Chuyên đề số 14: Một số Kết luận và kiến nghị qua tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình - Pdf 14

Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL1
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trờng Đại học Thủy lợi BáO CáO KếT QUả
TổNG KếT THIếT Kế - THI CÔNG ĐậP BÊ TÔNG ĐầM LĂN ĐịNH BìNH Chuyên đề số 14
Một số Kết luận và kiến nghị
Qua tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn định bình

Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Phạm Văn Quốc
Chủ trì chuyên đề: PGS. TS. Phạm Văn Quốc
PGS. TS. Vũ Thanh Te Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Văn phòng T vấn thẩm định thiết kế và giám định chất lợng công trình

9- Thiết kế mặt cắt đập BTĐL Định Bình phù hợp năng lực và điều kiện xây dựng
10. Thiết kế bê tông biến thái ở bề mặt thợng lu và BTĐL trên toàn mặt cắt đập
11. Đẩy mạnh nghiên cứu nâng cao tính năng chống thấm của vật liệu, các giải
pháp và kết cấu chống thấm cho đập BTĐL
12. Tính toán khống chế nhiệt độ BTĐL cả trong thiết kế và thi công
13. Chú ý đến mặt tiếp giáp giữa các lớp đầm lăn khi phân tích ổn định và độ bền
đập BTĐL
14. Bố trí, lập qui trình vận hành hệ thống quan trắc để theo dõi hiện tợng thấm,
ổn định và độ bên đập BTĐL
15. Hạn chế sử dụng bê tông thờng trong đập BTĐL
16. Hạn chế việc phải bổ sung thêm nhiệm vụ thiết kế
17. Rút kinh nghiệm kịp thời cho thiết kế đập BTĐL Nớc Trong
II- về Vật liệu BÊ TÔNG ĐầM LĂN
1- Chú trọng nghiên cứu thực nghiệm về vật liệu bê tông đầm lăn
2. Thành phần vật liệu bê tông đầm lăn Định Bình
3. Vai trò quan trọng của phụ gia trong thành phần vật liệu BTĐL
4. Về cấp phối bê tông đầm lăn
5. Tỷ lệ chất kết dính trong thành phần bê tông đầm lăn
6. Bổ sung thêm thành phần hạt mịn cho cát tự nhiên
7. Xay nghiền đá và sử dụng hỗn hợp đá dăm - cát nghiền
8. áp dụng thành tựu nghiên cứu về vật liệu của các nớc
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL3
III- về Kỹ thuật thI CÔNG BÊ TÔNG ĐầM LĂN
1. Lập điều kiện kỹ thuật thi công BTĐL cho mỗi công trình
2. Thiết bị công nghệ thi công BTĐL
3. Vận chuyển vữa BTĐL và đảm bảo an toàn cho BTĐL sau khi đầm


Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL4
Phần 1
Kết luận

Đập BTĐL Định Bình (là một trong hai đập BTĐL xây dựng đầu tiên ở nớc ta)
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đầu t. Bộ đã chỉ đạo Tổng kết thiết kế,
thi công đập BTĐL Định Bình nhằm đánh giá kết quả tốt đã đạt đợc, cả những tồn
tại, thiếu sót, kịp thời rút kinh nghiệm để xây dựng đập BTĐL Nớc Trong và các
đập bê tông đầm lăn trong thời gian tới tốt hơn. Thông qua tổng kết còn để rút ra
các kết luận có giá trị bổ sung cho Qui chuẩn, Tiêu chuẩn, Qui trình kỹ thuật, Định
mức chuyên ngành, Nghiên cứu khoa học, Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ
thuật xây dựng đập BTĐL. Sau đây là một số kết luận chính của công tác tổng kết :

I- Về thiết kế
1. Khẳng định u, nhợc điểm của BTĐL để xây dựng đập
a- Ưu điểm
Ưu điểm nổi bật nhật của đập bê tông đầm lăn là:
- Ưu điểm nổi bật là giảm đợc đáng kể số lợng xi măng trong 1 m3 bê tông ,
do vậy giảm đợc nhiệt phát sinh trong khối bê tông là nguyên nhân chính gây nứt
nẻ bê tông.
- Thi công nhanh, giảm đợc thời gian xây dựng so với bê tông thờng (so sánh
trong cùng điều kiện công trình xây dựng và hoàn tất công tác chuẩn bị) .
- Có thể thi công liên tục nếu thiết kế khoảnh đổ và tổ chức thi công hợp lý
- Sử dụng ván khuôn ít hơn so với bê tông thờng
- Giảm giá thành công trình so với bê tông thờng, có thể từ 15%-20%

