89 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao XK Kiêu Kỵ - Gia Lâm - Pdf 20


Mục lục
Mục lục...................................................................................................................................................................1
Lời mở đầu.............................................................................................................................................................3
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh
nghiệp sản xuất..................................................................................................................................................5
I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất....5
1.Vị trí của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.............................................................5
2. Khái niệm, đặc điểm của vật liệu........................................................................................................5
3.Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất................................................................6
4.Yêu cầu quản lý.....................................................................................................................................6
5.Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu.............................................................7
6. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất............................................................7
II/. Phân loại và đánh giá vật liệu......................................................................................................8
1. Phân loại vật liệu...................................................................................................................................8
2. Đánh giá vật liệu.................................................................................................................................10
III/ Nội dung tổ chức công tác nhập - xuất vật liệu trong DNSX....................................................13
1. Hạch toán chi tiết vật liệu:.................................................................................................................13
2. Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu...............................................................................................19
3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu: Mẫu sổ tuân thủ theo chế độ kế
toán áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1/1/1996.....................................................................26
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao
xuất khẩu kiêu kỵ - gia lâm......................................................................................................................28
I-Đặc điểm chung của Xí nghiệp giầy thể thao XK Kiêu Kỵ - Gia Lâm........................................28
1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.............................................................................28
2. Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy............................................................................30
3. Đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ, sự luân chuyển nguyên vật liệu trong sản xuất............31
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp giầy....................................................................33
5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ.......................36
II-Thực tế công tác kế toán vật liệu tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm....40
1.Tình hình quản lý nguyên vật liệu tại xí nghiệp giầy.......................................................................40

trình sản xuất, vật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo
ra.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đợc quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh. Việc quản lý vật liệu đợc quan tâm hơn vì vật liệu là
một trong các nhân tố quyết định đến việc nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản
phẩm, đó là mục tiêu phấn đấu của một doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Chính vì vậy việc ghi chép, phản ánh tình hình thu mua, nhập - xuất và dự
trữ nguyên vật liệu giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông
tin và đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu nói riêng, quản lý mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp nói cung một cách khoa học hợp lý và
đúng đắn.
Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ -
Gia Lâm, thấy rõ đợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề bức xúc
quanh việc hạch toán nguyên vật liệu. Đợc sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán của xí
nghiệp giầy thể thao xuất khẩu và sự hớng dẫn của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo Phạm Bích Chi , em đi sâu nghiên cứu chuyên đề
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể
thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm
Với kết cấu của chuyên đề gồm ba phần chính:
3
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên
vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp
Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm - Hà Nội
Phần thứ ba: Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ - Gia Lâm
Trong phạm vi chuyên đề tốt nghiệp em xin trình bày những vấn đề cơ bản
nhất của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Giầy Kiêu Kỵ và xin phép
có một số ý kiến để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Xí nghiệp.

đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Về mặt giá
trị vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
3.Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết định đến
mặt số lợng của sản phẩm mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm tạo
ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách chủng loại, có đa dạng phong phú thì sản
phẩm sản xuất ra mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày một
cao của xã hội.
Nh vậy vật liệu có một vị trí quan trọng không thể phủ nhận đợc trong quá
trình sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vật liệu,
giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là một trong
những yếu tố quyết định sự thành công trong quản lý sản xuất kinh doanh. Điều
đó sẽ làm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp đồng thời với một lợng chi phí vật liệu không đổi có thể làm ra đợc
nhiều sản phẩm tức là hiệu quả đồng vốn đợc nâng cao.
4.Yêu cầu quản lý
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu động do vậy
thờng xuyên biến động. Do đó để tăng cờng công tác quản lý, việc quản lý vật liệu
phải đợc quản lý chạt chẽ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sản xuất
vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất.
Trong khâu thu mua vật liệu phải quản lý về khối lợng, quy cách, chủng
loại, giá mua và chi phí thu mua. Thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ,
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong khâu bảo quản để tránh mất mát, h hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn
vật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với
từng loại vật liệu cũng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả sản
xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình
thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tình

