i
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này tôi đã đƣợc sự hƣớng dẫn, giảng dạy
và quan tâm nhiệt tình của quý thầy cô khoa Kinh tế - QTKD trong bốn năm học
vừa qua.
Đặc biệt thời gian gần đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hƣớng
dẫn tận tình của cô giáo Hồ Thị Lý, các anh, các chị, cô chú phòng kế toán của
Công ty Cổ phần Đầu Tƣ Và Xây Dựng Thủy Lợi, Lâm Đồng
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trƣờng và tất cả các thầy cô
trong khoa Kinh tế - QTKD đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi về học tập cũng nhƣ
việc trau dồi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn đến cô giáo Hồ Thị Lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.
Với thời gian ngắn và thiếu kinh nghiệm nên trong bài viết tôi cũng có những
thiếu sót và hạn chế kính mong nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, đóng góp ý kiến của quý
thầy cô và Công ty.
Đà Lạt, ngày tháng năm 2013
Sinh viên HOÀNG THỊ THÚY HẰNG
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân
tôi, không sao chép của ngƣời khác; các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và
nội dung khoá luận tốt nghiệp trung thực. Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình
Thành phố Đà lạt, ngày … tháng….năm 2013
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Đà Lạt, ngày tháng năm 2013
Khoa kinh tế - quản trị kinh doanh
vi
lâm đồng 53
2.2.1 Phƣơng thức bán hàng 53
2.2.2 Kế toán chi tiết hàng hoá 56
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng hoá tại Thủy Lợi Lâm Đồng 57
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng tại Thủy Lợi Lâm Đồng 59
2.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Thủy Lợi Lâm Đồng 60
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Thủy Lợi Lâm
Đồng 61
2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63
vii
2.3.1 Các sai phạm tiềm tàng trong chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cồ phần đầu
tƣ và xây dựng thủy lợi lâm đồng 66
2.3.2 Mục tiêu kiểm soát 68
2.3.3 Các chức năng công việc và thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng – thu tiền
tại công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng thủy lợi lâm đồng 70
2.3.4 So sánh các thủ tục kiểm soát thực tế tại đầu tƣ xây dựng thủy lợi lâm đồng với các
thủ tục kiểm soát theo mô hình chuẩn lý thuyết trong chu trình bán hàng – thu tiền 80
CHƢƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ VÀ XÂY
DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG 84
3.1 Phân tích và đánh giá chung về công tác kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
bán hàng của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng thủy lợi lâm đồng 84
3.1.1 Phân tích và đánh giá về công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tƣ và
xây dựng thủy lợi lâm đồng 85
3.1.2 Phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại
Công ty 88
3.2 Một vài giải pháp đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh
doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công Ty 90
3.2.1 Giải pháp đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định KQKD 90
Biểu 2. 15: Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Biểu 2. 16: Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/2012 64
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình bán hàng hiệu quả 4
Sơ đồ 1.2: Chu trình bán hàng thu tiền 5
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phƣơng pháp sổ số dƣ 9
Sơ đồ 1. 4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX 13
Sơ đồ 1. 5: Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 20
Sơ đồ 1. 6: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh 22
Sơ đồ 1. 7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty 44
Sơ đồ 2. 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 47
Sơ đồ 2. 3: Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 51
Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ xử lý dữ liệu trên phần mềm TvaT
DANH MỤC LƢU ĐỒ
Lƣu đồ 2. 1: Lƣu đồ chứng từ chu trình bán hàng – thu tiền tại thủy lợi Lâm Đồng
Lƣu đồ 2. 2: Lƣu đồ kiểm soát việc tiếp nhận đơn hàng và xét duyệt bán chịu 74
Lƣu đồ 2. 3: Lƣu đồ kiểm soát quy trình thu tiền mặt khách hàng 78
DANH MỤC HÌNH ẢNH
ĐĐH
Đơn đặt hàng
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
KKTX
Kê khai thƣờng xuyên
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KQKD
Kết quả kinh doanh
LN
Lợi nhuận
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
QLKD
Quản lý kinh doanh
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
TBYT
Thiết bị y tế
TP
Thành phố
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu trình bán
hàng – thu tiền tại Công ty CP Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng”
xii
2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu là tìm hiểu kế toán bán hàng và kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng – thu tiền.
Kế toán bán hàng: tìm hiểu về chứng từ, tài khoản sử dụng, luân chuyển
chứng từ, các phƣơng thức bán hàng, phƣơng thức thanh toán.
Kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng – thu tiền: xem xét chu trình bán
hàng tại Công ty gồm: chu trình bán hàng thu tiền ngay và chu trình bán chịu, các
thủ tục kiểm soát Công ty áp dụng ở chu trình bán hàng – thu tiền.