n Vit Nam thit k, thi cụng p BTL
ó trỡnh by trong Chuyờn s 1.
4. Các chuyên đề chính cần thực hiện trong thiết kế đập BTĐL
a) La chn Tiờu chun thit k v cụng ngh thi cụng ỏp dng
b) Tớnh toỏn n nh v ng sut p theo Tiờu chun thit k la chn
c) Phũng chng thm v tỏc hi ca nú i vi thõn v nn p
d) Lp iu kin k thut thi cụng cho p BTL c thit k
e) Lp quy trỡnh thớ nghim bờ tụng m ln
Ni dung nờu trờn ó trỡnh by trong chuyờn s 2.
5. Cần sớm xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam cho riêng đập BTĐL
Hiện nay cha có tiêu chuẩn ban hành chính thức, phải vận dụng tiêu chuẩn
thiết
kế, qui trình thi công đập BTĐL của một số nớc. Mỗi nớc, ở mỗi thời kỳ lại
có nhiều vấn đề khác nhau, không thống nhất. Khi nghiên cứu, vận dụng vào điều
kiện nớc ta cũng đã nảy sinh nhiều bất cập.
Cần bổ sung gấp hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, qui trình thi công, thí
nghiệm và nghiệm thu, quản lý và vận hành đập BTĐL của Việt Nam.
Cần rà soát lại các tiêu chuẩn ngành có liên quan về khảo sát, vật liệu xây
dựng, qui trình, phơng pháp, thiết bị thí nghiệm vật liệu BTĐL .
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL6
ý kin ca tt c cỏc chuyờn gia u thng nht : tin hnh thit k, thớ
nghim, thi cụng v khng ch cht lng xõy dng p BTL cn phi sm
nghiờn cu biờn son tiờu chun Vit Nam v vt liu, thit k, thi cụng v nghim
thu p bờ tụng m ln.
Ni dung ny ó trỡnh by trong chuyờn s 1.
6. Lựa chọn sử dụng các tiêu chuẩn BTĐL của nớc ngoài

mực kỹ thuật công nghệ nảy sinh và bộc lộ tính chất thiếu chuẩn hóa.
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL7
Những tiêu chuẩn nớc ngoài nêu trên dù ở mức độ khác nhau đã đợc chắt lọc
để vận dụng vào thiết kế đập bê tông đầm lăn ở Việt Nam trong đó có đập Định
Bình.
ở một số công trình đập rất lớn, quan trọng thì chúng ta đã biên tập tiêu chuẩn
riêng cho mỗi công trình.
Các công trình đập cao vừa (Hđ <75m) thì cha có điều kiện biên tập tiêu chuẩn
riêng cho mỗi công trình đó. Vì vậy, cần nghiên cứu để ban hành một tiêu chuẩn
chung điều chỉnh nội dung, khối lợng, phơng pháp, mức độ chính xác cho thiết kế
và thi công đập bê tong đầm lăn là cần thiết.
Trên thực tế, chúng ta đã và đang sử dụng tiêu chuẩn của Trung Quốc và của
Mỹ là chủ yếu.
Từng công trình cụ thể, các đơn vị t vấn biên tập hớng dẫn sử dụng tiêu
chuẩn thiết kế, điều kiện kỹ thuật thi công đập bê tông đầm lăn riêng, mà thực chất
là tập hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật ở trong và ngoài nớc để vận dụng vào một công
trình đang đầu t xây dựng. Các tài liệu biên tập nh vậy không tránh khỏi tính
không thống nhất và còn nhiều khiếm khuyết.
Các cơ quan thẩm tra và tham mu ra quyết định phê duyệt do cha có Tiêu
chuẩn Việt Nam cho lĩnh vực này, cũng gặp không ít khó khăn để tác nghiệp theo
chức năng của mình.
Rõ ràng, để tiến hành nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, thi công và khống chế
chất lợng xây dựng đập BTĐL cần phải sớm nghiên cứu biên soạn tiêu chuẩn Việt
Nam về vật liệu, thiết kế, thi công và nghiệm thu đập bê tông đầm lăn.
Tiêu chuẩn kỹ thuật, hớng dẫn, sổ tay về vật liệu, thiết kế, thi công, nghiệm
thu đập BTĐL của nớc ngoài qua nhiều thời kỳ rất phong phú. Việc su tầm, chọn

