Thực trạng kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK vật tư kỹ thuật REXCO Hà Nội - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Hiện nay nước ta đang trong thời kì đổi mới và hội nhập nền kinh tế
thế giới thông qua các hoạt động Xuất nhập khẩu và các hoạt động Đầu tư
trực tiếp (FDI), gián tiếp (ODA). Nền kinh tế nước ta kể từ khi mở cửa đã
không ngừng xâm nhập vào thị trường thương mại thế giới với sự đóng góp
rất lớn của các Công ty Xuất nhập khẩu trên nhiều lĩnh vực kinh doanh đa
dạng.
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển chung của các doanh nghiệp
kinh doanh trong nước, năm 1993 Doanh nghiệp nhà nước Công ty Xuất
nhập khẩu vật tư kỹ thuật REXCO đã được thành lập theo Quyết định số
171/VKH _ QĐ tại Hà Nội đến năm 2005 thì theo Quyết định số 826/QĐ_
KHCNVN cổ phần hoá Doanh nghiệp và đổi tên thành Công ty cổ phần
XNK vật tư kỹ thuật REXCO. Năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO, trước
nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, Công ty thành lập thêm Chi nhánh
tại Hà Nội.
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty XNK vật tư kỹ thuật
REXCO với phương châm “Giá rẻ nhất, chất lượng tốt nhất” đã đóng góp
một phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế và công cuộc hội nhập kinh tế thế
giới của nước nhà.
Với mong muốn hiểu biết về thị trường thương mại Xuất nhập khẩu
cũng như công tác kế toán trong lĩnh vực ngoại thương nên tôi đã chọn chi
nhánh Công ty XNK vật tư kỹ thuật REXCO tại Hà Nội là nơi thực tập của
mình. Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty tôi đã rất chăm chỉ thu
thập thông tin và tìm hiểu về công tác kế toán của Công ty.
Nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Cô Kế toán trưởng Chi nhánh
và các Cô Kế toán viên trong phòng Kế toán mà tôi đã hoàn thành giai đoạn
thực tập chuyên đề của mình.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
1
Luận văn tốt nghiệp

2
Luận văn tốt nghiệp
Fax: 083 8 995278
Địa chỉ của Chi nhánh Công ty:
157 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp Hà Nội.
Tel: 043 5 620516
Fax: 043 8 532511
Ngày 22 tháng 12 năm 2006 Chi nhánh Công ty Cổ Phần XNK vật tư kỹ
thuật REXCO được Phòng đăng kí kinh doanh _ Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động Chi nhánh số
0113015106, hoạt động theo uỷ quyền của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
XNK vật tư kỹ thuật REXCO. Tiền thân của Công ty Cổ phần XNK vật tư
kỹ thuật REXCO là doanh nghiệp nhà nước XNK vật tư kỹ thuật thành lập
ngày 20/5/1993.
Ngày 10 tháng 6 năm 2005 theo Quyết định số 826/QĐ KHCNVN đã Cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước Công ty XNK vật tư kỹ thuật REXCO.
Do vậy, Công ty thuộc sở hữu của các Cổ đông, có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng. Công ty có vốn điều lệ và
chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ bằng số vốn đó của Công
ty.Tổng vốn đầu tư của chủ sở hữư là 12.000.000.000 đ.
Sự hoạt động của Chi nhánh Công ty là theo sự uỷ quyền của Hội đồng quản
trị đóng tại Tp Hồ Chí Minh. Do đó Chi nhánh Công ty cũng thuộc sở hữu
của các Cổ đông trong Công ty.Chi nhánh giao dịch với các Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng
Dầu khí Việt Nam.
Một số nét chính về Chi nhánh Công ty:
Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong năm 2008 vừa qua tại Chi
nhánh Công ty:
Tình hình tài chính của Công ty nói chung và Chi nhánh tại Hà Nội nói
riêng những năm qua rất khả quan. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh đã