giữa các doanh nghiệp là điều không tránh khỏi. Trong cuộc chạy đua này, ai biết
tổ chức quản lý, bố trí sắp xếp các công việc nhịp nhàng theo một guồng máy hoạt
động, không có bộ phận nào dừng thì doanh nhiệp đó sẽ đứng vững và phát triển.
Vật liệu là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nếu quản lý và sử dụng tốt
7
sẽ tạo cho các yếu tố đầu ra những cơ hội tốt để tiêu thụ. Chính vì vậy trong suốt
quá trình luân chuyển, việc giám đốc chặt chẽ số lợng vật liệu mua vào, xuất dùng
để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm theo đúng yêu cầu về kỹ thuật, giá trị đã đề ra
đòi hỏi cán bộ kế toán vật liệu phải thực hiện những nhiệm vụ, đó là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tính giá thành thực tế
của vật liệu đã thu mua và nhập kho doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu mua vật
liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy
đủ, kịp thời chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho,
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu...về
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh,
cung cấp những số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Thực hiện hạch toán hàng tồn kho đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định
sẽ đảm bảo yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp.
- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo
quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán xác định chính xác số lợng giá trị vật
liệu cho các đối tợng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-Tham gia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ nhà nớc
quy định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo,
tiến hành phân tích đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đa ra đầy đủ các thông tin
cần thiết cho quá trình quản lý.
II/. Phân loại và đánh giá vật liệu

vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp nh vật kết cấu, công cụ, khí
cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
Phế liệu: gồm những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm, nó đã mất hoàn toàn hoặc một phần lớn giá trị sử dụng ban đầu nh gỗ, sắt
thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Trên thực tế việc sắp xếp vật liệu theo từng loại nh đã trình bày ở trên là
căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu ở từng đơn vị cụ thể, bởi vì
có thứ nguyên vật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệu chính, nhng ở đơn vị khác
lại là vật liệu phụ...Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý vật liệu cần đợc phân chia
một cách chi tiết hơn theo các tính năng, quy cách, phẩm chất. Trên cở sở đó xây
dựng và lập sổ danh điểm vật liệu trong đó vật liệu đợc chia thành từng loại,
9
nhóm, thứ. Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp hợp lý
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng vật liệu có hiệu quả.
2. Đánh giá vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nó
theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc nguyên vật liệu phải đợc đánh
giá theo giá thực tế (bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vận chuyển). Do
nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ, thờng xuyên tăng, giảm trong quá trình
hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu
phải phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời tình hình biến động và số hiện có về
nguyên vật liệu, do vậy trong công tác thực tế về hạch toán nguyên vật liệu còn có
thể đợc đánh giá theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một giá ổn định trong kỳ
hạch toán).
2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.1.1 Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc phản ánh theo từng nguồn nhập:
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, giá trị nguyên vật liệu mua vào là giá thực tế không có thuế GTGT
đầu vào.

Giá thực tế
NVL xuất kho
Số lượng
NVL xuất kho
Đơn giá thực
tế bình quân
=
x
Giá thực tế đơn vị
củaNVL nhập kho
theo từng lần
nhập kho trước
Trị giá thực tế của NVL
xuất kho
Số lượng NVL xuất kho
trong kỳ thuộc số lượng
từng lần nhập kho
x
=
Đơn giá bình
quân
+
=
+
Giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ

f. Phơng pháp hệ số giá
Để áp dụng đợc phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ
thống giá hạch toán cho nguyên vật liệu. Giá hạch toán là giá đợc doanh nghiệp
quy định trớc, có thể là giá kế hoạch và đợc sử dụng ổn định lâu dài trong doanh
nghiệp trong thời gian tối thiểu là 1 năm.
Giá hạch toán của nguyên vật liệu đợc sử dụng để hạch toán một cách thờng
xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập xuất kho trên các sổ chi tiết, đến cuối kỳ hạch
Giá thực tế đơn vị của
NVL nhập kho theo
từng lần nhập kho sau
Trị giá thực tế của NVL
xuất kho
Số lượng NVL xuất kho
trong kỳ thuộc số lượng
từng lần nhập kho
x
=
12
toán kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán để xác định giá thực tế của
nguyên vật liệu xuất kho theo trình tự sau:
Trớc hết xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán thành phẩm
thay đổi trong kỳ. Công thức:
III/ Nội dung tổ chức công tác nhập - xuất vật liệu trong
DNSX
1. Hạch toán chi tiết vật liệu:
1.1 Chứng từ sử dụng:
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc
thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ vật liệu và phải đợc tiến hành
đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/CĐKT ngày