thiết kế 14TCN 56-88 - Thiết kế đập bê tông và BTCT của Việt Nam.
Để thiết kế biện pháp chống thấm thân đập BTĐL Nớc Trong, cơ quan t vấn
HEC đã áp dụng giải pháp chống thấm mới của các nớc cho đập bê tông đầm lăn,
đó là hình thức mặt cắt là bê tông đầm lăn toàn mặt cắt.
Chọn hình thức mặt cắt là bê tông đầm lăn toàn mặt cắt còn có nhiều ý kiến
khác nhau giữa các chuyên gia Việt Nam vì cha có tiêu chuẩn Việt Nam để thiết
kế chống thấm thân đập bằng chính bê tông đầm lăn. Tuy nhiên, cuối cùng đã hội
tụ đợc các ý kiến thông qua các hội thảo trong quá trình Thiết kế và đã đợc Bộ
NN&PTNT đồng ý phê duyệt.
Do áp dụng công nghệ bê tông đầm lăn trong xây dựng đập nên khả năng cơ
giới hoá cao, thi công nhanh. Khác với bê tông thờng, bê tông đầm lăn có thể thi
công thông khoang nên khối đổ bê tông tơng đối lớn, nếu điều kiện thời tiết cho
phép, thiết bị và nhân lực đầy đủ có thể thi công lên đập liên tục không ngừng.
Nghiên cứu xử lý các đới xung yếu, đứt gãy của nền đập, lựa chọn mặt cắt đập
bê tông đầm lăn hợp lý và tối u, xác định quy mô tràn có cửa van hợp lý, xác định
lựa chọn tuyến năng l
ợng hợp lý là các vấn đề luôn luôn đặt ra phải giải quyết
phù hợp với điều kiện xây dựng công trình.
Các vấn đề nêu trên đây cũng đã đợc đơn vị t vấn HEC rút kinh nghiệm từ
đập Định Bình, nghiên cứu giải quyết phơng án xây dựng đập BTĐL Nớc Trong.
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL9
10. Thiết kế bê tông biến thái ở bề mặt thợng lu và BTĐL trên toàn
mặt cắt đập

Thủ v.v hơn nữa, lại thu đợc kinh nghiệm thực tiển thành quả thí nghiệm phong
phú. Mặt khác các công trình BTĐL ở ngành Điện nớc ta cũng đã có xu thế
chuyển sang kết cấu BTĐL toàn mặt cắt : Đập Sơn La, Đồng Nai, A Vơng, Sông
Kôn, Bản Chát Ngoài ra còn thuận lợi thi công cơ giới, không phát sinh khe tiếp
giáp liên tục từ đáy đập lên đỉnh đập do đợc thi công đồng thời 2 loại RCC, không
phải xử lý vấn đề chênh lệch thời gian ninh kết ban đầu của BTĐL và BT truyền
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL10
thống qúa lớn, giảm đợc khối lợng cốp pha. Chính vì vậy điều 5.05 của Quy
phạm Thiết kế đập bê tông đầm lăn Trung Quốc SL-314-2004 có ghi Mặt thợng
lu đập BTĐL nên bố trí lớp chống thấm. Lớp chống thấm nên u tiên dùng BTĐL
cấp phối 2 .
Trên cơ sở phân tích điều kiện kỹ thuật nh trên, giá thành thấp hơn so với
phơng án kim bao ngân nên hình thức bê tông đầm lăn toàn mặt cắt đã đợc lựa
chọn cho đập Nớc Trong.
11. Đẩy mạnh nghiên cứu nâng cao tính năng chống thấm của vật liệu,
các giải pháp và kết cấu chống thấm cho đập BTĐL
- Nâng cao chống thấm BTĐL để sử dụng thay cho bê tông thờng là tiến
bộ đạt đợc trong xây dựng đập BTĐL Plêikrông, Định Bình và một số đập khác.
- Sử dụng phụ gia hoá dẻo và siêu dẻo thế hệ mới có thể tăng độ chống
thấm cho BTĐL, giảm đợc tỷ lệ nớc/chất kết dính.
- Sử dụng phụ gia tạo khoáng để xử lý bề mặt để tăng tính chống chống
thấm, tăng độ đặc chắc của BTĐL.
- Các biện pháp: Tối u hoá thành phần và cấp phối cốt liệu, phun sơng
bảo dỡng, phủ giữ ẩm, che nắng sau khi đổ luôn là biện pháp đơn giản nhng
tránh đợc nứt nẻ và nâng cao thêm cờng độ và tính chống thấm cho BTĐL.


