Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội lưu vực sông hồng và cơ sở tính toán kịch bản - Pdf 14


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUI HOẠCH THỦY LỢI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&CN CẤP BỘ:
“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LƯU VỰC SÔNG HỒNG”
Chủ nhiệm đề tài: TS. Tô Trung Nghĩa
________________________________________________ BÁO CÁO TỔNG KẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Chủ đề: HIỆN TẠI PHÁT TRIỂN KT-XH LƯU VỰC
SÔNG HỒNG-THÁI BÌNH VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN
KỊCH BẢN
Hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình là lu vực sông liên quốc gia với tổng diện tích
lu vực là 169.000 km
2
, trong đó phần lu vực nằm ở phía nớc ngoài 81.200 km
2

chiếm 48%. Phần lu vực thuộc địa phận Việt Nam : 86.660 km
2
chiếm 52%. Sông
Hồng đợc hình thành từ 3 sông nhánh lớn là sông Đà, sông Lô và sông Thao. Sông
Thái Bình cũng đợc hình thành từ 3 nhánh là sông Cầu, sông Thơng, sông Lục Nam.
Hai hệ thống sông đợc nối liền với nhau bằng sông Đuống và sông Luộc tạo thành
lu vực sông Hồng - sông Thái Bình.
Lu vực sông Hồng - Thái Bình thuộc địa phận Việt Nam bao gồm toàn bộ diện tích 19
tỉnh và một phần lãnh thổ của 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng Bắc Bộ, có ranh giới :
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Nam giáp lu vực sông Mã và biển Đông
- Phía Đông giáp lu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng và lu vực các sông ngắn ở
Quảng Ninh.
- Phía Tây giáp Lào và lu vực sông Mã
Toàn lu vực có 31 thành phố, thị xã, trong đó có 195 huyện 486 phờng, thị trấn và
3790 xã. Với số dân toàn lu vực năm 2005 là 27.012.124 ngời, mật độ dân số toàn
lu vực năm 2005 là 312ngời/km
2
.
Lu vực sông Hồng - sông Thái Bình có tới hơn 90% là đồi núi nên vào mùa ma nớc
tập trung nhanh, thờng sinh ra lũ lụt gây thiệt hại to lớn cả về tính mạng và tài sản của
nhà nớc và nhân dân. Mùa khô ít ma làm cho nhiều vùng bị thiếu nớc nghiêm
trọng, kể cả nớc ăn uống và sinh hoạt. Sự giảm nhỏ của lợng nớc mùa cạn làm mực
nớc quá thấp, mặn xâm nhập sâu gây khó khăn chở ngại cho việc cấp nớc sản xuất

hoạt động theo vùng hoặc theo lu vực sông nh thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, hồ Núi
Cốc, đập Thác Huống, hệ thống Cầu Sơn Cấm Sơn, hệ thống sông Nhuệ, hệ thống
Bắc Đuống, hệ thống Bắc Hng Hải,
1-2. dân số và lao động
1.2.1. Dân số
- Lu vực sông Hồng - sông Thái Bình (nếu phân theo lãnh thổ địa lý) đợc phân bố ở
2 vùng đặc trng thuộc miền Bắc Việt Nam đó là vùng miền núi trung du và đồng bằng
sông Hồng.
Nếu phân theo vùng tài nguyên nớc (theo quản lý lu vực sông) có 7 vùng. Trong 7
vùng có 3 vùng thuộc khu vực đồng bằng, 4 vùng còn lại thuộc khu vực trung du và
miền núi.
Với dân số trên toàn lu vực năm 2005 là 27.116.270 ngời, dân số chủ yếu vẫn tập
trung ở nông thôn tới 78,8%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của các tỉnh miền núi trung du
từng vùng từ 11,00 ữ18,35
0
/
00
, còn khu vực đồng bằng sông Hồng là 8,7ữ17,50
0
/
00.
.
Lực lợng lao động (tính từ 15 ữ 60 tuổi là 12.527.717ngời chiếm 46,2% tổng dân số,
trong đó lao động thành thị chiếm 21,15%, lao động nông thôn chiếm 78,85%).
Trình độ lao động: Lao động biết chữ ở vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 99,3% trong
đó vùng miền núi trung du chiếm 68,0%. Lao động có trình độ tốt nghiệp phổ thông cơ
sở và phổ thông trung học ở đồng bằng sông Hồng đạt 74,2%, trong khi đó ở miền núi
trung du đạt 54,5%.
Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị tơng đối cao 7,85%, tỷ lệ thời gian lao động
của vùng nông thôn thấp chỉ đạt 65 ữ70%.

lực từ tháng 1/1999. Với bộ luật mới này, một khung hành động nhằm đối phó với các
vấn đề phức tạp về nguồn nớc cấp quốc gia đã đợc thiết lập. tuy nhiên việc thi hành
luật mới đến nay cha hiệu quả, bộ máy quản lý thực tế vẫn hoạt động độc lập trong
từng lĩnh vực.
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 4 -
- Hiện nay Chính Phủ đã thiết lập hội đồng tài nguyên nớc quốc gia, ban quản lý lu
vực Sông Hồng - Thái bình cũng đã đợc thành lập theo quyt nh s:
39/2001/Q/BNN-TCCB.
+ a v Phỏp lý: Ban Qun lý quy hoch lu vc sụng l n v s nghip thuc B
Nụng nghip v PTNT.
+ Nhim v: ỏnh giỏ phng ỏn Quy hoch, d ỏn iu tra c bn, kim kờ, ỏnh giỏ
ngun nc v kt qu thc hin quy hoch trong lu vc sụng. Phi hp vi cỏc c
quan cú liờn quan xõy dng quy ch qun lý thụng tin d liu. xut vic xõy dng
cỏc chng trỡnh tng cng nng lc v nõng cao nhn thc v qun lý, khai thỏc, s
dng v bo v ngun nc.
Tng hp t trỡnh B Nụng nghip v PTNT v cỏc B, ngnh cú liờn quan v tỡnh
hỡnh khai thỏc, s dng v bo v ngun nc trong lu vc sụng.
+ Quyn hn: xut cỏc bin phỏp v qun lý, khai thỏc, s d
ng v bo v ngun
nc trong lu vc sụng v cỏc gii phỏp gii quyt tranh chp. xut v hp tỏc
quc t, phi hp vi c quan nh nc cú thm quyn trong vic thc hin v iu
phi cỏc d ỏn quc t cng nh quan h quc t trong lnh vc qun lý, khai thỏc, s
dng v bo v ngun nc trong lu vc sụng. T
vn v quy hoch v d ỏn phỏt
trin, c ch qun lý, cỏc chớnh sỏch. ng thi yờu cu cỏc B, Ngnh, y ban nhõn
dõn tnh, thnh ph trc thuc Trung ng trong lu vc sụng cung cp cỏc thụng tin
cn thit v qun lý, khai thỏc, s dng v bo v ngun nc trong lu vc sụng.
+ C cu t chc: Lónh o Ban cú Trng ban (Th trng B Nụng nghip v

Tỷ trọng (%) 11 tỉnh đồng bằng 15 tỉnh miền núi
Nông lâm nghiệp, thuỷ sản 24 % 32 %
Công nghiệp và xây dựng 35 % 32 %
Dịch vụ 41 % 26 %
Bảng 2. tổng sản phẩm trong nớc gdp của các tỉnh
thuộc lu vực sông hồng
Tỷ đồng
Khu vực\ Năm 1995 2000 2001 2002
2005
* 11 tỉnh ĐBSH 48.937 115.454 120.715 134.809 159.567
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 12.066 20.989 23.392 22.097 26.048
- Công nghiệp và xây dựng 12.958 41.985 50.974 61.553 76.157
- Dịch vụ 23.914 52.480 46.349 51.159 57.362
* 15 tỉnh trung du và miền núi 19.160 29.377 36.111 39.369 44.523
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 6.668 12.083 14.393 14.278 15.225
- Công nghiệp và xây dựng 4.471 7.636 9.463 11.003 13.120
- Dịch vụ 8.021 9.658 12.255 14.088 16.178
Nguồn: Niên giám thống kê 26 tỉnh khu vực Bắc bộ
2-2. quá trình phát triển của các ngành kinh tế chính
2.2.1. Ngành nông nghiệp
1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2005.
Theo quy hoạch phát triển nguồn nớc lu vực sông, toàn lu vực sông Hồng Thái
Bình đợc phân chia thành 7 lu vực nhỏ (vùng), vì vậy tài liệu đất đai cũng đợc cập
nhật theo phân vùng thuỷ lợi.
Bng 3. HIN TRNG S DNG T AI NM 2005 LU VC
SễNG HNG - SễNG THI BèNH
n v tớnh: ha
TT Hạng mục
Tổng
toàn lu

TT Hạng mục
Tổng
toàn lu
vực
Sông Cầu
sông Th-
ơng
Hữu
sông
Hồng
Sông Đà
Tả
Sông
Hồng
Hạ du
S. Thái
Bình
Sông Lô,
sông
Gâm
Sông
Thao
1.5 Đất nông nghiệp khác 4718 3266 842 115 114 141 89 151
2 Đất phi nông nghiệp 910564 201310 207697 80086 118095 97980 120830 84566
2.1 Đất ở 195407 48728 50037 13257 32982 20827 16696 12881
2.2 Đất chuyên dùng 404150 105070 104730 21870 59554 39319 40985 32621
2.3 Đất tôn giáo, tín ngỡng 4060 689 1896 16 910 373 83 93
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 24427 4234 6947 3628 3795 2025 1853 1946
2.5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 281379 42353 43590 41169 20735 35392 61197 36944
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 1141 236 497 147 119 44 17 81

Sông Đà
Tả sông
Hồng
Hạ du
S.Thái Bình
Sông Lô
Sông Gâm
Sông
Thao
I. Cây lơng thực
1. Lúa cả năm: DT
1667225 1618607
391455 493360 119675 200479 155986 143747 113905
NS
42.12 50.27 46.04 56.46 32.73 64.99 52.42 41.04 39.26
SL
7022763 8136877 1802276 2785338 391691 1302814 817620 589935 447205
- Lúa đông xuân : DT
748143 867195 246680 245029 23323 181981 76126 51323 42733
NS
4.31 57
49 63 50 66 56 50 48
SL
3539590 4958143 1208732 1543683 116615 1201075 426306 256615 205118
- Lúa mùa : DT
869303 709256 144763 248331 65452 18498 79860 86905 65447
NS 39.3 43.91
41 50 35 55 49 37 36
SL
341026 3114476 593528 1241655 229082 101739 391314 321549 235609

Tổng toàn
lu vực
(năm 2005)
S.Cầu
S. Thơng
Hữu Hồng
(S. Đáy)
Sông Đà
Tả sông
Hồng
Hạ du
S.Thái Bình
Sông Lô
Sông Gâm
Sông
Thao
NS
88.52 109,50 116.79 103.75 100.62 - - 106.54 125.17
SL
566445 825125 112491 92666 279858 - - 129072 211038
II. Cây thực phẩm

Cây rau đậu : DT
126950 196831 34861 49252 5908 51143 30426 17059 14090
NS
127.8 145,44 127.35 142.85 79.86 190.4 157.91 8537 109.4
SL
1622367 2901507 443968 703549 47179 973769 480445 145635 154141
III. Nhóm cây lâu năm


đổi mới cả đất nớc:
- Tỷ lệ che phủ rừng đã tăng từ 16.1% năm 1981 lên 35% năm 2005, nhng chất lợng
rừng suy giảm, trữ lợng bình quân rừng tự nhiên là 53,2 m3/ha, rừng trồng là 22,9
m3/ha vẫn là ở mức thấp.
- Quy hoạch SDĐ ở cấp vĩ mô cha ổn định vì vậy gây khó khăn cho việc quy hoạch
xác định đất lâm nghiệp
- KHKT lâm nghiệp cha phát triển mạnh nên việc chế biến lâm sản còn cha hiệu quả
so với tiềm năng.
- Công tác QL Nhà Nớc của các cơ quan chuyên ngành còn có nhiều chồng chéo về
chức năng nhiệm vụ, biên chế dành cho quản lý lâm nghiệp ở các địa phơng quá ít
nên khó quản lý đợc rừng.
- Cha xác định đợc thị trờng lâm sản ổn định ở cả trong nớc và quốc tế, vì vậy gây
không ít khó khăn cho ngời sản suất và các cơ sở kinh doanh lâm nghiệp.
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 8 -
Bng 6. DIN TCH CC LOI RNG LU VC SễNG HNG - SễNG THI
BèNH NM 2005
n v: ha
Toàn lu vực
Loại rừng
Tổng
Sông Cầu
- sông
Thơng
Hữu sông
Hồng
Sông Đà
Tả
sông

Rừng ngập mặn
5942

1289

4653

Rừng trồng
930877
138864 58680 7136 2105 19793 277855 426445
Rừng gỗ
819975
134401 54264 6551 14 18931 240705 365109
Rừng tre nứa
37253
298 872 557 0 0 19790 15737
Rừng đặc sản
70749
4165 2735 28 0 862 17360 45599
Rừng ngập mặn
2901
0 809 0 2091 0 0 0
2.2.3. Ngành thuỷ sản
1. Tình hình phát triển ngành thuỷ sảnvùng ĐBSH thời kỳ 1990-2005
Những năm gần đây ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trởng nhanh nhất trong giai đoạn
1990-2001, đạt 15,5% năm, ngoài ra tiềm năng thuỷ sản của vùng ĐBSH còn khá lớn
với diện tích mặt nớc cha sử dụng, diện tích vùng úng trũng và vùng bãi triều ven
biển của 4 tỉnh ĐBSH có thể khai thác nuôi trồng thuỷ sản.
Bảng 7. Tình hình sản xuất thuỷ sản vùng ĐBSH thời kỳ 1990-2005
Hạng mục Đơn vị 1990 1995 2003 2005

phát triển công nghiệp của Chính phủ khuyến khích đổi mới công nghệ, sản xuất hàng
xuất khẩu, cổ phần hoá, phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp trong lu vực
đang ở giai đoạn đầu thực hiện các vấn đề trên. Tốc độ đổi mới đạt khoảng 10 ữ 11%,
công nghiệp chế tạo chiếm 17%, công nghiệp chế biến chiếm khoảng 21%, các ngành
công nghiệp mới và hiện đại nh điện tử, phần mềm còn rất khiêm tốn chiếm 3 ữ 4%.
Bảng 8. Hin trng cỏc khu cụng nghip lu vc sụng Hng- Thỏi Bỡnh.
TT Tờn khu cm CN a im
t xõy dng
(ha)
iu kin kt cu h tng
I Vựng hu sụng Hng 662.6 ó cú cn ci to
1 Minh Khai - Vnh Tuy H Ni 81 ó cú cn ci to
2 Thng ỡnh H Ni 76 ó cú cn ci to
3 Trng nh - uụi cỏ H Ni 32 ó cú cn ci to
4 Phỏp Võn-Vn in H Ni 40 ó cú cn m rng nõng cp
5 Cu Din-Ngha ụ H Ni 30 ó cú cn ci to
6 Chốm H Ni 14.6 ó cú cn ci to
7 Cu Bu H Ni 4.0 ó cú cn nõng cp in nc
8 TP Nam nh Nam nh 60 ó cú cn ci to
9 TX H ụng H Tõy 20 ó cú cn ci to
10 An Khỏnh H Tõy 40 Xõy mi t nm 2002
11 TX Sn Tõy H Tõy 10 ó cú cn ci to
12 TX Ph Lý-Kin Khờ H Nam 30 ó cú cn ci to
13 Cm CN Bỳt Sn H Nam 30 ó cú cn ci to
14 TX Ninh Bỡnh Ninh Bỡnh 45 ó cú cn ci to
15 CN Tam ip Ninh Bỡnh 150 ó cú cn ci to
II T sụng Hng 405
1 Si ng B H Ni 100
2 Daewoo-Hanel H Ni XD nm 1966
3 CN i T H Ni 40 ang XD