13
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 - VT)
Và có các chứng từ tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ
theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ
phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ
tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép
và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Để kế toán chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp
dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ ( thẻ ) kho
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
- Sổ ( thẻ ) kho ( mẫu số 06 - VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập -
xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập
và ghi các chi tiết, tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu... sau đó
giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày về mặt số
lợng. Thẻ kho đợc dùng để hạch toán ở kho không kể hạch toán chi tiết vật liệu
theo phơng pháp nào.
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để

nguyên vật liệu.
-Ưu, nhợc điểm:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
15
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng, mặ khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
- Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
vật t hàng hoá, khối lợng các nghiệp vụ kinh tế về nhập - xuất vật liệu ít, không th-
ờng xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn bị hạn chế.
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
theo phơng pháp thẻ song song
Bảng kê
Bảng tổng
hợp N,X,T
Thẻ, sổ chi tiết
NVL
Phiếu xuất
kho
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.3.2 Phơng pháp số d
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi số lợng tứng thứ nguyên liệu, vật liệu
phòng kế toán chỉ theo dõi giá trị từng nhóm nguyên liệu, vật liệu.
- Trình tự ghi chép tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5) ngày sau khi ghi
thẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong

phải có trình độ vững.
- Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng
các nghiệp vụ kinh tế về vật liệu diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và
đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán
hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho. Yêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế
toán của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp tơng đối cao.
17
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
theo phơng pháp sổ số d
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng luỹ kế
N,X,T
Phiếu giao
nhận CT xuất
Phiếu xuất
kho
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Sổ số dư
Kế toán
tổng hợp
1.3.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ở kho vẫn mở thẻ kho hoặc sổ
chi tiết để theo dõi số lợng từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu giống nh hai ph-
ơng pháp trên.
- ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số
tiền theo từng kho, từng thứ nguyên liệu, vật liệu. Sổ đối chiếu luân chuyển chi ghi
một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh

2.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,
phản ánh thờng xuyên, liên tịc và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho các
19
loại vật liệu trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập - xuất
hàng tồn kho. Việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp
phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán. Ngoài
ra giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất cứ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong phần lớn
các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại, kinh doanh các mặt
hàng có giá trị lớn nh ô tô, máy móc thiết bị...
- Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
Bên Nợ: + Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công, nhận góp liên doanh.
+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
+ Giá trị phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
Bên Có: + Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng để sản xuất, để bán,
thuê ngoài gia công, chế biến hoặc góp vốn liên doanh, cổ phần...
+ Giá trị nguyên vật liệu trả lại, giảm giá
+ Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ ( theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
D Nợ: Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho
20

Bên Nợ: + Trị giá vật t, hàng hoá đang đi trên đờng.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi trên đờng cuối
kỳ ( trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
21
kiểm kê định kỳ)
Bên Có: + Trị giá vật t, hàng hoá đang đi trên đờng đã về nhập kho hoặc đã
chuyển giao thẳng cho khách hàng.
+ Kết chuyển trị giá thực tế vật t, hàng hoá đang đi trên đờng đầu
kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
D Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t đã mua nhng còn đang đi trên đờng.
Ngoài các tài khoản kế toán kể trên, kế toán tổng hợp vật liệu còn sử dụng
các tài khoản liên quan khác nh: TK111, TK 112, TK 141, TK128, TK222,
TK241, TK411, TK621, TK627,TK641, TK642,...
22
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
(Phơng pháp kê khai thơng pháp kê khai thờng xuyên)
111,112,331,151
152
621,627,641,642,241621,627,641,642,241
331
154
821
128,
222
338
138, 338,
334
111, 112, 331
3333

bán
Nguyên liệu, vật liệu góp vốn
liên doanh
Xuất nguyên vật liệu trả nợ vay
ĐV khác
NVL thiếu phát hiện trong kiểm

Ghi chú:
khấu trừ
(**) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp
23
2.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho t-
ơng ứng. Giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh ở
một tài khoản riêng - TK 611 Mua hàng. Còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ
dung để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ. Hơn nữa giá trị hàng tồn
kho lại không căn cứ vào các số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lại
căn cứ vào kết quả kiểm kê. Tiếp đó là trị giá hàng xuất kho cũng không căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử
dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t hàng hoá mua
vào ( nhập kho) trong kỳ, tính theo công thức sau:
Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn
cuối kỳ
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thơng mại kinh
doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
- Kế toán sử dụng các TK sau:
+ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu: khác với phơng pháp kê khai thờng

Dùng tiền mua NVL nhập
kho (*)
Mua nguyên liệu, vật liệu
(**)
Mua NVL nhập kho cha
trả tiền
Kết chuyển giá trị nguyên
liệu, vật
liệu tồn kho đầu kỳ
Chiết khấu mua hàng
giảm giá hàng mua, trả lại
hàng
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ Báo cáo quyết toán Về hạch toán vật liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status