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: trên cơ sở lý luận nghiên cứu sâu hơn về kế toán bán
hàng và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền. Sử dụng những kiến thức
đƣợc học trên ghế nhà trƣờng trong nhiều môn học nhƣ kế toán tài chính, kiểm toán,
hệ thống thông tin kế toán,…. để nghiên cứu và phân tích nhằm đánh giá chung về
ƣu nhƣợc điểm của hệ thống.
Ý nghĩa thực tiễn: từ những nhận định và đánh giá của bản thân sẽ đƣa ra ý
kiến đóng góp và bổ sung cho nhƣợc điểm của hệ thống. Giúp doanh nghiệp hoàn
thiện hơn chu trình bán hàng – thu tiền của mình sao cho kết quả đạt đƣợc là tốt nhất.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, so sánh bằng số tƣơng đối và số tuyệt
đối thông qua số liệu các năm trƣớc để phản ánh tình hình và kết quả bán hàng.
5. Bố cục đề tài
Gồm 3 Mổi phần tƣơng ứng với các nội dung nghiên cứu nhƣ sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và hệ thống kiểm soát nội bộ chu
vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thƣơng mại dù có hay không có hợp
đồng. Các quan hệ mang tính thƣơng mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ
giao dịch nào về thƣơng mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa
thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thƣơng mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài
hạn, xây dựng các công trình, tƣ vấn, kỹ thuật công trình, đầu tƣ, cấp vốn, ngân
hàng, bảo hiểm thỏa thuận khai thác hoặc tô nhƣợng, liên doanh các hình thức khác
về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay hành khách
bằng đƣờng biển, đƣờng không, đƣờng sắt hoặc đƣờng bộ nhằm mục đích lợi nhuận
hoặc thực hiện các chính sách xã hội.
2
Đặc điểm của hoạt động thƣơng mại: không trực tiếp tạo ra của cải vật chất,
nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa
sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.
1.1.2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán bán hàng
1.1.2.1 Vai trò
Kế toán bán hàng đƣợc thực hiện tốt sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công
tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Thông qua các số liệu của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
đã cung cấp, các nhà quản trị có thể thấy rõ những hạn chế và kết quả đã đạt đƣợc
về việc luân chuyển hàng hoá, cũng nhƣ hiệu quả mà chính sách bán hàng đã thực
hiện mang lại cho công ty nhƣ: Chính sách giá, chính sách khuyến mãi trong bán
hàng, hệ thống phân phối. Từ đó giúp ban lãnh đạo công ty đƣa ra các chính sách
hợp lý trong thời gian trƣớc mắt.
Nó cung cấp số liệu về các chỉ tiêu tài chính giúp cho ngƣời sử dụng thông
tin kế toán nắm đƣợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện
vai trò tham mƣu cho ngƣời quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nhƣ việc
lập kế hoạch kinh doanh trong tƣơng lai và thực hiện tốt các chính sách mà nhà
nƣớc đề ra.
1.2 Khái quát về chu trình bán hàng
Theo quan điểm cổ điển, bán hàng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Bán hàng là
hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngƣời bán chuyển cho
ngƣời mua để nhận lại từ ngƣời mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thoả
thuận”.
Nhƣ vậy, thông qua nghiệp vụ bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá đƣợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc chuyển từ hình thái
hiện vật (hàng hoá) sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi đƣợc vốn
bỏ ra, bù đắp đƣợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.
Ngày nay sự cạnh tranh trong thế giới kinh doanh ngày càng gay gắt nên
công việc bán hàng ngày càng phức tạp. Bán hàng không đơn thuần là sự trao đổi
hàng hóa hay dịch vụ mà là quá trình giúp đỡ lẫn nhau giữa ngƣời mua và ngƣời
bán. Ngƣời bán giúp đỡ ngƣời mua có đƣợc những thứ họ cần, ngƣợc lại ngƣời mua
cũng giúp cho ngƣời bán đạt đƣợc mục tiêu, thu về lợi nhuận, giải quyết đầu ra cho
nơi sản xuất, đẩy mạnh sự sáng tạo trong kinh doanh và sản xuất.
Bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp cũng nhƣ trong xã hội: Giúp cho hàng hóa đƣợc lƣu chuyển từ nơi
4
sản xuất đến tay ngƣời tiêu dùng, lƣu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế, luân
chuyển hàng hóa từ nơi dƣ thừa sang nơi có nhu cầu, mang lại lợi ích cho nhiều
thành phần.