độ rỗng của cốt liệu, tăng độ ẩm và thời gian bảo dỡng, đủ tỉ lệ hồ xi
măng, tính linh động của hỗn hợp phù hợp năng lực đầm) . Mặt khác phát
triển những biện pháp mới để phù hợp với phơng pháp thi công đầm lăn
(các biện pháp tăng liên kết bề mặt lớp đổ, các kết cấu đặc biệt chống
thấm thợng lu và thoát nớc hạ lu).
- Các biện pháp cụ thể nâng cao chống thấm đập BTĐL rất đa dạng, phải
đồng bộ từ thiết kế đến thi công.
- Lựa chọn vật liệu và thiết kế cấp phối BTĐL hợp lý, áp dụng sơ đồ thiết kế
cấp phối BTĐL dựa theo phơng pháp của Trung Quốc kết hợp với kiểm
tra kết quả tính toán trung gian theo phơng pháp của USACE (Mỹ)
- Sử dụng phụ gia giảm nớc kéo dài đông kết, nhằm nâng cao độ chống
thấm của bản thân BTĐL khi giữ nguyên lợng xi măng nhờ giảm nớc,
tăng chống thấm của kết cấu toàn khối nhờ tăng liên kết giữa các lớp đổ .
Chỉ sử dụng phụ gia siêu dẻo kéo dài ninh kết và phụ gia cuốn khí trong
trờng hợp có luận chứng kinh tế kỹ thuật
- Biện pháp cải thiện khả năng chống thấm bề mặt bê tông thợng lu bằng
phụ gia quét bề mặt có khả năng thẩm thấu vào trong bê tông tạo ra
khoáng canxi silicat, tăng khả năng chống thấm nên coi là biện pháp phụ
trợ, nhằm tăng thêm an toàn cho công trình
- Hiện nay các nớc châu Âu và Mỹ sử dụng hệ số thấm làm chỉ tiêu đánh
giá tính chống thấm của BTĐL. Trung Quốc dùng kết quả thí nghiệm hệ
số thấm (Kt) để quy ra mác chống thấm (CT). Việt Nam hiện đang sử
dụng cả mác chống thấm và hệ số thấm nhng cha có hệ số quy đổi. Vì
vậy, cần nghiên cứu xác định quan hệ hệ số thấm (Kt) và mác chống
thấm (CT) để đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn thiết kế và thi công
BTĐL của Việt Nam.
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL
và độ bền đập BTĐL
- Đến nay, sau 30 năm phát triển, trên thế giới đã có nhiều đập bê tông đầm lăn
lớn đợc thiết kế, xây dựng và đ
a vào khai thác. Điển hình là các đập của Trung
Quốc: Long Than (216,5m), Quangzhao (195,5m) Tuy nhiên, ổn định và độ bền
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL13
của đập vẫn còn là chủ đề của nhiều hội thảo lớn về đập BTĐL (Hội thảo 3-2007 ở
Atlanta (Mỹ), Hội thảo 10- 2007 ở Quý Dơng (Trung Quốc).
- Cho đến nay, phân tích ổn định và độ bền của đập trọng lực bê tông đầm lăn
vẫn sử dụng các phơng pháp nh dùng cho đập trọng lực bê tông thờng. Tuy
nhiên, trong phân tích đánh giá phải chú ý đến những đặc điểm của đập bê tông đầm
lăn nh lực dính kết ở mặt tiếp giáp giữa các lớp kém, mô đun đàn hồi cao hơn mô
đun đàn hồi của bê tông thờng cùng cờng độ v.v.
- Động đất luôn luôn là vấn đề lớn đặt ra đối với các công trình xây dựng. Đến
nay, hầu hết các đập đập bê tông trọng lực thờng và BTĐL chúng ta đang thiết kế
và xây dựng có mái thợng lu thẳng đứng và gần thẳng đứng. Tuy nhiên, trên thế
giới một số đập BTĐL cao trên 100 m đã đợc thiết kế và xây dựng với mái thợng
lu và hạ lu nghiêng đối xứng. Rõ ràng, động đất và ổn định của đập BTĐL trong
vùng động đất còn nhiều vấn đề đang cần nghiên cứu ở nớc ta.
- Lực dính kết trên mặt tiếp giáp giữa hai lớp đầm lăn thờng yếu hơn nhiều (ở
chỗ xử lý tiếp giáp kém lực dính kết này rất nhỏ), khi đập chịu động đất có thể gây
nguy hiểm đến ổn định và độ bền của đập tại các mặt tiếp giáp xung yếu này. Vì
vậy, với đập bê tông trọng lực đầm lăn Định Bình cũng nh với các đập bê tông đầm
lăn khác, ngoài việc kiểm tra ổn định trợt trên mặt tiếp xúc giữa đập và nền còn cần
kiểm tra ổn định trợt ở mặt tiếp xúc giữa các mặt lớp bê tông đầm lăn, có xét đến
áp lực đẩy ngợc (với việc xét hiện tợng thấm ngang vào mặt lớp tiếp giáp xảy ra

