Nghiên cứu IMS và ứng dụng cung cấp các dịch vụ băng rộng cho mạng viễn thông cua VNPT - Pdf 14

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Dương
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới khoa Quốc tế & Đào tạo sau đại học của Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và các thầy cô đã tận tình giảng dậy và giúp
đỡ truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích cho hoạt động thực tiễn của bản thân
cũng như đúc kết kiến thức vào bản luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Hoàng Văn Võ,
người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp và các bạn cùng lớp
Cao học Kỹ thuật Viễn thông khóa 2012-2013 đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên
trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn, nhưng với thời gian và khả năng
cho phép, nên luận văn không thể tránh khỏi còn những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất
mong được sự góp ý chân thành của các thầy, cô và các bạn để bổ sung hoàn thiện
trong quá trình nghiên cứu tiếp về vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
HỌC VIÊN
Nguyễn Hoàng Dương
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

hệ thứ 3
AAA Authentication, Authorisation, and
Accounting
Xác thực, nhận dạng và
tính cước
ADSL Asymmetric Digital Subscriber
Line
Đường dây thuê bao số
không đối xứng
APON ATM Passive Optical Network Mạng quang thụ động
dùng ATM
AS Application Server Máy chủ ứng dụng
BGCF Breakout gateway control function Chức năng điều khiển
cổng chuyển mạng
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển tạm gốc
CCF Charging Conllection Funtion Chức năng thu thập cước
CIR Constant Information Rate Tốc độ thông tin tốt nhất
CO Central Office Tổng đài trung tâm
CSCF Call Session Control Function Thực thể chức năng điều
khiển phiên cuộc gọi
DNS Domain Name System Hệ thống tên miền
DSL Digital Subcriber Loop Vòng thuê bao số
DTE Data Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối số liệu
DWDM Dense Wavelength Division
Multiplexing
Ghép bước sóng với mật
độ cao
E-LAN Ethernet Local Area Network Mạng LAN Ethernet
E-Line Ethernet Line Đường Ethernet
EMS Element Management System Phần tử quản lý hệ thống

Internet
IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện IP
IP Internet Protocol Giao thức mạng
IPsec Internet Protocol Security Giao thức Internet an ninh
mạng
IPTV Internet Protocol Television Truyền hình giao thức
Internet
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng thông tin số tích
hợp đa dịch vụ
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ
ITU-T ITU Telecommunication
Standardization Sector
Chuẩn viễn thông quốc tế
LAN Local Area Network Mạng nội bộ
MAN Metro Area Network Mạng diện rộng
MEN Metro Ethernet Network Mạng diện rộng dùng
Ethernet
MGC Media gateway controller Bộ điều khiển cổng
phương tiện
MGCF Media gateway control function Chức năng điều khiển
cổng phương tiện
MGW Media gateway Cổng phương tiện
MIB Management Information Base Cơ sở thông tin quản lý
MII Medium Independent Interface Giao diện phụ thuộc môi
trường
MPLS Multi Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa
giao thức
MSC Mobile Switching Centre Trung tâm chuyển mạch di

Multiplexing
Ghép kênh theo bước sóng
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ Trang
Hình 1.1 Cấu trúc cơ bản của IMS (theo 3GPP 23.002) 7
Hình 1.2 Vị trí của IMS trong mạng NGN-IMS 10
Hình 1.3 Kiến trúc phân lớp trong mạng viễn thông NGN-IMS 12
Hình 2.1 Cấu trúc header của Diameter 19
Hình 2.2 Cấu trúc AVP 19
Hình 2.3 COPS header 20
Hình 2.4 IMS và các tính năng 20
Hình 2.5 Kiến trúc IMS theo 3GPP [5] 23
Hình 2.6 Kiến trúc phân hệ IMS 25
Hình 2.7 Máy chủ ứng dụng 26
Hình 2.8 Cơ sở dữ liệu HSS/UPSF 27
Hình 2.9 Khối chức năng CSCF 28
Hình 2.10 Khối chức năng BGCF 30
Hình 2.11 Khối chức năng MGCF 31
Hình 2.12 Khối chức năng MRFC 31
Hình 2.13 Khối chức năng MRFP 32
Hình 3.1 Sơ đồ logic mạng IP Core VN2 42
Hình 3.2 Sơ đồ kết nối vật lý mạng VN2 42
Hình 3.3 Sơ đồ các giao thức định tuyến 43
Hình 3.4 Cấu trúc BGP 44
Hình 3.5 Đường đi của lưu lượng dịch vụ của VN2 46
Hình 3.6 Sơ đồ mô tả cân bằng lưu lượng trên link 47
Hình 3.7 Sơ đồ mô tả cân bằng lưu lượng trên hai hướng 48

