghiệp vụ vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách... Kết quả
đợc ghi vào " Biên bản kiểm nhận vật t ". Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập " Phiếu
nhập kho vật t " trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi
giao cho thủ kho ghi số liệu. Thủ kho ghi số liệu thực nhập vào rồi chuyển cho phòng
kế toán làm căn cứ ghi sổ. Nếu phát hiện thừa thiếu, sai quy cách thủ kho phải báo
cáo cho bộ phận cung ứng biết cùng ngời giao lập biên bản.
3. Trình tự kế toán các tr ờng hợp tăng vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Để phản
ánh chính xác kịp thời trị giá vốn thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu nhập
kho phải căn cứ vào các chứng từ nhập vật liệu tuỳ thuộc theo từng trờng hợp cụ thể
để hạch toán.
3.1 Tăng do mua ngoài:
Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về. Kế toán căn cứ vào nhập và hoá đơn để ghi.
Nợ TK 152( chi tiết liên quan): Giá mua thực tế vật liệu nhập.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 151: Ghi theo giá bán trên hoá đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112: Đã thanh toán trả ngời bán
Có TK 141: Thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331: Nếu cha trả đơn vị bán
Sang tháng sau khi hàng về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản
xuất.
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Nợ TK 152 ( Nếu về nhập kho )
Nợ TK 621, 627, 641, 642 ( Nếu đa vào sử dụng thẳng)
Có TK 151
Những chi phí có liên quan đến mua vật liệu nh chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo
quản thuê kho bãi, chi phí kiểm nhận kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên lai, chứng từ
phản ánh chi phi thực tế đã phát sinh để kế toán ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 152 ( Chi tiết liên quan )
Có TK 331
Có TK 141
Khi thanh toán với ngời bán, số chiết khấu hàng mua doanh nghiệp đợc hởng ghi.
Nợ TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK 152 ( Số chiết khấu đợc hởng thực tế)
Hoặc có TK 111, 112
Nếu hàng mua đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán( Do hàng không đúng chất
lợng, quy cách ... theo hợp đồng)
Ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 331
Có TK 152
3.2 Tăng do nhập kho vật liệu hoặc thuê ngời gia công chế biến.
Căn cứ vào phiếu nhập kho tính đơn giá để ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 241(2412,2413) Dùng cho sửa chữa TSCĐ, cho XDCB
Có TK 152
4.2 Xuất kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154( chi tiết liên quan)
Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất gia công.
4.3 Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị góp vốn do hội đồng liên doanh định giá và giá thực tế ( giá
trị ghi sổ) vật liệu xuất góp để xác định chênh lêch nếu:
+ Giá trị góp vốn lớn hơn giá trị thực tế, kế toán ghi:
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp
Có TK 412 : Chênh lệch tăng
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu
+ Giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị thực tế của vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 128, 222 : Giá trị vốn góp
Nợ TK 412 : Chênh lêch giảm
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu
4.4 Giảm do mất mát thiếu hụt
Mọi trờng hợp phát hiện vật liệu thiếu hụt, mất mát trong kho hoặc tại nơi quản
lý, bảo quản phải xác định nguyên nhân và ngời chịu trách nhiệm vật chất.
- Nếu thiếu hụt trong hạn mức đợc tính vào chi phí sản xuất chung, kế toán căn cứ
vào biên bản ghi:
Nợ TK 627
Có TK 152
- Nếu thiếu hụt ngoài định mức ngời chịu trách nhiệm ghi:
Nợ TK 111: Số bồi thờng vật chất đã thu
Nợ TK 334: Trừ vào tiền lơng
Nợ TK 138(1388) : Số bồi thờng phải thu
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu thiếu hụt
TK 1331
Thuế GTGT đợc TK331,111,112
khấu trừ Giảm giá hàng mua, trả
lại ngời bán
TK 411 TK 133
Nhận vốn góp liên doanh
cổ phần cấp phát Thuế GTGT
của hàng bị trả lại
TK 154 TK154
Nhập kho do tự chế,thuê Xuất tự chế hoặc thuê
ngoài gia công chế biến ngoài gia công chế biến
TK128,222 TK128,222
Nhận lại vốn góp Xuất góp vốn liên doanh
liên doanh
TK 338(3381) TK 138(1381)
Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK412 TK 412
Chênh lệch tăng do Chênh lệch giảm do
đánh giá lại đánh giá lại
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Hạnh
IV. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
( áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho)
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong công tác kế
toán nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều chủng loại, quy cách,
phẩm chất khác nhau đợc thu mua từ nhiều nguồn với giá cả khác nhau.Đồng thời số
lợng từng thứ nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho các đơn vị sử dụng cũng
khác nhau. Do vậy hạch toans chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình
hình biến động về số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng
đơn, giấy báo nhận hàng. Thủ kho sẽ ghi số lợng thực nhập và phiếu xuất kho.
2. Sổ chi tiết vật liệu
Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho hạch toán chi tiết các nghiệp vụ
kinh tế liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp
mà kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết sau:
+ Thẻ kho
+Sổ chi tiết vật liệu
+ Sổ đối chiếu luân chuyển
+ Sổ số d
3. Các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
( trong kê khai thờng xuyên)
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc phức tạp, có khối lợng ghi chép lớn do
nghiệp vụ liên quan đến vật liệu phát sinh thờng xuyên. Hạch toán chi tiết vật liệu đòi
hỏi phải phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập xuất tồn số lợng, chất lợng, thứ tự
của từng thứ vật liệu, từng kho và từng nguồn phụ trách vật chất. Trong thực tế, hiện
nay có ba phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu sau đây:
+ Phơng pháp thẻ song song
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phơng pháp sổ số d
Trang 25