quả kinh doanh của Công ty trong năm qua là tốt, đạt hiệu quả, hoàn thành
mục tiêu đề ra.
Số thuế phải nộp Ngân sách năm 2008 tăng lên rất nhiều so với năm
2007, tăng 733.587.159 đ. Thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách bao
gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
4
Luận văn tốt nghiệp
bán ra, thuế Hải quan. Điều này càng chứng tỏ trong năm qua khối lượng
giao dịch với khách hàng của doanh nghiệp tăng cao, doanh nghiệp tiêu thụ
được nhiều hàng hóa và lợi nhuận trước thuế cũng chiếm tỉ lệ lớn.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trong năm qua không thay đổi do không có
thêm sự đầu tư của chủ sở hữu vào nguồn vốn chủ.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người tăng hơn là 500.000 đ. Chứng
tỏ tình hình kinh doanh của Công ty khả quan nên Công ty có chính sách
tăng lương cho các cán bộ công nhân viên . Thu nhập bình quân đầu người
tại Công ty đạt mức khá cao trên 6.500.000 đ, với tình hình lạm phát như
hiện nay thì mức lương đó có thể đảm bảo cuộc sống ổn định cho nhân viên
trong công ty.
Như vậy qua phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính tại
công ty trong năm vừa qua ta thấy năm qua Chi nhánh đã hoạt động có hiệu
quả, tình hình kinh doanh khả quan. Lợi nhuận tăng cao là yếu tố thúc đẩy
doanh nghiệp tiếp tục phát triển và duy trì thị phần trên thị trường.
Về năng lực kỹ thuật:
Công ty có mối quan hệ thương mại với các nhà sản xuất có uy tín trên
thế giới trong lĩnh vực trang thiết bị giảng dạy và nghiên cứu khoa học, là
đại lí phân phối tại Việt Nam cho các hãng chế tạo và cung cấp thiết bị hàng
đầu thế giới như:
BRUKER(Germany);ZETAALTAMIRA(USA);AVEVA(UK);GENOMICS
OLUTIIONS(USA);PRECISA(Switzerland);ANGELATONI(Italy);....và

Tiến sĩ Phạm Nguyên Hải_Trưởng phòng kỹ thuật, được đào tạo tại Hà Lan
chuyên ngành Vật lý.
Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hiển_ Giám đốc phụ trách bán hàng và trung tâm bảo
hành. Được đào tạo chuyên ngành hoá dầu, phân tích.
Thạc sĩ Vũ Văn Thanh chuyên nghành về Vật lý.
Kỹ sư Trần Lê Trực chuyên nghành về các thiết bị phân tích, hoá học
Kỹ sư Trịnh Hùng Quang chuyên nghành Điện tử
Kỹ sư Vũ Đức Hoàng chuyên nghành Hoá học và thực phẩm.
……….
Mạng lưới bảo hành tại 157 Láng Hạ _ Quận Đống Đa. Khi có yêu cầu, cán
bộ kỹ thuật của công ty sẽ có mặt tại hiện trường trong vòng 8 giờ (trong
phạm vi Hà Nội),24 giờ đối với khu vực lân cận và 48 giờ đối với các tỉnh
xa kể từ khi khách hàng thông báo.
Về kinh nghiệm triển khai dự án:
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
6
Luận văn tốt nghiệp
Là một trong những doanh nghiệp tham gia triển khai các dự án lớn đầu tiên
thuộc nhiều nguồn vốn: ngân sách,ODA, đầu tư trực tiếp, vốn vay từ
WORLD BANK, OPEC, ADB…bằng nhiều hình thức đấu thầu trong nước,
đấu thầu quốc tế, chào giá cạnh tranh, cung cấp thiết bị, giải pháp kỹ thuật…
trong đó có các dự án lớn như:
+ Dự án phục hồi và nâng cấp Đại học Quốc gia HN_2,345,000.0 USD
+ Dự án mở rộng và phục hồi nông nghiệp_BNN_1,800,000.0 USD
+ Dự án dân số_Uỷ ban dân số_800,000.0USD
+ Dự án sốt rét _ Bộ Y tế _ 300,000 USD
+ Dự án EC _ 990,000 EURO.
………..
Ngoài ra còn rất nhiều các dự án cung cấp các sản phẩm công nghệ, các dây
chuyền sản xuất, các dự án đầu tư chiều sâu tại các Viện nghiên cứu, các

Ban Giám Đốc
Khối kinh doanh Khối quản lí
Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Market
ting
Phòng
Kinh
Doanh
Thang
Máy
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Dự
Án
Phòng
Kế
Toán
Tài
Chính
Phòng
Tổ
Chức
Hành

9
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần
XNK vật tư kỹ thuật tại Hà Nội.
Trong xu thế phát triển và hội nhập, cũng như những doanh nghiệp
kinh doanh khác trong cả nước, Công ty chủ động phát triển đa dạng hóa các
lĩnh vực kinh doanh để phục vụ một cách tốt nhất cho nhu cầu tiêu dùng và
sản xuất trong nước. Tăng cường đẩy mạnh các mối quan hệ, kí kết nhiều
hợp đồng thương mại lớn và mở rộng thị trường thu mua cũng như tiêu thụ
hàng hóa, thực hiện đúng bản chất kinh doanh của một doanh nghiệp thương
mại Xuất nhập khẩu. Cụ thể được kể ra như sau:
Lĩnh vực kinh doanh:
Theo giấy phép kinh doanh số 0113015106 đăng ký lần đầu vào ngày
22/12/2006 thì ngành nghề kinh doanh chính của Chi nhánh là:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị, phương tiện kỹ thuật;
Xuất nhập khẩu và kinh doanh tổng hợp các mặt hàng trang thiết bị khoa
học kỹ thuật, điện tử, kim khí, điện máy, bách hoá, phương tiện kỹ thuật,
dây chuyền công nghệ, vật tư nông nghiệp, hoá chất, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, phụ tùng thay thế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ phát triển
khoa học_kỹ thuật, sản xuất và xây dựng;
Dịch vụ thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật, triển lãm, quảng cáo, dịch vụ
sản xuất thương mại và chuyển ciao công nghệ;
Xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế;
Mua bán máy móc, thiết bị, hàng điện lạnh, phương tiện vận chuyển, hoá
mỹ phẩm, vải sợi (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người);
Tư vấn, xây dựng, lắp đặt và bảo trì các công trình: hệ thống khí y tế, hệ
thống điện lạnh, điều hoà không khí, xử lí chất thải, khí thải, nước thải, nước
sinh hoạt trong công nghiệp, y tế và dân dụng;
Kinh doanh lắp đặt và bảo trì thang máy;
Kinh doanh dịch vụ tư vấn: Các thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng,

sản, nguồn vốn đồng thời cung cấp những thông tin thiết yếu cho nhà quản
trị công ty và các cơ quan có quan tâm thông qua các Báo cáo tài chính tổng
hợp.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
11
Luận văn tốt nghiệp
Để hoạt động một cách hữu hiệu phục vụ tốt cho bộ máy quản trị Chi nhánh
nói riêng và Tổng công ty nói chung, phản ánh đúng,đủ, hợp lí thông tin mà
nhà quản trị cần để nắm rõ tình hình tài chính của Chi nhánh từ đó đưa ra
các chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trung và dài hạn thì
Phòng kế toán cần có người đứng đầu và tổ chức nhân sự phù hợp với quy
mô hoạt động của Chi nhánh. Hiện nay bộ máy kế toán của Chi nhánh rất
gọn nhẹ, được phân công phân nhiệm rõ ràng, phù hợp với năng lực trình độ
từng người.
Trong đó:
Kế toán trưởng là người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy loại ưu, có
bằng Thạc sĩ, có kinh nghiệm làm việc lâu năm và được đào tạo về chuyên
môn kế toán trưởng một cách bài bản.
Các kế toán viên là những người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy được
đào tạo chuyên sâu về kế toán tài chính, có kinh nghiệm làm việc, nhiệt tình
trong công việc.
Bộ máy tổ chức kế toán tại Chi nhánh được thể hiện cụ thể qua mô hình ở
trang sau:
Bảng 1.4.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI
NHÁNH
Hoạt động của Chi nhánh là dưới sự uỷ quyền của Tổng Công ty nên
Chi nhánh hoạt động ở quy mô vừa, do đó bộ máy kế toán được tổ chức theo
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
Kế Toán Trưởng
(Trưởng phòng)