n−¬c…
Tuy nhiªn ®èi víi c«ng tr×nh §Þnh B×nh, trong th©n ®Ëp bè trÝ kh¸ nhiỊu chi
tiÕt nh−: Cèng dÉn dßng, cèng x¶ s©u, cèng lÊy n−íc, hÇm chøa phai… nªn t¹o
nhiỊu gãc c¹nh vµ nh÷ng khu vùc diƯn tÝch nhá bªn trong khèi ®ỉ RCC, phÇn ®Ønh
cđa ®Ëp bỊ réng t−¬ng ®èi nhá… nh÷ng u tè nµy g©y rÊt nhiỊu khã kh¨n trong
thao t¸c thi c«ng c¬ giíi, lµm chËm c−êng ®é thi c«ng khèi ®ỉ, kh«ng ph¸t huy ®−ỵc
hÕt víi −u thÕ c«ng nghƯ RCC.
ChØ nªn bè trÝ bª t«ng ®Çm l¨n ë nh÷ng ®o¹n ®Ëp cã chiỊu dµi ®Çm l¨n theo
ph−¬ng vu«ng gãc víi trơc ®Ëp > hc = 15 m.
Khu vùc ®Ønh ®Ëp §Þnh B×nh do bỊ réng hĐp cho nªn c−êng ®é thi c«ng bª
t«ng ®Çm l¨n rÊt h¹n chÕ, kh«ng qu¸ 30 m3/ca.
C¸c vÞ trÝ gãc nhá, gãc chÕt ®Çm l¨n kh«ng vµo ®−ỵc cÇn bè trÝ bª t«ng
th−êng.
Cµng nhiỊu h¹ng mơc bª t«ng th−êng th× cµng chia vơn mỈt b»ng thi c«ng,
h¹n chÕ rÊt nhiỊu ®Õn tÇm ho¹t ®éng cđa c¸c ph−¬ng tiªn thi c«ng c¬ giíi vµ gi¶m
−u thÕ vµ hiƯu qu¶ kinh tÕ cđa c«ng nghƯ thi c«ng ®Ëp BT§L.
Phần bê tông RCC đoạn đỉnh đập (đã trừ bề rộng phần bê tông biến thái)
nên thiết kế có chiều rộng tối thiểu bằng 7m để đủ khoảng lưu thông cho 2 làn
thiết bò di chuyển ra vào thi công.
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL15
+ Càng nhiều hạng mục bê tông thờng thì càng chia vụn mặt bằng thi công,
hạn chế rất nhiều đến tầm hoạt động của các phơng tiên thi công cơ giới và giảm
u thế và hiệu quả kinh tế của công nghệ thi công đập BTĐL.
Ni dung ny ó trỡnh by trong Chuyờn s 3 v Chuyờn s 6.
16. Hạn chế việc phải bổ sung thêm nhiệm vụ thiết kế
Tránh bổ sung nhiệm vụ công trình khi đồ án đã đợc phê duyệt và thi công

II- về Vật liệu BÊ TÔNG ĐầM LĂN
1- Chú trọng nghiên cứu thực nghiệm về vật liệu bê tông đầm lăn
- Các đề tài thí nghiệm, nhất là thí nghiệm nghiên cứu phụ gia puzơlan, chế tạo
vữa và thi công BTĐL cần đợc u tiên triển khai trong các quá trình nghiên
cứu thiết kế, đặc biệt ở giai đoạn TKKT.
Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu thuộc tính và cấp phối vật liệu BTĐL, bao gồm:
o Cờng độ chịu nén yêu cầu,
o Cờng độ chịu kéo,
o Nhu cầu sử dụng phụ gia kéo dài thời gian đông kết,
o Hàm lợng phụ gia không hoạt tính,
o Hàm lợng phụ gia lấp đầy,
o Các chỉ tiêu kiểm soát đối với phụ gia khoáng hoạt tính và lấp đầy,
o Bê tông biến thái và các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm soát.
- Nghiên cứu chọn vật liệu, thí nghiệm và kiểm soát chất lợngBTĐL, bao gồm:
o Qui trình chọn lựa thành phần bê tông đầm lăn,
o Các phơng pháp thử xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của phụ gia khoáng,
o Qui trình thí nghiệm: trong phòng và ngoài thực địa,
o Qui trình kiểm soát chất lợng vữa và kiểm soát chất lợng đổ BTĐL trong
thi công đập.
Hình 1. Xi lô trộn cấp phối vữa BTĐL và thí nghiệm kiểm tra độ đầm chặt bằng
máy đo phóng xạ

kế và thi công đập BTĐL.