7 Yờn Viờn H Ni 38
8 ụng Anh H Ni 70
9 Cụng ty c khớ 1/5 ụng Anh 30
10 Súc Sn H Ni 100 ang xõy dng
11 Liờn doanh DAIHTTSU Súc Sn 30
12 NM chố Kim Anh ụng Anh 25
13
NM gch cu la Cu
ung ụng Anh 30 50 triu viờn /nm
14 Bc Thng Long H Ni 426 ang xõy dng
15 Ni Bi H Ni 100
16 i T H Ni 40 XD nm 1995
17 Tiờn Sn Bc Ninh 135 XD nm 1998
18 Qu Vừ Bc Ninh 312 XD nm 2002
19 NM kớnh ỏp Cu Bc Ninh 30
20 NM kớnh ni Qu Vừ Bc Ninh 50
21 NM gch chu nhit ỏp cu 15
22 NM phõn m Bc Giang 35 10.000 tn /nm
23 NM c khớ Bc Giang Bc Giang 20
24 NM phõn lõn Bc Giang 30
25 Kim Hoa Vnh Phỳc 50 XD nm 1998
26 NM xe p Xuõn Ho Mờ Linh 40
27 NM c khớ nụng nghip Vnh Tng 25
28 KCN Khai Quang Vnh Yờn 50
V Vựng sụng Thao 990
1 CN Vit Trỡ Vit Trỡ 800
2 Lõm Thao-Phự Ninh Phỳ Th 40
3 Thu Võn Phỳ Th 100
4 Apatớt Lo Cai 50
VI Vựng sụng 400

Đặc biệt là thị trấn Sao Đỏ cha có hệ thống cấp nớc cho dân đô thị.
2. Trong 132.780m
3
/ngđ thì theo thiết kế nớc ngầm 47.380m
3
/ngđ (chiếm 35,68%),
nớc mặt 85.400m
3
/ngđ (chiếm 64,32%), Nhng thực tế sử dụng có 76.120m
3
/ngđ,
nớc ngầm 18.920m
3
/ngđ (chiếm 24,86%), nớc mặt 57.200m
3
/ngđ (chiếm 75,14%).
Vì vậy nớc mặt vẫn là nguồn nớc chủ đạo.
3. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại (công suất 440 MW) dùng nớc sông Phả Lại, với hệ
thống cấp nớc riêng, công suất 21m
3
/s trong đó sử lí sạch cấp cho nồi hơi là
20.000m
3
/ngđ và làm nguội máy 21m
3
/s, nhng dùng tuần hoàn, nên chỉ bổ xung
lợng nớc thất thoất, hao hụt 15% 272.000m
3
/ngđ (3,15m
3

/ngđ,
nớc ngầm 18.920m
3
/ngđ (chiếm 24,86%), nớc mặt 57.200m
3
/ngđ (chiếm 75,14%).
Vì vậy nớc mặt vẫn là nguồn nớc chủ đạo.
- Nếu so sánh giữa thiết kế và sử dụng thực tế của riêng nớc ngầm thì lu lợng thiết
kế 47.380m
3
/ngđ, thực tế 18.920m
3
/ngđ chiếm 39,9%(40%) là quá thấp. Tuy đã thăm
dò hàng chục năm, kết luận của hội đồng trữ lợng Nhà nớc các cấp khai thác, có
giếng cạn kiệt, độ muối mặn tăng, có những giếng khai thác trệch vị trí thăm dò nên
cha đến 10m đã không có nớc.
- Để có đợc lợng nớc 132.780m
3
/ngđ phải dùng 46 giếng khoan mạch sâu và 15 nguồn
nớc mặt (sông, suối, hồ, mơng, đập) trên suốt chiều dài 150km, nh nhà máy nhiệt
điện Phả Lại lấy nớc từ sông Thái Bình, nhà máy nhiệt điện Uông Bí lấy nớc từ sông
Uông cấp nớc cho khu vực khai thác than có các hồ chứa ở Quảng Ninh.
2.2.5. Hiện trạng phát triển ngành năng lợng
Đến hết năm 2005, ngành điện đã cung cấp điện lới quốc gia đến tất cả các tỉnh trong
cả nớc. Đạt 484/501 huyện (96,7%), 85% số xã phờng, 73,5 % số hộ.
Các cơ sở sản xuất điện trong lu vực sông Hồng Thái Bình bao gồm:
Thủy điện Hòa Bình (Hòa Bình) 1920 MW.
Thủy điện Thác Bà (Yên Bái) 120 MW
Nhiệt điện Phả Lại (Hải Dơng) 440 MW (than).
Nhiệt điện Uông Bí (Quảng Ninh) 105 MW (than).
231,84 1 TP. Hải Dơng Tỉnh Hải Dơng 117,74 Trung tâm cấp tỉnh
2 TX. Thái Bình Tỉnh Thái Bình 70,00 Trung tâm cấp tỉnh
3 TX. Hng Yên Tỉnh Hng Yên 44,10 Trung tâm cấp tỉnh
II Vùng Hữu sông Hồng 2010,00 1 TX. Hà Đông Tỉnh Hà Tây 79,79 Trung tâm cấp tỉnh
2 TX. Sơn Tây Tỉnh Hà Tây 40,95
Trung tâm chuyên ngành của
tỉnh
3
TP. Hà Nội (và vùng mở
rộng)
TP. Hà Nội 1600,00
Trung tâm vùng trọng điểm
Bắc Bộ
4 TX. Phủ Lý Tỉnh Hà Nam 41,26 Trung tâm cấp tỉnh
5 TP. Nam Định Tỉnh Nam Định 198,00
Trung tâm vùng đòng bằng
sông Hồng và tỉnh
6 TX. Ninh Bình Tỉnh Ninh Bình 50,00 Trung tâm cấp tỉnh
III