băng thông rộng, đa dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu trao đổi thông tin của xã hội.
Trong đó đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ứng dụng trên hạ tầng băng rộng, hội tụ
các dịch vụ về mọi mặt, phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ
công nghệ dịch vụ Viễn thông.
Để đáp ứng nhu cầu đó, các nhà khoa học, các tổ chức viễn thông quốc tế,
các hãng cung cấp thiết bị, các nhà khai thác,… đã và đang nghiên cứu phát triển và
áp dụng các giải pháp công nghệ mới băng rộng/tốc độ cao và đa phương tiện để
phát triển mạng viễn thông. Trong đó, IP là công nghệ mang tính hội tụ cao, giúp
cho nhà khai thác dịch vụ viễn thông cung cấp đa dạng dịch vụ trên một hạ tầng
mạng duy nhất.
Mặt khác, xu hướng phát triển mạng NGN hiện nay theo hướng toàn IP với
việc sử dụng phân hệ IMS (IP Multimedia Subsystem – Phân hệ đa phương tiện IP)
cho phép nhiều mạng truy nhập khác, bao gồm cả mạng di động lẫn mạng cố định,
cung cấp các dịch vụ băng rộng một cách nhanh chóng, kết nối với nhau thông qua
lớp dịch vụ chung để cung cấp các gói dịch vụ hội tụ.
viii
Hiện nay, VNPT đã triển khai IMS để cung cấp dịch vụ điện thoại cố định
trên toàn bộ các tỉnh thành, nhưng chưa được đồng bộ và tận dụng hết khả năng của
hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu đề xuất các phương án triển khai các dịch vụ băng
rộng trên nền mạng NGN IMS cho VNPT là một vấn đề cấp thiết.
Trước thực trạng như vậy, học viên đề xuất « Nghiên cứu IMS và ứng dụng
cung cấp các dịch vụ băng rộng cho mạng viễn thông của VNPT».
Cấu trúc luận văn bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về IMS
- Xu hướng phát triển mạng viễn thông
- Xu hướng phát triển các dịch vụ viễn thông
- Tổng quan về mạng NGN-IMS
- Khả năng phát triển dịch vụ băng rộng trên mạng NGN-IMS
Chương 2: Công nghệ IMS và khả năng cung cấp các dịch vụ băng rộng
- IMS: các định nghĩa liên quan và tính năng