Do đó việc thúc đẩy và phát triển các hoạt động bán hàng sẽ kích thích cho
xã hội phát triển, mang lại sự phồn thịnh cho quốc gia, nâng cao mức sống, đáp ứng
thỏa mãn nhu cầu cho tất cả mọi ngƣời trong xã hội. Chính vì những lý do trên mà
việc xây dựng một quy trình bán hàng hiệu quả là việc làm cần thiết của mỗi doanh
nghiệp.
1.2.1 Phƣơng thức bán hàng
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại nội địa có thể thực hiện
theo hai phƣơng thức: bán buôn và bán lẻ, đƣợc chi tiết dƣới nhiều hình thức khác
nhau (trực tiếp, chuyển hàng …). Cụ thể:
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại,
các doanh nghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm
trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá chƣa đƣợc thực hiện. Hàng hoá bán buôn thƣờng đƣợc bán theo
lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn. Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lƣợng hàng
bán và phƣơng thức thanh toán. Trong bán buôn thƣờng bao gồm hai phƣơng thức
là: bán buôn hàng hoá qua kho và bán buôn hàng hoá trực tiếp. Tuy nhiên, trong các
doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng sử dụng phƣơng thức bán buôn hàng hoá qua kho.
Phƣơng thức bán buôn hàng hoá qua kho là phƣơng thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn
hàng hoá qua kho có thể thực hiên dƣới hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thƣơng mại để nhận hàng.
6
Doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua.
sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý. Số hàng
chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
7
thƣơng mại cho đến khi doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh
toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đƣợc, doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
1.2.2 Phƣơng thức thanh toán
1.2.2.1 Thanh toán trực tiếp
Doanh nghiệp bán hàng đƣợc khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc,
tiền gửi hoặc bằng hàng hóa sản phẩm (đổi hàng). Khi đó lƣợng hàng hoá đƣợc ghi
nhận ngay là đã bán, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng. Ở phƣơng thức thanh
toán trực tiếp thƣờng đƣợc áp dụng nhiều ở khâu bán lẻ. Khi bán lẻ hàng hoá nhân
viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Việc thừa thiếu hàng hoá
và thu tiền do nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm. Một trƣờng hợp khác
cũng thƣờng đƣợc áp dụng trong phƣơng thức thanh toán trực tiếp đó là bán hàng
thu tiền tập trung. Đặc điểm của phƣơng thức này là ở quầy luôn có nhân viên thu
ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hoá đơn. Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền,
nhân viên bán hàng giao hàng cho khách. Nhƣ vậy, việc thừa thiếu tiền bán hàng
thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, việc thừa thiếu hàng hoá thuộc trách
nhiệm của nhân viên bán hàng.
1.2.2.2 Thanh toán trả chậm
Ngƣời mua chấp nhận thanh toán nhƣng chƣa trả tiền ngay. Thời điểm xác
định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh toán. Hình thức này
đƣợc áp dụng với những khách quen, mua với khối lƣợng lớn và có uy tín với công
ty. Trƣờng hợp nhân viên cửa hàng, đại lý trực thuộc công ty thu tiền trƣớc, sau đó
mới thanh toán với công ty cũng đƣợc coi là thanh toán trả chậm. Các khoản thanh
toán trả chậm khi thanh toán có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển
khoản… Thƣờng các khoản thanh toán trả chậm không phải chịu lãi suất, trong cơ
điểm để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong
tháng cả hai chỉ tiêu lƣợng và giá trị sau đó tính ra số dƣ của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đƣợc dùng để đối chiếu với
kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân
chuyển đƣợc đối chiếu với thẻ kho. 9 Phƣơng pháp sổ số dƣ
thực tế của hàng
xuất kho
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
tiêu thụ
Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, có thể tính giá mua thực tế của
hàng hoá xuất kho theo các phƣơng pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này, hàng đƣợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và
giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá
thực tế của lô đó. Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất kho
đã bán theo công thức:
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng đã
bán trong kỳ
=
Chi phí mua hàng
của hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
+
Trong đó:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lƣợng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập: Về cơ bản phƣơng pháp này giống phƣơng
pháp bình quân cả kỳ dự trữ, nhƣng giá trị bình quân đƣợc xác định trên cơ sở giá
trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng đợt nhập hàng hoá trong kỳ. Cứ sau mỗi
lần nhập kho hàng hoá thì tính lại giá trị trung bình sau lần nhập đó, từ đó giá mua
thực tế hàng kho ngay sau lần nhập đó.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lƣợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Chứng từ sử dụng
Để thực hiện nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các chứng từ:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL)
Phiếu xuất kho hàng đại lý, ký gửi (04 HDL – 3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT) và một số chứng từ liên quan khác
Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng hoá, kế toán sử dụng các TK sau:
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
TK 156 – “Hàng hoá”
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định KQKD
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
13
Sơ đồ 1. 4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX