THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP BIA QUANG TRUNG - Pdf 73

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP BIA QUANG TRUNG
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP BIA QUANG
TRUNG.
1. Quá trình hình thành của xí nghiệp
Kể từ khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế từ tập chung bao cấp sang nền kinh tế
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã làm
thay đổi rất nhiều trong cơ chế hoạt động của nhiều doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
không còn sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu do Nhà nước quy định nữa, mà mọi thành
phần kinh tế hoàn toàn bình đẳng với nhau trong cạnh tranh trước Pháp luật. Điều này
đỏi hỏi các nhà doanh nghiệp phải hết sức chủ động và sáng tạo trong công việc của
mình để có thể tồn tại và phát triển được.
Trước sức ép cạnh tranh của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải
biết nhận thức và vận dụng được các quy luật cơ bản của thị trường. Trước tình hình đó
và sự nhạy bén, năng động của các cấp lãnh đạo tỉnh Hà Tây, công ty lương thực tỉnh
Hà Tây và Viện khoa học công nghệ nhận thấy nhu cầu tiêu dùng nước giải khát đặc
biệt là mặt hàng bia trở thành một nhu cầu trong đời sống của người dân. Qua một thời
gian tìm hiểu và nghiên cứu địa bàn hoạt động cũng như dây truyền sản xuất. Ngày
28/12/1993 UBND tỉnh Hà Tây đã ra Quyết định số 333 thành lập công ty Liên doanh
sản xuất bia Quang Trung. Công trình đầu tư liên doanh được khởi công xây dựng với
tổng số vốn đầu tư xây dựng ban đầu là 3.127.950.000 đồng.
Sau khi thiết bị xây lắp hoàn thành. Công trình công nghệ sản xuất bia được đưa
vào hoạt động với hiệu quả 2 triệu lít/ năm. Sản phẩm được kiêm tra chất lượng và vệ
sinh theo quy định của Nhà nước, đứng vững trên thị trường và phát triển trong cạnh
tranh.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
Đến năm 1998, do bên liên doanh rút vốn kinh doanh và trước thực lực của công
ty. UBND tỉnh quyết định thành lập xí nghiệp chế biến kinh doanh lương thực bia -
nước giải khát Quang Trung, ngày 01/06/1998 và đến nay gọi là xí nghiệp bia Quang
Trung.
Xí nghiệp bia Quang Trung với nhiệm vụ chính là kinh doanh chế biến lương thực

tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từng bước đưa hoạt động sản xuất vào ổn định
và phát triển. Cho đến nay bằng giá cả và chất lượng sản phẩm, bia của xí nghiệp đã
đựơc thị trường chấp nhận, đủ khả năng để tồn tại trên thị trường trong thế cạnh tranh.
Dưới đây là một số tổng hợp về tình hình của xí nghiệp trong 3 năm 1998, 1999,
2000.
Năm Sản lượng sản xuất
tiêu thụ (lít)
Doanh thu tiêu thụ Nộp ngân sách
Nhà nước
1998 2450.000 672.9512.000 1.549.671.090
1999 2618.000 6.961.000.000 986.000.000
2000 1470.000 3.852.219.600 322.956.000
Cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế đất nước kinh tế của HàTây cũng
đang trên đà phát triển, đã có nhiều dự án đầu tư ở trong nước và nước ngoài vào tỉnh,
do đó xí nghiệp nắm bắt kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng. Luôn quan tâm đến các
biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức để cạnh tranh trên thị trường và tiêu thụ
nhiều sản phẩm hơn.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP:
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất bia là một quy trình sản xuất phức tạp, Xí nghiệp bia
Quang Trung đã sử dụng nguyên vật liệu chính là Malt (mầm đại mạch), hoa viên, cao
hoa, gạo tẻ... Tuy nhiên nếu chỉ có Malt thì giá thành sản phẩm sẽ cao do nguyên liệu
Malt phải nhập ngoại. Để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm có thể dùng gạo để
Trang 3
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
thay thế một phần Malt, chất lượng sản phẩm bia phụ thuộc vào tỷ lệ phôi trộn giữa
Malt và gạo tẻ.
Hiện nay xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm là bia hơi và bia chai. Dây chuyền
để sản xuất bia hơi và bia chai là một, do đó nếu mẻ nấu bia hơi chờ chiết vào tẹc, mẻ
nấu bia chai thì chiết vào chai. Quy trình công nghệ sản xuất tại Việt Nam có thể chia

Đường hoá
Lọc Bã bia
Nồi đun hoa
Lạnh sơ bộ
Lạnh nhanh
Lên men
Lọc bia
Nạp CO2
Chiết bia chai
Thanh trùng
Máy lạnh
Men
Chiết bia hơi
Rửa chai
Malt
Nghiền
Bột + nước
Trộn cháo gạo
Dán nhãn
Thành phẩm
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
hơi. Nếu là mẻ bia chai thì sau khi qua bộ phận lọc thì bia được chuyển sang bộ phận
chiết và thanh trùng để ra thành phẩm bia chai.
Ta có sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia như sau:
Trang 5
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Cũng như nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh khác, bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Bia Quang Trung được tổ chức theo hình thức chế độ một thủ trưởng, với mô hình trực

chc sp xp b mỏy lónh o, mụ hỡnh qun lý nhm trỏnh s chng chộo, cng knh
lm gim hiu qu kinh doanh ca Xớ nghip .
S t chc b mỏy qun lý ca Xớ nghip Bia Quang Trung
III. C IM T CHC CễNG TC K TON CA X NGHIP
1. c im t chc cụng tỏc k toỏn Xớ nghip
B mỏy k toỏn ca Xớ nghip c t chc theo hỡnh thc k toỏn tp trung.
Phũng K toỏn chu trỏch nhim t chc thc hin ton b cụng tỏc k toỏn v chu s
Trang 7
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc Xí nghiệp . Xí nghiệp có một phòng kế toán với 4
người chịu trách nhiệm ở các khâu khác nhau.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của Xí
nghiệp , và làm công việc kế toán tổng hợp. Kế toán trưởng có quyền yêu cầu, giám sát
và giao nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên kế toán, đôn đốc, giám sát việc sử dụng vốn của
Phòng Kinh doanh, phân tích, đánh giá thuyết minh số liệu của các báo cáo tài chính kế
toán.
- Kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của
từng loại vật tư, hàng hoá trong quá trình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kinh doanh,
báo cáo tồn kho vật tư theo niên độ kế toán.
- Kế toán tiền lương - tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý tình hình
tăng giảm tài sản cố định trong Xí nghiệp , tính toán phân bổ khấu hao hàng tháng, theo
dõi ghi chép các nghiệp vụ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, đồng thời tính tiền lương
phù hợp cho từng công nhân viên.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình chi tiền mặt, thanh
toán với ngân hàng và ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo theo qui định.
Với tình hình tổ chức công tác kế toán tập trung như trên, bộ máy kế toán của Xí
nghiệp gọn nhẹ, đảm bảo tính thống nhất, đầy đủ và cung cấp kịp thời các thông tin, số
liệu giúp Ban giám đốc trong việc quản lý tài chính, theo dõi kết quả hoạt động kinh
doanh của Xí nghiệp .
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp

TRèNH T HCH TON VT LIU TRấN H THNG S K TON
CA HèNH THC CHNG T GHI S
Ghi chỳ:
: Ghi hng ngy
: i chiu s liu
: Ghi cui thỏng
IV. THC TRNG K TON NGUYấN VT LIU TI X NGHIP BIA QUANG
TRUNG
1. c im nguyờn vt liu ti xớ nghip.
Sn phm ca cụng ty l cỏc loi bia ( bia hi, bia chai Quang Trung), nguyờn
vt liu ca xớ nghip nh Malt, go t, khớ co
2
, ng... c nhp t nhiu ngun
Trang 10
S k toỏn
chi tit NVL
Chng t gc
Cp nht trờn mỏy
tớnh (Chng t ghi
s)
S ng ký chi tit
(S ng ký
CT ghi s)
Bng tng hp
chi tit vt liu
S cỏi t i kho n 152
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
khác nhau, tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại vật liệu ở đây, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm(70%
trong giá thành).

Việc phân loại vật liệu như trên nói chung là phù hợp với các đặc điểm của vật
liệu trong xí nghiệp. Nó có vai trò quan trọng trong kế toán vật liệu giúp kế toán vật
liệu theo dõi, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của từng thứ, loại vật liệu.
Từ đó giúp kế toán và lãnh đạo quản lý vật liệu một cách khoa học, hợp lý và chặt
chẽ.
3. Đánh giá vật liệu:
Như chúng ta đã biết thước đo cơ bản và chủ yếu của kế toán là thước đo giá trị.
Tất cả các đối tượng kế toán phải được biểu hiện bằng tiền trên cơ sở đó kế toán
mới thực sự phản ánh theo dõi giám đốc tài sản và mọi sự biến động của nó.
Đánh giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để thể hiện giá trị vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động ở TK152" NVL" theo chế độ kế toán hiện
hành vật liệu được đánh giá theo giá thành thực tế của vật liệu nhập kho.
3.1 Đối với vật liệu nhập kho
Vật liệu chủ yếu dùng cho sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp bia Quang Trung
được mua ngoài dưới hình thức: Giao nhận tại kho của xí nghiệp. Vì vậy trị giá vốn
của nguyên vật liệu là giá mua đã được thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh
tế. Nguyên vật liệu của xí nghiệp chủ yếu nhập từ nước ngoài như malt nên giá
thực tế phải chịu thuế nhập khẩu. Với đặc điểm là nghành sản xuất bia cho nên phải
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ( bia chai 75%, bia hơi 50%) . Chính vì vậy giá ghi trên
hoá đơn không tính thuế VAT. Nếu giao nhận tại kho của bên bán thì giá thực tế
của nguyên vật liệu nhập kho còn bao gồm cả chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Công thức:
Giá thực tế
vật liệu =
nhập kho
Giá mua ghi trên
hoá đơn theo +
giá thanh toán
Thuế

xuất kho ×
Đơn giá bình quân
gia quyền
4. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp bia Quang Trung
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công việc hạch toán nhập - xuất - tồn kho vật liệu ở xí nghiệp được áp dụng
phương pháp ghi thẻ song song nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra số liệu nhập -
xuất - tồn kho vật liệu ở xí nghiệp được thực hiện nhanh chóng, thường xuyên. Từ
đó phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành sản xuất tại xí nghiệp được thuận lợi và
đạt hiệu quả cao nhất.
4.1 Thủ tục nhập kho.
Trong công tác kế toán nhập xuất vật liệu, xí nghiệp bia Quang Trung sử dụng
các chứng từ hạch toán chi tiết vật liệu sau:
Trang 13
LuËn v¨n tèt nghiÖp Vò ThÞ H¹nh
• Phiếu nhập kho( Mẫu 01 - VT)
• Phiếu xuất kho( Mẫu 02 - VT)
• Kế hoạch sản xuất
Nguyên vật liệu của xí nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, có loại mua
ngoài, có loại mua từ cơ quan nhà nước. Đối với vật liệu mua với số lượng ít, điều
kiện thu mua thuận lợi, nhu cầu không thường xuyên thì xí nghiệp không cần lập kế
hoạch mua. Còn đối với loại nguyên vật liệu chính, mua nhiều, khối lượng thu mua
lớn như gạo , malt thì hàng tháng kế toán tiến hành kiểm kê rồi báo cáo tình hình
vật tư, nguyên vật liệu với lãnh đạo xí nghiệp để có kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu phục vụ cho công tác sản xuất.
Khi vật liệu về đến kho, cán bộ cung tiêu cùng thủ kho và cán bộ phòng kỹ thuật
xác định số lượng và chất lượng vật liệu có đúng mẫu mã, phẩm chất quy định
không. Sau khi kiểm tra hàng đạt chất lượng, phòng kế toán tiến hành làm thủ tục
nhập kho và thủ kho nhập kho vật liệu đó. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên : 1

giỏ
Thnh
tin
Theo
Chng
t
Thc
nhp
A B C D 1 2 3 4
Go t kg 7.20
0
2.25
0
16.200.000
Cng 16.200.000
Cng thnh tin( bng ch): mi sỏu triu hai trm ngn ng chn
Nhp ngy 09 thỏng 10 nm 2001
Th trng n v K toỏn trng Ngi giao Th kho
( Ngun s liu do phũng k toỏn cung cp)
4.2 Th tc xut kho:
Cn c vo k hoch sn xut ca phõn xng, sau khi cú lnh sn xut phũng
k toỏn tin hnh vit phiu xut kho.
Phiu xut kho lp thnh 3 liờn: 1 liờn lu kho, 1 liờn chuyn cho phũng k
toỏn, 1 liờn giao cho i tng s dng.
Biu s 03:
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
Trang 15

Trích đoạn MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở XÍ NGHIỆP.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status