với các công nghệ truyền dẫn lớp dưới. Mạng này cho phép người dùng có thể truy
cập tới nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau đồng thời hỗ trợ các tính năng di
động nhằm mục đích cung cấp dịch vụ một cách thống nhất và hoàn toàn trong suốt
với người dùng.
Mạng viễn thông thế hệ kế tiếp – NGN (Next Generation Network) đã trở
thành xu hướng của nhiều nước trên thế giới do những lợi ích của nó cả về kinh tế
và kỹ thuật trong việc cung cấp các dịch vụ đa phương tiện. NGN bắt đầu được xây
dựng với mô hình chuyển mạch mềm (Softswitch) và đã thu được một số thành
công nhất định. Nhưng từ khi 3GPP giới thiệu IMS (Phân hệ đa phương tiện IP – IP
Multimedia Subsystem) thì IMS đã chứng tỏ được khả năng vượt trội hơn so với mô
hình sử dụng Softswitch về nhiều mặt, và IMS dần trở thành tiêu chuẩn chung để
xây dựng mạng NGN ngày nay. Cùng trên xu hướng phát triển đó các mạng viễn
thông tại Việt nam đang từng bước được xây dựng theo định hướng tiến tới mạng
hội tụ NGN-IMS.
1.2.Xu hướng phát triển dịch vụ viễn thông
Ngày nay, mong muốn của rất nhiều khách hàng là được triển khai các dịch
vụ mới đặc biệt là các dịch vụ băng rộng, tích hợp các dịch vụ trên cùng một đường
x
dây thuê bao, tích hợp đa chức năng của mạng trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Chính vì lý do đó mà các nhà cung cấp dịch vụ luôn muốn cung cấp cho khách hàng
các dịch vụ đa dạng và hấp dẫn nhất, đồng thời phát triển các dịch vụ mới phù hợp
với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.
Dịch vụ băng rộng
Theo xu hướng phát triển trên thế giới, nhu cầu về các dịch vụ băng thông
rộng như: truy nhập Internet tốc độ cao, truyền hình theo yêu cầu (Video on
Demand), truyền hình HD sẽ còn tăng cao trong tương lai, hình thành các mạng
riêng ảo (VPN) có tốc độ cao, Webhosting…và di động là động lực thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Do đó, nhu cầu băng thông ngày càng lớn với nhiều dịch vụ
băng rộng mới và đa phương tiện trong đời sống kinh tế - xã hội của từng quốc gia
cũng như kết nối toàn cầu. Để đáp ứng được vài trò động lực thúc đẩy sự phát triển

Hội tụ dịch vụ cũng có thể được định nghĩa là cùng một đường dây thuê bao
có thể được cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, ví dụ như: trên cùng một
đường dây thuê bao bất kỳ hiện nay có thể cung cấp các dịch vụ đông thời: VoIP +
Internet +MyTV.
Hội tụ dịch vụ cũng có thể hiểu là cùng một thiết bị đầu cuối có thể cung cấp
đồng thời nhiều dịch vụ khác nhau cho khách hàng. Như hiện nay một số lượng lớn
các thiết bị đầu cuối thông minh có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng
đồng thời như: VoIP + Internet +MyTV. Các thiết bị đầu cuối thông minh này có
thể kể đến như: các thiết bị smart phone.
Việc hội tụ các dịch vụ băng rộng sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng
và nhà cung cấp như:
xii
• Có thể cung cấp nhiều tiện nghi cho người dùng bằng nhiều cách khác
nhau.
• Giảm chi phí quản lý, giảm chi phí thiết bị đầu cuối và giảm chi phí dịch
vụ hàng tháng…
Khả năng hội tụ các dịch vụ băng rộng ta có thể kể đến như: Internet + IPTV,
Internet + VPN, Internet + IPTV+VPN….
Với các tiện ích của việc hội tụ mang lại thì hội tụ dịch vụ trở thành một
hướng đi tất yếu của ngành viễn thông trong tương lai.
1.3.Tổng quan về mạng NGN-IMS
Tổng quan về IMS
IMS là một kiến trúc chuẩn, mở nhằm mục đích chuyển tiếp các dịch vụ đa
phương tiện qua các mạng di động và IP, sử dụng cùng một loại giao thức chuẩn
cho cả các dịch vụ di động cũng như IP cố định. Dựa trên SIP, IMS định nghĩa các
giao diện mặt bằng điều khiển chuẩn để tạo ra các ứng dụng mới.
Đầu tiên IMS được phát triển bởi 3GPP như một cấu trúc cho hệ thống điện
thoại 3G trong mạng UMTS. Tuy nhiên, việc giới hạn này là không cần thiết và các
phiên bản kế tiếp của IMS đã được định nghĩa độc lập với phần truy nhập. Bước
tiến này đã thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các thiết bị truy nhập khác nhau và

cấp dịch vụ ở khắp nơi và như nhau tới các khách hàng.
Các tiêu chuẩn NGN hiện tại không đủ cho việc thực thi trong môi trường
hội tụ dịch vụ băng rộng. Điều khiển cuộc gọi đã được định nghĩa rõ ràng, tuy nhiên
việc điều khiển nội dung, dữ liệu (streaming) và quảng bá còn ít được đề cập đến
trong các chuẩn NGN hiện tại. Ngoài ra, các thủ tục kiểm tra tính phối hợp hoạt
động giữa các nền tảng (platform) dịch vụ khác nhau phục vụ cho dịch vụ hội tụ
chưa có. Mạng viễn thông vẫn đang tiếp tục phát triển theo xu hướng hội tụ, do vậy
các chuẩn cho mạng vẫn còn đang được tiếp tục xây dựng và hoàn thiện.
Mục tiêu của mạng hội tụ là cho phép phát triển nhanh chóng các dịch vụ
mới có thể truy nhập được từ nhiều loại thiết bị qua các mạng truy nhập khác nhau.
Vấn đề chính để đạt được mức phối hợp hoạt động này là phải phát triển được tập
hợp các chuẩn cho phần truy nhập và phân phát dịch vụ. Một thành phần quan trọng
trong mạng hội tụ để thực hiện được việc liên kết giữa thiết bị và dịch vụ đó là IMS
– cho phép một thiết bị bất kỳ được kết nối tới bất kỳ một dịch vụ nào. Để có được
sự kết nối như vậy cần phải có một quá trình nghiên cứu và phát triển. Trong vài
năm gần đây, các tổ chức như 3GPP và ETSI đã lần lượt đưa ra các phiên bản tiêu
chuẩn. Mỗi phiên bản đều hứa hẹn cho phép các tính năng ưu việt hơn so với phiên
bản trước của nó.
Vai trò của IMS trong NGN
Hiện nay, IMS là sự lựa chọn tối ưu cho việc phân phát dịch vụ hội tụ và đa
phương tiện, cũng như cho phép cung cấp các dịch vụ IP trên cả mạng di động và
xv
cố định. Trong các khảo sát gần đây về ngành công nghiệp viễn thông đều cho thấy
mối quan tâm đặc biệt đến IMS. IMS được dự đoán sẽ thương mại hoá dần dần từ
năm 2006-2008.
Ưu điểm của IMS là khả năng hỗ trợ đa dịch vụ và các kiểu truy nhập khác
nhau. Thiết kế của IMS cho phép phối hợp hoạt động giữa các dịch vụ và ứng dụng
IP cũng như phối hợp động giữa các thuê bao. IMS đặc biệt tối ưu hoá cho các ứng
dụng SIP và đa phương tiện. Ngoài ra, IMS cho phép phát triển nhanh chóng và linh
hoạt các dịch vụ mới, cùng với khả năng hội tụ cố định với di động, IMS cho phép

điểm điều khiển dịch vụ. NGN-IMS điều khiển dịch vụ thông qua mạng thuê bao
nhà và các thành phần mạng báo hiệu trong lớp dịch vụ và lớp điều khiển.
1.4.Khả năng phát triển dịch vụ băng rộng trên mạng NGN-IMS
Kiến trúc mạng NGN cho phép triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng viễn thông một cách linh hoạt và phong phú hơn nhiều so với các thế hệ mạng
trước đó.
Hình 1.3 trình bày kiến trúc mạng NGN-IMS theo ETSI TISPAN, bao gồm 2
tầng chính là tầng truyền tải và tầng dịch vụ. Tầng truyền tải sẽ đảm nhận trách
nhiệm cung cấp đường đường truyền tốt nhất đáp ứng được yêu cầu hoạt động của
dịch vụ.Tầng dịch vụ đảm nhận việc điều khiển hoạt động của dịch vụ.
Với mô hình phân lớp, tách biệt giữa dịch vụ và truyền tải của mình, NGN-
IMS đã mở ra cơ hội phát triển mới và hội tụ cho các dịch vụ băng rộng trên mạng
viễn thông. Các dịch vụ nội dung đã nhìn thấy cơ sở hạ tầng để phát triển, điều cần
quan tâm là một cơ chế báo hiệu, điều khiển phù hợp để các dịch vụ này có thể
được triển khai.
xviii
Hình 1.3: Kiến trúc phân lớp trong mạng viễn thông NGN-IMS
Kết chương
Nội dung chương này đã đề cập được xu hướng phát triển mạng và các dịch
vụ viễn thông hiện nay để thấy được những bất cập về các công nghệ mạng cũ đơn
lẻ và các dịch vụ đơn lẻ, đối với sự bùng phát về nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng
rộng của người dùng đầu cuối. Từ đó có thể dự báo được xu hướng phát triển mạng
và dịch vụ viễn thông đặc biệt là các dịch vụ băng rộng trong tương lai là cần phải:
hội tụ mạng, hội tụ dịch vụ và hội tụ thiết bị đầu cuối và sự phát triển và hội tụ của
các dịch vụ băng rộng là rất lớn vì vậy triển khai IMS để cung cấp và hội tụ các
dịch vụ băng rộng trên mạng NGN-IMS là một tất yếu của VNPT.
xix
CHƯƠNG 2-CÔNG NGHỆ IMS VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP
CÁC DỊCH VỤ BĂNG RỘNG
Như chương 1 ta đã trình bầy hiện nay sự phát triển của các dịch vụ băng

đường dây băng rộng duy nhất); Dịch vụ mạng riêng ảo cao cấp cho khách hàng
doanh nghiệp và các loại hình dịch vụ thoại và video liên quan; Dịch vụ di động
3G…
2.1.1.2. Sự phát triển của công nghệ IP
 IPv4
Kể từ khi chính thức được đưa vào sử dụng và được định nghĩa trong kiến
nghị RFC791 năm 1981 đến nay, IPv4 đã chứng minh được khả năng dễ triển khai,
dễ phối hợp và hoạt động, tạo ra sự phát triển bùng nổ của các mạng máy tính. Tuy
nhiên đến thời điểm hiện tại với sự phát triển công nghệ hiện nay, hầu như tất cả các
thiết bị điện tử trong tương lai sẽ tích hợp dịch vụ IP, hơn nữa sự tăng vọt ồ ạt các
ứng dụng và công nghệ cũng như các thiết bị di động khác đã làm cho không gian
địa chỉ IPv4 ngày càng chật hẹp và bộc lộ nhiều điểm yếu của Ipv4:
• Thiếu địa chỉ IP do sự tăng quá nhanh của các host trên mạng Internet đã
dẫn đến tình trạng thiếu địa chỉ IP trầm trọng để gán cho các node.
• Quá nhiều các bản ghi định tuyến trên các backbone router: Với tình hình
hiện tại, do không có sự phân cấp địa chỉ IPv4 nên số lượng các bản ghi
định tuyến trở nên rất lớn, lên tới 110.000 bản ghi. Việc này làm chậm
quá trình xử lý của router, làm giảm tốc độ mạng.
• An ninh của mạng: Với IPv4, đã có nhiều giải pháp khắc phục nhược
điểm như IPSec…nhưng các giải pháp này đều phải cài đặt thêm và có
nhiều phương thức khác nhau với mỗi loại sản phẩm chứ không được hỗ
trợ ở mức bản thân của giao thức.
xxi
• Nhu cầu về các ứng dụng thời gian thực hay vấn đề đảm bảo chất lượng
dịch vụ QoS: Các thách thức mới từ việc nảy sinh các dịch vụ viễn thông,
các yêu cầu truyền thời gian thực cho các dịch vụ multimedia, video, âm
thanh qua mạng, sự phát triển của thương mại điện tử…
 Hạn chế của địa chỉ IPv4 và sự ra đời của IPv6
Vấn đề lớn nhất của IPv4 mà thế giới phải đối mặt hiện nay chính là sự cạn
kiệt của không gian địa chỉ này. Điều này là do hiện nay nhu cầu sử dụng Internet