3. Vai trò quan trọng của phụ gia trong thành phần vật liệu BTĐL
Vật liệu kết dính dùng cho BTĐL có thể dùng với các cách thức khác nhau nhng
thông thờng nhất là kết hợp xi măng Pooclăng thờng (PC) hoặc xi măng Pooclăng
hỗn hợp (PCB) với phụ gia khoáng để giải quyết các yêu cầu kỹ thuật riêng trong
công nghệ BTĐL và tận dụng đợc vật liệu địa ph
ơng sẵn có.
Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn có vai trò: Thay thế một phần xi măng để
giảm lợng tỏa nhiệt trong bê tông; Tham gia phản ứng hydrat hóa tạo sản phẩm
đóng rắn giúp nâng cao cờng độ và cải thiện các tính chất khác của bê tông; Bổ
sung thêm thành phần hạt mịn để tăng tính dễ đổ cho hỗn hợp BTĐL và cải thiện
cấu trúc của bê tông.
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL18
Có hai loại phụ gia khoáng là phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia khoáng không
hoạt tính. Phụ gia khoáng hoạt tính thờng dùng là tro bay và Puzơlan tự nhiên, còn
phụ gia khoáng không hoạt tính là các loại bột đá tự nhiên không hoặc ít khả năng
họat tính Puzơlanic.
Phụ gia hóa học có vai trò làm tăng dẻo, giảm nớc và kéo dài thời gian đông kết
cho hỗn hợp BTĐL. Chủng loại, hàm lợng dùng và chất lợng phụ gia cần đợc thí
nghiệm với hỗn hợp bê tông thực tế trớc khi sử dụng thật ngoài hiện trờng.
Khi nghiên cứu cấp phối BTĐL nếu chọn sử dụng phụ gia khoáng là tro bay thì
cần nghiên cứu chất lợng và trữ lợng cung cấp của nguồn tro bay phục vụ công
trình. Tránh tình trạng chỉ sử dụng một nguồn tro bay, khi nguồn không có khả năng
cung ứng ảnh hởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công công trình. Kiến nghị với cơ
quan thiết kế khi thiết kế cấp phối nên tính tới phơng án hai hoặc ba nguồn tro bay.

tiến hành kiểm tra thí nghiệm lại, đạt yêu cầu mới dùng đợc.
- Một điều hết sức lu ý là cần khống chế độ ẩm của tro bay trớc khi đa vào
sử dụng tránh trờng hợp tro bay hút ẩm vón cục làm tắt tro khi trạm trộn vận
hành khi đó ảnh hởng đến chất lợng và tiến độ thi công.
Thực tế từ công trình Định Bình cho thấy do có sự khác nhau về điều kiện môi
trờng phòng thí nghiệm và hiện trờng, do khí hậu khác nhau giữa các vùng, khác
nhau giữa các mùa dẫn đến kết quả thí nghiệm xác định ảnh hởng của phụ gia sai
khác nhiều. Ví dụ khi làm thí nghiệm chỉ tiêu thời gian đông kết, thí nghiệm trong
phòng là 18h để ra ngoài hiện trờng chỉ còn 12h. Để hạn chế bớt những điều chỉnh
do điều kiện thí nghiệm không tơng thích với thực tế, trong điều kiện có thể, ngay
từ đầu cho xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện tròng nơi thi công để tiến hành các
thử nghiệm theo đúng điều kiện khí hậu thực vùng có công trình giảm bớt thí
nghiệm điều chỉnh tốn kém, mất thời gian.
ở đập Định Bình, chỉ chọn một loại phụ gia hoạt tính là tro bay (là tro bay
nhiệt điện Phả Lại) không có phơng án cấp phối dự phòng nh tro bay của các nhà
máy nhiệt điện khác, hoặc loại phụ gia hoạt tính khác nên công tác thi công hoàn
toàn phụ thuộc vào một nguồn cung cấp tro bay, nên khi gặp phải nguyên nhân
khách quan nào đó nguồn cung cấp tro bay không liên tục kịp thời sẽ gây bị động
cho đơn vị thi công (ở Định bình bị ngng nhiều tháng, tro bay Phả Lại chỉ đáp ứng
đợc một phần nhỏ tiến độ, phải tìm nguồn khác từ phía Nam và thông qua thí
nghiệm và trình duyệt nhiều tháng).
Thực tế tại công trình Định Bình cho thấy, khi thiết kế chỉ định dùng một
nguồn tro bay từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Nhng đến quí III năm 2006, khi tiến
độ thi công công trình đang gấp rút để vợt lũ thì nguồn tro bay này không còn khả
năng cung cấp gây ảnh hởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công. Trớc tình hình
nguồn vật liệu tro bay Phả Lại trong thời gian đó không có để cung ứng cho công
trình, đơn vị thi công đã nghiên cứu tìm các đối tác trên thị trờng trong và ngoài
nớc và cuối cùng quyết định dùng thêm nguồn tro bay FORMOSA sản xuất tại
Đồng Nai mới có khả năng đáp ứng phần nào tiến độ thi công công trình.
4. Về cấp phối bê tông đầm lăn