3 TX. Bắc Ninh Tỉnh Bắc Ninh 43,83 Trung tâm cấp tỉnh
4 TX. Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc 58,14 Trung tâm cấp tỉnh
TX. Phúc Yên Tỉnh Vĩnh Phúc 52,00
5 TX. Bắc Cạn Tỉnh Bắc Cạn 14,22 Trung tâm cấp tỉnh
V Vùng Lu vực sông Đà 130,10 1 TX. Lai Châu Tỉnh Lai Châu 21,00
Trung tâm chuyên ngành cấp
tỉnh
2 TX. Sơn La Tỉnh Sơn La 45,00 Trung tâm cấp tỉnh
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 13 -
Stt Tên đô thị
Địa điểm xây
dựng
Qui mô dân
số hiện tại
(1000 ngời)
Tính chất đô thị
3 TX. Hoà Bình Tỉnh Hoà Bình 64,10 Trung tâm cấp tỉnh
VI Vùng sông Thao 188,97


thiu nc hoc b ct nc thng xuyờn xy ra.
- Cht lng nc khụng
m bo v sinh,
Tn ti ln nht ca ngnh nc l b mỏy t chc cũn yu kộm, v ti chớnh cũn cha
cú chớnh sỏch huy ng cỏc ngun vn trong xó hi v mi thnh phn kinh t,
Cỏc tn ti nờu trờn ó hn ch hiu qu cp nc trong ton ngnh nc.
(Ti liu trờn c trớch t bỏo cỏo nh hng phỏt trin cp nc ụ th n nm
2020 ca B Xõy Dng).
Bng 10. HIN TRNG CC NH MY NC
Cụng sut (m
3
/ngy) Ngun nc/ S ging
TT
Tờn nh mỏy
nc
Nm
xõy
dng
Thit k
Khai
thỏc
Nc mt
Nc
ngm
I Hu sụng Hng
TP H Ni 378.000 325.900 116
1 Yờn Ph 1909 45.000 38.000 14
2 Ngụ S Liờn 1976 60.000 42.000 15
3 H ỡnh 1967 25.000 24.000 8
4 Ngc H 1979 55.000 43.000 11

17 Giáp Bát 1980 500 750 1
18 QL giáo dục 1981 500 750 1
Tỉnh Hà tây 41.000 39.000 12
1 TX Hà Đông 36.000 36.000 6
2 TX Sơn Tây 5.000 3.000 6
Tỉnh Hà Nam 5.000 3.000
1 TX Phủ Lý 5.000 3.000 Sông Đáy
T. Nam Định 50.000 50.000
1 TP Nam Định 1928 50.000 28.000
Sông Đào

Ninh Bình 10.500 4.500
1 TX Ninh Bình 1964 10.000 4.000 Sông Đáy
2 TX Tam Điệp 500 500 4
II T ả S.Hồng
TP H.Dương 62.000 58.000
1 TX Hải dương 1936
N.cấp
21.000
40.000
17.000
40.000
S. Thái Bình
2 TT Cẩm bình 1.000 1.000 1
Hưng Yên 2.000 1.000
1 TX Hưng Yên 2.000 1.000 2
Thái Bình 20.000 10.000
1 TX Thái Bình 20.000 10.000
S. Trà Lý


5 TX Uông Bí 3.000 3.000 S.Miếu Hương
TP Hải Phòng 150.000 138.000
1 Nội Thành (NT) 1959 60.000 85.000 Kênh An Hải
2 Kiến An + NT 1977 60.000 40.000 S.Đa Độ
3 Vật Cách + NT 1988 11.000 5.000 S.Vật Cách
4 Uông Bí + NT 1903 10.000 2.000 S.Vàng Danh
5 Đồ Sơn + NT 1988
1963
7.000
2.000
5.000
1.000
Sông He
Sông He

Hải Dương 18.200 18.200
1 Ch í Linh
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 15 -
Cụng sut (m
3
/ngy) Ngun nc/ S ging
TT
Tờn nh mỏy
nc
Nm
xõy
dng
Thit k

1
2 Phõn m 4.000 3.800 Sụng Thng
T.Bc Ninh 11.000 6.000
1 TX Bc Ninh 11.000 6.000
T.Vnh Phỳc 30.000 8.000
1 TX Vnh Yờn 7.000 4.000
2 TT Phỳc Yờn 5.000 3.000
3 TT Xuõn Ho 1 3.000 1.000 2
4 TT Xuõn ho 2 15.000 0 H i Li
T.Thỏi Nguyờn 30.000 15.000
1 TX sụng Cụng 1963 15.000 5.000 Sụng Cụng
2 TP Thỏi Nguyờn 1963 15.000 10.000 5
V Vựng Sụng
T. Ho Bỡnh 29.500 17.500

1
2
TX Ho bỡnh
- Nc mt
- Nc ngm

22.000
7.500

10.000
7.500

H Ho bỡnh
2 TX - T.Quang 10.000 5.000 3
VII Vựng S.Thao
* TX Lo Cai 11.000 7.000
1 Nm Thi 1976 7.000 7.000 S.Nm Thi
2 Kim Tõn 1976 1.000 Hng S.Nm Thi
3 Ging ựn 1945 3.000 Hng Ngũi um
* TX Yờn bỏi 1964 10.000 8.000 S.Hng
* Phỳ Th 39.000 32.000
1 TX Phỳ Th 1962 3.000 2.000 S.Hng
2 Vit Trỡ 1962 40.000 40.000 Sụng Lụ
Bng 11: TNG HP HIN TRNG CễNG SUT CC NH MY NC
T Tờn tnh S nh Cụng sut (m
3
/ngy) Ngun nc/ S ging
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 16 -
Thit k Khai thỏc nc mt
Nc
ngm
I Hu sụng Hng 134 484.500 422.400 2 132
1 NM nc Sụng 1 600.000 G1: 75.000 1
1 TP H Ni 18 378.000 325.900 116
2 Tnh H tõy 2 41.000 39.000 12
3 Tnh H Nam 1 5.000 3.000
4 T. Nam nh 1 50.000 50.000
Sụng o
5 Ninh Bỡnh 5 10.500 4.500 1 4
II T S.Hng 6 84.000 69.000 1 5
1 TP H.Dng 3 62.000 58.000 3

- Đờng bộ
Đến nay tổng chiều dàI đờng bộ vùng ĐBSH (không kể đờng xã, thôn, xóm) là:
Quốc lộ:1033,6 km và có 669 cầu với tổng chiều dài cầu là 23 km, 8 bến phà.
Tỉnh lộ: 2117,9 km
Huyện lộ: 3609,8 km
Đờng đô thị: 657,1 km riêng đờng xã, thôn, xóm là: 657,1 km
- Đờng sắt
Các tuyến đờng chính: Bắc Nam, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội -
Lạng Sơn, Hà Nội - Hải Phòng và đang hình thành Hà Nội - Hạ Long. Nhìn chung cầu,
đờng, thông tin tín hiệu, đầu máy, toa xe, các trang thiết bị phần lớn đã cũ, tốc độ vận
hành thấp, năng lực vận tải không cao, cha đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của
vùng.
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 17 -
Riêng vùng ĐBSH có tổng chiều dàI đờng sắt là 479 km, tình trạng chung của tuyến
đờng sắt đang sử dụng là tiếp tục bị suy giảm về chất lợng.
- Đờng thủy nội địa
ĐBSH có mạng lới đờng thuỷ nội địa phong phú, với 2046 km đờng sông có thể đI lại bằng
tầu thuyền, xà lan có mức mớn nớc 1,2m đạt 90% thời gian trong năm. Đờng thuỷ nội địa
đợc dùng chủ yếu vận chuyển các loại hàng hoá nh than, vật liệu XD.
- Hàng không: Vùng ĐBSH có 3 sân bay Nội BàI, Gia Lâm, Cát Bi. Trong số này chỉ có
Nội BàI là sân bay quốc tế và là đầu mối cho dịch vụ hàng không trong vùng. Số lợng
hành khách hàng năm ngày càng tăng, hàng hoá vận chuyển bằng đờng hàng không cũng
ngày một tăng theo vì vậy ngành hàng không đã và đang có hớng mở rông và phát triển
để đáp ứng vận chuyển trong khu vực.
2.2.8. Hiện trạng ngành du lịch, dịch vụ.
1. Ngành du lịch
Trong những năm gần đây, du lịch trên toàn lu vực nói chung và vùng đồng bằng trung
du của lu vực nói riêng đã có những bớc phát triển mới. Số khách du lịch trong và ngoài

Về giáo dục còn phát triển quá chênh lệch giữa vùng thấp và vùng cao. Tỷ lệ mù chữ
của đồng bào dân tộc quá cao, nh: Ngời HMông 87,7%; ngờii Dao 64,4%, ngời
Mờng 17,6%. Đội ngũ cán bộ giáo viên toàn vùng là 16936 ngời. Nh vậy cứ
khoảng 121 ngời dân có 1 giáo viên, con số này không phải là thấp. Tuy nhiên hiện
nay lực lợng giáo viên cha đáp ứng đợc những nhu cầu của phát triển giáo dục.
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 18 -
3. Về y tế
Bảng 12. số giờng bệnh có tại thời điểm 30/9/2005
T.T Tên tỉnh Tổng số Bệnh
viện
B.V điều
dỡng
B.V điều
dỡng
Trạm y tế xã,
phờng
I
Đồng bằng S.Hồng 34304 20311 1249 460 11564
1
Hà Nội 4013 3130 35 708
2
Hải Phòng 4940 3580 280 1080
3
Vĩnh Phúc 1808 945 65 100 698
4
Hà Tây 4075 2170 110 1625
5
Bắc Ninh 1760 1010 47 50 613

9
Phú Thọ 2521 1345 46 50 1080
10
Bắc Giang 2955 1730 105 90 1015
11
Quảng Ninh 2485 1810 83 50 522
III Tây Bắc 5920 2825 593 60 2347
1
Lai Châu 1337 590 240 462
2
Sơn La 2625 1320 190 60 1005
3
Hoà Bình 1958 915 163 880
Tổng 62361 35174 3344 895 22009
chơng III
quá trình phát triển THUỷ LợI
EềD
3.1. QU TR èNH NGHI ấN CU U T PHT TRIN THU LI
3.1.1. Quá trình nghiên cứu phát triển thuỷ lợi
1. Vài nét về trị thuỷ v khai thác sông Hồng trớc năm 1945.
Theo sử sách ghi lại:
Đầu thế kỷ IX đã đắp những con đê lớn nh đê Đại La (Hà Nội).
Năm1077 đã đắp đợc 30 km đê sông Nh Nguyệt (sông Cầu)
Năm 1108 đắp đê Cơ Xá
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 19 -
Năm 1103 nhà Lý ra chiếu chỉ cho dân trong và ngoài thành đắp đê.
Đến thời Trần thì dọc 2 bên bờ sông từ đầu châu thổ đến biển đã có đê (đê Đinh Nhĩ),
ngoài ra còn đắp đê biển và đê lấn biển.

4. Trị thuỷ sông Hồng giai đoạn 1980-1986
Các hệ thống thuỷ nông đã có với nhiệm vụ thiết kế tới 835.000ha vùng đồng bằng
trung du và khoảng 60.000ha ở miền núi.
Tác dụng của biện pháp tới ở các vùng nh sau:
- Vùng đồng bằng và trung du:
+ Diện tích tới bằng bơm: 576.534ha
+ Diện tích tới bằng hồ đập: 65.539ha
+ Diện tích tới bằng cống tự chẩy vùng triều 169.464ha
+ Diện tích tới bằng hồ đập nhỏ 82.950ha
- Vùng núi:
+ Diện tích tới bằng phai đập: 26.713ha
+ Diện tích tới bằng ao hồ nhỏ 10.000ha
+ Diện tích tới bằng các TB nhỏ 5.160ha
+ Diện tích tới bằng các công trình tiểu thuỷ nông 17.371ha
2. Về tiêu: Diện tích cần tiêu chung ở các tỉnh đồng bằng và trung du khoảng
1.394.000ha, trong đó diện tích có khả năng tiêu tự chẩy bằng các cống ven sông là
713.700ha, còn lại phải tiêu bằng bơm 680.300ha. Thời kỳ này hệ số tiêu bằng bơm
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 20 -
còn nhỏ, từ 2,5-3,0l/s.ha, có nơi chỉ đạt 1,0 - 1,5l/s.ha. Hệ số tiêu ở các vùng tự chẩy có
lớn hơn, khoảng 4,0 - 6,0 l/s.ha.
5. Kết quả trị thuỷ sông Hồng đến năm 1986.
Quy hoạch trị thuỷ và khai thác sông Hồng - sông Thái Bình lại đợc bổ sung một lần
nữa với các nội dung tóm tắt nh sau:
5.1. Quy hoạch phòng chống lũ ở hạ du sông Hồng
- Mục tiêu: Chống đợc trận lũ tơng đơng lũ năm 1971, có Q
max
tại Sơn Tây là 3800
m

diện tích 250.000 ha, tần suất tiêu 10%.
Ngoài ra còn đề cập đến quy hoạch và phát triển giao thông vận tải, quy hoạch lập
sơ đồ các công trình thuỷ lợi phục vụ tổng hợp.
5.4. Những vấn đề tồn tại lớn của quy hoạch năm 1986 cần tiếp tục nghiên cứu.
- Vấn đề tài liệu khí tợng thuỷ văn : Cần bổ sung thêm tài liệu cơ bản, xem xét lại
các đờng H Q và sự phân phối nớc ở các dòng vùng hạ du.
- Quy hoạch phòng chống lũ hạ du : Chất lợng đê điều, phối hợp các biện pháp
phòng chống lũ.
- Về tới : Cha cân bằng kỹ nguồn nớc mùa kiệt, cần có sự đánh giá đúng đắn chế
độ dòng chảy sẽ xảy ra trong mùa kiệt.
- Về tiêu : Cha phân tích kỹ diện tích úng và lý do gây úng của 850.000 ha ở giai
đoạn này để có biện pháp tiêu tốt hơn hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng của diện tích
trên.
- Cha nghiên cứu về môi trờng sinh thái vùng sau hồ Hoà Bình.
3.1.2. Các nghiên cứu trong phạm vi lu vực sông Hồng sông Thái Bình từ năm
1986-2000
- Sau quy hoạch trị thuỷ lu vực sông Hồng năm 1986, ở các giai đoạn sau đã có qui
hoạch theo từng vùng nhỏ trong lu vực và tiếp tục đợc nghiên cứu hoặc quy hoạch
chuyên ngành, nh:
+ Quy hoạch thuỷ lợi lu vực sông Đáy thực hiện năm 1998 - 2000.
+ Quy hoạch thuỷ lợi lu vực sông Cầu - sông Thơng thực hiện năm 1998 2000
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 21 -
+ Quy hoạch thuỷ lợi sông Đà thực hiện năm 2000.
+ Quy hoạch phòng chống lũ lu vực sông Hồng thực hiện năm 1995 - 2000.
+ Các quy hoạch trên đã từng bớc hoàn thiện về tới, tiêu, chống lũ cho toàn khu vực
3.2. phân vùng thuỷ lợi
Lu vực sông Hồng trải rộng trên cả 3 vùng: Miền núi, trung du và đồng bằng. Căn cứ
vào hình thái lu vực sông, đặc điểm dòng chẩy, các hệ thống công trình thuỷ lợi, đặc

3. Sông Cầu-sông
Thơng
1261530 851199.5 346357 488113
5341062
4. Sông Lô-sông Gâm 2201337 1472102 306795 1160528 2667304
5. Sông Thao 1174813 1022501 208346 808502 1920911
6. Hạ du sông Thái Bình 298010 1472102 118403 45763 2523572
7. Tả sông Hồng 366689 246243 221670 2105 4449247
3.3. hiện trạng công trình phát triển Ti Nguyên Nớc
3.3.1. Vùng hữu sông Hồng (lu vực sông Đáy)
3.3.1.1. Hiện trạng cấp nớc vùng hữu sông Hồng
Cấp nớc cho khu thuỷ lợi vùng hữu sông Hồng gồm các nguồn nớc: Sông Hồng,
sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Nhuệ, sông Hoàng long, sông Đào, sông Bôi, sông
Tích, sông Thanh Hà,
Ton vùng có diện tích yêu cầu tới là 304 975 ha, các công trình đã xây dựng có diện
tích thiết kế 297 473 ha, trong đó:
- Tới bơm (TB và thuỷ luân) 383 công trình, diện tích tới 150 046 ha.
- Tới tự chẩy (cống) 70 công trình , diện tích 119 527 ha.
- Hồ đập tự chẩy 673 công trình, diện tích tới thiết kế 27 900 ha.
Diện tích tới chủ động 245 844 ha.
Diện tích tới cha chủ động 51 629 ha
Diện tích ch có công trình 7466 ha, diện tích này chủ yếu tập trung tại các huyện
miền núi của lu vực sông Hoàng Long, lu vực sông Tích thuộc tỉnh Hoà Bình.
Lu vực sông Đáy có hai khu vực: Bán sơn địa - miền núi và Đồng bằng.
- Đối với vùng Bán sơn địa - miền núi chỉ có nguồn nớc tại chỗ rất hạn chế. Biện pháp
công trình chủ yếu là hồ chứa để điều tiết lại dòng chảy phục vụ tới. ở các khu vực
không có đủ điều kiện làm hồ chứa thì phát triển đập dâng. Nói chung loại địa hình đập
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 22 -

thất lớn, nẩy sinh nhiều công trình trung gian. Các dịch vụ về điện còn nhiều chắp vá,
đôi chỗ ngời quản lý thiếu nănglực, cũng là vấn đề góp phần làm cho diện tích tới
cha tốt.
3.3.1.2. Hiện trạng công trình tiêu vùng Hữu Hồng (lu vực sông Đáy)
Vùng hữu Hồng có hai dạng tiêu thoát nớc :
- Tiêu thoát lũ ở vùng núi bán sơn địa và tiêu nớc ma khu vực đồng bằng ven biển
với hình thức tự chảy là chính.
- Tiêu thoát lũ ở các khu vực đồng bằng chủ yếu bằng bơm (các trạm bơm thờng đợc
xây dựng kết hợp tới & tiêu).
Diện tích cần tiêu bằng biện pháp công trình toàn lu vực là 427 550 ha, trong đó diện
tích đã có công trình thiết kế là: 416 431 ha (bơm: 252 770 ha; tự chẩy 163 661 ha).
Đến nay diện tích tiêu chủ động đã đạt 330 255 ha, diện tích cha chủ động 85 887 ha,
diện tích ch
a có công trình 11 479 ha (diện tích này nằm ở các khu vực nhỏ lẻ ở các
vùng trũng ven sông Thanh Hà thuộc địa phận huyện Kim Bôi, vùng ven sông Bến
Đang, Hoàng long thuộc Ninh Bình, .thuộc các khu vực trũng và vùng chậm lũ).
Thực tế diện tích tiêu đợc ứng với năm có tần suất ma và mực nớc 10% chỉ đạt 70 -
80%.
3.3.1.3. Hiện trạng công trình phòng chống lũ vùng Hữu Hồng
Hệ thống công trình phòng chống lũ vùng hữu Hồng vừa đảm nhiệm phòng chống lũ
do bản thân sông Đáy đồng thời phải đảm nhiệm việc phân lũ sông Hồng vào sông Đáy
khi có lũ lớn xảy ra trên sông Hồng.
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 23 -
- Các biện pháp công trình phòng chống lũ gồm có:
+ Hệ thống đê hữu ngạn sông Hồng, đê tả hữu sông Đào Nam Định, đê tả hữu Đáy, đê
tả hữu Hoàng Long, đê tả Tích và hệ thống bờ bao, bờ vùng trong các khu thuỷ lợi, đê
bối ngoài tuyến đê chính.
+ Hệ thống công trình dới đê, kè, mỏ hàn, đờng tràn phân chậm lũ.

8 ờ t ỏy 196.332 35.700 39.020 37 19 2 õu
9 ờ t Hong Long 22.998 14.000 77 28 41
10 ờ hu Hong Long 20.200
11 ờ t sụng o 30.100 8.500
12 ờ hu sụng o 27.400 18.400 7.100 19 6
13 ờ t Tớch(iMTTrng) 32.640 16.100 14.700 17 9 7
14 ờ t sụng Ninh C 36.000 3.600 1.500 40 6
15 ờ hu sụng Ninh C 41.690 3.250 27 6
16 ờ bin nam Nam H 65.000 3.000 31 19
17 ờ bin trung Nam H 26.300 13 4
18 ờ bin Ninh Bỡnh 40.016 4
19 ờ t sụng ỏy (H Tõy) 73.381
20 ờ hu sụng ỏy(HTõy) 17.974 14.000
21 ờ t sụng Bựi (H Tõy) 22.457
22 ờ hu sụng Bựi (HTõy) 27.369
23 ờ sụng nhu 145.940
24 ờ M H 12.700
25 ờ t Duy Tiờn 15.000 21 22
*CHUYÊN Đề HIệN TRạNG Và PHƯƠNG Hớng phát triển kinh tế x hội*
D:\A-Tep KQNC- DOC\7226\Nhom 1\1-Chuyen de hien trang va phuong huong phat trien, kich ban .doc
- 24 -
Chiu di ờ cỏc loi (km) S CT trờn ờ
TT Tuyn ờ
ờ chớnh ờ bi ờ bao Cng Kố CT khỏc
26 ờ Hong Uyn 15.364
27 ờ Nam sụng Chõu 86.700
28 ờ Bc sụng Chõu 42.300
29 ờ t sụng St 32.000
30 ờ hu sụng St 36.000
31 ờ Qun Liờu 3.470

Hải, Bắc Thái Bình, Nam Thái Bình.
3.3.2.1. HIện trạng công trình tới
Bng 15. TNG HP CễNG TRèNH TI VNG T SễNG HNG
TT Khu thuỷ lợi DT tới yêu cầu
(ha)
DT thiết kế (ha) DT đã đợc
tới (ha)
I Khu Bắc Hng Hải 126.854 150.000 126.854
II Khu Bắc Thái Bình 54.828 54.828 54.828
Bơm trực tiếp 16.991 16.991 16.991
Bơm cấp II 37.837 37.837 37.837
III Khu Nam Thái Bình 39.369 39.369 39.369
132 TB cấp II 39.369 39.369 39.369
Tổng 220.781 221.092 220781


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status