nhiều địa chỉ IP trên một liên kết vật lý luồng lên.
- Cung cấp khả năng tự động cấu hình (Autoconfiguration).
- Hỗ trợ Public-toprivate, end-to-end dễ dàng mà không cần NAT, tạo
điều kiện triển khai dễ dàng các ứng dụng peer-to-peer.
- Có các cơ chế đơn giản giúp sửa đổi địa chỉ khi cần.
• Tiêu đề đơn giản: Tiêu đề IPv6 có 40 octet trong đó có 3 trường cơ bản
như IPv4 và năm trường khác. Nhờ đó mà IPv6 cung cấp một số tiện ích
so với IPv4 như:
- Định tuyến hiệu quả hơn và tốc độ chuyển tiếp cao hơn.
- Không cần quá trình checksums.
- Cơ chế mở rộng bổ sung vào header đơn giản và hiệu quả hơn.
• Khả năng di động và bảo mật: IPv6 đạt được điều này với hai chuẩn công
nghệ Mobile IP và Ipsec.
- Mobile IP cho phép người sử dụng di động hoặc thiết bị kết nối không
dây có thể di chuyển trên mạng. Chuẩn IETF Mobile IP hỗ trợ cho cả
IPv4 và IPv6, nó cho phép thiết bị không dây di chuyển mà không cần
ngắt phiên kết nối với mạng. Để thực hiện điều này thiết bị sử dụng một
địa chỉ home và một địa chỉ care-of chúng được cấu hình tự động.
xxiii
- Công nghệ Ipsec đang được sử dụng trên IPv4 thực chất là công nghệ
được tạo ra để hỗ trợ cho IPv6 do đó thực thi Ipsec trên IPv6 giúp phát
huy đầy đủ các thế mạnh của công nghệ này là IPv6 có tính bảo mật cao.
Với những thuộc tính ở trên cho thấy IPv6 dần dần trở thành công nghệ chủ
đạo cho tất cả các mạng truyền thông trong tương lai.
2.1.2. Giao thức SIP
2.1.2.1. Tổng quan về giao thức SIP
SIP là giao thức khởi tạo phiên, dùng để thiết lập, sửa đổi và kết thúc các
cuộc gọi điện thoại VoIP. SIP được phát triển bởi IETF và ban hành trong tài liệu
RFC 3261 vào tháng 5 năm 2003.
SIP có thể sử dụng cho rất nhiều các dịch vụ khác nhau trong mạng IP như

- Tích hợp với các giao thức đã có của IETF
Các giao thức khác của IETF có thể xây dựng để xây dựng những ứng dụng
SIP. SIP có thể hoạt động cùng với nhìu giao thức như: RSVP, RTP, RTSP, SAP,
SDP, MIME, HTTP, COPS, OSP.
- Đơn giản và có khả năng mở rộng
- Hỗ trợ tối đa sự di động của đầu cuối
- Dễ dàng tạo tính năng mới và dịch vụ mới.
2.1.3. Giao thức Diameter
2.1.3.1. Tổng quan về giao thức Diameter
Giao thức Diameter chia ra 2 phần: Diameter Base Protocol và Diameter
Application. Diameter Base Protocol cần thiết cho việc phân phối các đơn vị dữ
liệu, khả năng thương lượng, kiểm soát lỗi và khả năng mở rộng. Diameter là giao
thức truyền thông hoạt động trên giao diện Sh giữa HSS, AS, S-CSCF.
2.1.3.2. Cấu trúc giao thức Diameter
Trong Diameter có 3 thành phần chính là Server, Client và Agent. Client là
một thiết bị ở biên, thực hiện các truy vấn và sử dụng dịch vụ. Một Diameter Agent
thực hiện chức năng như một Proxy, Relay, Redirect Agent va dịch các bản tin.
Diameter Server quản lý các yêu cầu về AAA cho một hệ thống.
xxv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status