Đập bê tông Định Bình sử dụng 2 cấp phối (CP2 và CP3), cốt liệu dăm lớn nhất
Dmax = 60mm, xi măng PCB40, phụ gia hoạt tính tro bay. Nói chung đến nay công
trình thi công theo 2 cấp phối trên hoàn toàn ổn định. Chất kết dính là những sản
phẩm sản xuất trong nớc, cốt liệu đợc khai thác sử dụng tại chỗ nên thuận lợi cho
công tác thi công. Tuy nhiên có một số vấn đề cần chú ý nh
sau:
Để phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam khi cha có Tiêu chuẩn Thiết
kế cấp phối BTĐL, kiến nghị chọn phơng pháp của Trung Quốc để thiết kế cấp
phối BTĐL có kết hợp với một số điểm của phơng pháp EM 1110-2-2006 của Mỹ
để kiểm tra một số kết quả tính toán trung gian, nh đa ra giới hạn biên về tỷ lệ
hồ/vữa để đảm bảo độ chống thấm của BTĐL và tăng liên kết giữa các lớp đổ, thích
hợp cho bê tông yêu cầu chống thấm. Kết hợp 2 phơng pháp này trong quá trình
tính toán cấp phối BTĐL có thể loại bỏ đợc những phơng án không đảm bảo tính
chống thấm, nhờ đó giảm bớt khối lợng thí nghiệm mẫu, tránh lãng phí nhân công
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL21
và kinh phí. Việc thiết kế cấp phối BTĐL cần thể đợc lập trình tính toán trên máy
tính để nhanh chóng cho kết quả.
5. Tỷ lệ chất kết dính trong thành phần bê tông đầm lăn
Một trong những công tác đảm bảo chất lợng BTĐL là khống chế chất lợng
vật liệu đầu vào phải đảm bảo độ ổn định cao. Là loại bê tông nghèo xi măng nên
phụ gia hoạt tính tro bay có vai trò hết sức quan trọng trong các vật liệu cấu thành
hỗn hợp BTĐL, có vai trò quyết định cờng độ và khả năng chống thấm của BTĐL.
Ngoài ra đối với công trình Định Bình sử dụng cát sông Côn là cát cát hạt thô với
hàm lợng hạt nhỏ hơn 0,08 mm thấp vì vậy tro bay ngoài vai trò là thành phần chất
kết dính còn là vật liệu độn bù vào phần hạt mịn thiếu do đó nếu thiếu tro bay thì
không thể thi công đợc.

nghiên cứu sử dụng thành phần hạt mịn bằng cát mịn, bột đá hoặc puzơlan.
7. Xay nghiền đá và sử dụng hỗn hợp đá dăm - cát nghiền
Đối với các vùng xây dựng đập BTĐL khan hiếm cát xây dựng (nh đập BTĐL
Sơn La, đập BTĐL Đồng Nai 3, đập BTĐL Đồng Nai 4) thì phơng án dùng cát xay
từ đá tự nhiên là cần thiết.
Khi vật liệu đá để xay cát là đá bazan phún xuất, thì hỗn hợp đá dăm, cát nghiền
có thể trở thành cốt liệu chính thay thế đá dăm và phụ gia (tro bay hoặc puzơlan) để
sản xuất vữa BTĐL.

8. áp dụng thành tựu nghiên cứu về vật liệu của các nớc
- Lợng dùng chất kết dính không giống nhau là do mỗi nớc có lợng dùng
phụ gia khoáng khác nhau. Nhật Bản là Quốc gia BTĐL có lợng dùng chất kết
dính thấp nhất vì sử dụng lợng tro bay thấp nhất, Tây Ban Nha có lợng dùng
chất kết dính lớn nhất vì lợng dùng tro bay là cao nhất.
- Trung Quốc và Tây Ban Nha thấy rằng sử dụng loaị BTĐL giàu vữa là thích
hợp nhất.
- Mỹ đã thiết kế nhiều loại hình đập BTĐL, từ loại có lợng chất kết dính rất
thấp (64kg/m 3) cho đến BTĐL có lợng dùng chất kết dính rất cao (252kg/m 3)
từ BTĐL không dùng phụ gia khoáng (tro bay) cho đến loại BTĐL có lợng dùng
tro bay rất cao.
- Việt Nam đang thi công đập BTĐL có lợng chất kết dính trung bình thuộc
loại cao, nên khó khống chế nhiệt trong BTĐL, mặt khác làm tăng giá thành công
trình.
- Nghiên cứu thành tựu về vật liệu BTDDL của các nớc (Trung Quốc, Mỹ,
Nhật ) để áp dụng có hiệu quả vào điều kiện Việt Nam vẫn là một hớng cần
thiết và quan trọng.


- Thiết bị VEBE VBR-1, biên độ 0,5mm, tần số 50Hz
- Bàn rung tiêu chuẩn ZS - 15
- Đồng hồ bấm giây
- Khuôn đúc mẫu bê tông (15x15x15)cm, (20x20x20)cm
- Các bộ sàng cát, đá theo quy phạm
- Thiết bị đo thời gian ninh kết của bê tông HG 80SS
- Máy kiểm tra độ chặt bằng phóng xạ HS - 5001C
- Bộ dụng cụ rót cát S234 - Matest
- Phòng bảo dỡng mẫu
- Cân điện tử AR5120, SP601, CH60R11
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình
Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL24
b) Khu vực sản xuất Bê tông
* Trạm trộn RCC : Năng suất 120 m
3
/h IMI có đầy đủ các bộ phận cơ bản
sau:
+ Phễu cấp liệu có đủ số lợng theo số loại vật liệu thô cấu thành RCC: Cát,
đá 5x20, 20x40, 40x60.
+ Buồng trộn cỡng bức dung tích 2,5m
3

+ 2 silo chứa tro bay khối lợng chứa tổng cộng 160 tấn
+ 3 silo chứa xi măng khối lợng chứa tổng cộng 240 tấn
+ Bồn chứa nớc trung gian dung tích 10.000 lít
+ Hệ thống bơm cấp và đo phụ gia cho cấp phối bê tông.
+ Hệ thống máy móc cân đo tự động và quản lý, lu giữ số liệu từng cối trộn.

Văn phòng T vấn Thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình - Trờng ĐHTL25
- Máy đầm 2 trống rung loại lớn BOMAG BW161AD-4: tự trọng 10,1 tấn, lực
rung 12,8 T/mỗi trống, tần số rung (40 - 50) Hz, biên độ rung (0,39 - 0,93) mm.
- Máy đầm 2 trống rung loại nhỏ BOMAG BW100AD-4: tự trọng 2,4 tấn, lực
rung 4,2 T/mỗi trống, tần số rung (55 - 67) Hz, biên độ rung 0,53 mm.
- Máy đầm cóc (kiểu MIKASA) dùng đầm nơi dầm nhỏ không đầm đợc.
* Phơng tiện thi công bê tông biến thái:
- Máy khuấy vữa chất kết dính dung tích thùng trộn 500l (X, N, tro bay)
- Phơng tiện vận chuyển: Xô, thùng.
- Đầm dùi MIKASA công suất 2,2 KW.
- Đầm chùm KUBOTA KX251A - VIMATEX BH160 công suất 59PS (thi
công những khối đổ lớn, cờng độ cao).
* Phơng tiện cắt khe: (đợc dùng khi thi công RCC thông khoang)
- Máy cắt khe đợc lắp trên máy đào có (gắn mô tơ rung để hỗ trợ cắt khe):
Lỡi cắt dày 1,5cm, dài 70cm, cao 40cm.
d) Phơng tiện hỗ trợ
- Máy phun tạo sơng: giữ ẩm cho mặt RCC và hạ nhiệt khu vực khối đổ.
- Máy bơm rửa xe, tạo áp suất lớn 5at cho 2 vòi ra dùng làm sạch xe máy
trớc khi chúng vào khối đổ.
- Máy bơm áp suất cao HD 10/25S KACHER công suất 92KW, áp lực
250kG/cm
2
làm sạch mặt khối đổ trớc trớc khi đổ khối đổ mới chồng lên.
- Máy nén khí DK9 công suất 80KW: để thổi sạch, khô mặt khối đổ trớc khi
đổ khối đổ mới chồng lên.
- Máy đánh xờm RCC: làm xờm khối đổ trớc.
- Bạt che ma khi RCC cha kết thúc ninh kết hoặc đang đổ gặp ma, bao tải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status