công nợ phải thu cũng như phải trả của Chi nhánh. Bao gồm các khoản phải
thu, phải trả khách hàng; phải thu, phải trả nhà cung cấp; các khoản thanh
toán với nhà nước về thuế XNK, thuế GTGT và các khoản phải thu, phải trả
nội bộ (không bao gồm tiền lương nhân viên).
1.4.2. Khái quát về chế độ kế toán tại Chi nhánh Công ty.
Hiện nay Chi nhánh Công ty áp dụng Chế độ chứng từ, hệ thống tài
khoản, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống sổ Kế toán theo chế độ và
chuẩn mực kế toán mới, theo Quyết định số 48/2006/QĐ_BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Cụ thể như sau:
Về Chế độ chứng từ:
Hệ thống chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh được Công ty
sử dụng đồng bộ với Tổng Công ty và tuân theo mẫu quy định của Bộ tài
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
13
Luận văn tốt nghiệp
chính cũng như thông lệ quốc tế. Căn cứ vào quy mô tổ chức sản xuất kinh
doanh Kế toán trưởng phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế và sử dụng
các loại chứng từ bao gồm chứng từ về hàng tồn kho như phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kì, biên bản kiểm nghiệm vật
tư; chứng từ liên quan đến mua bán hàng hoá như Hợp đồng kinh tế, hoá
đơn GTGT; chứng từ liên quan đến tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,biên lai
thu tiền; chứng từ liên quan đến thanh toán: giấy thanh toán tạm ứng, các
chứng từ về tiền lương; chứng từ liên quan đến tài sản cố định như Biên bản
giao nhận TSCĐ, biên bản sữa chữa… phù hợp với quy mô và năng suất
hoạt động của Chi nhánh để phục vụ cho công tác quản lí tài sản và ghi sổ
kế toán đồng thời đảm bảo về mặt pháp lí cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Các chứng từ được kiểm tra chặt chẽ, thu thập lưu trữ và bảo quản
tốt nên việc sử dụng chứng từ được nhất quán, đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp
lí, tránh được những sai sót và tranh chấp với bạn hàng trong và ngoài nước

hàng, tài khoản phản ánh giá vốn 632, tài khoản phản ánh thuế đầu ra phải
nộp 33311 và các tài khoản có liên quan khác như tài khoản phản ánh tiền
111,112, tài khoản phản ánh chi phí bán hàng 6421, chi phí quản lí 6422,
các khoản giảm trừ doanh thu 5211,5212,5213.
Đối với phần hành xác định kết quả tiêu thụ tài khoản chính sử dụng là
tài khoản 911- xác định kết quả
Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng:
Kế toán Chi nhánh chỉ sử dụng ba loại báo cáo tài chính là Bảng cân
đối kế toán để phản ánh tình hình biến động tài sản nguồn vốn, Báo cáo kết
quả kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và Thuyết
minh báo cáo tài chính để giải trình về những sai sót trong các Báo cáo tài
chính kia. Ngoài ra khi doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan
thuế còn có thêm Bảng cân đối tài khoản gửi kèm theo. Kế toán Chi nhánh
không sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo tài chính giữa niên độ
trong hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
15
Luận văn tốt nghiệp
Do Công ty sử dụng kế toán máy nên các Báo cáo tài chính được lập
bởi máy tính một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này góp phần làm
tiết kiệm thời gian và công sức cho kế toán viên, nâng cao hiệu quả trong
công tác kế toán đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho quá trình ra quyết
định của nhà quản trị.
Về Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong Chi nhánh:
Hệ thống sổ mà Phòng kế toán Chi nhánh lựa chọn sử sụng là hình thức
chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô vừa của Chi nhánh, đặc điểm loại hình
doanh nghiệp thương mại, các nghiệp vụ tuy phát sinh nhiều nhưng có tính
chất lặp lại nhiều và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy.
Hệ thống sổ bao gồm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết:
+ Sổ kế toán tổng hợp gồm:

Bảng CĐ số PS
Báo cáo Kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi cuối tháng
17
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Luận văn tốt nghiệp
Cụ thể:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê
khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp tính giá vốn hàng Nhập kho và Xuất kho: Kế toán áp dụng
phương pháp giá thực tế đích danh đối với cả hàng Nhập kho và Xuất kho.
Phương pháp tính thuế: Sử dụng phương pháp tính thuế khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao: Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu
hao theo phương pháp đường thẳng.
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
18
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2. Thực trạng kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Chi
nhánh Công ty CP XNK vật tư kỹ thuật REXCO Hà Nội
2.1. Đặc điểm hàng hóa và hình thức tiêu thụ hàng hóa của Chi nhánh
Công ty Cổ phần XNK vật tư kỹ thuật
Công ty Cổ phần XNK vật tư kỹ thuật REXCO là một doanh nghiệp
thương mại hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, chuyên nhập khẩu và
kinh doanh tổng hợp các loại mặt hàng mà pháp luật không cấm và phù hợp
với tiêu chuẩn quy định trong luật doanh nghiệp 2005 bao gồm các mặt hàng

Do đó vấn đề về chất lượng sản phẩm thu mua và bảo quản được
doanh nghiệp đặc biệt chú trọng. Cụ thể đó là doanh nghiệp có đội ngũ cán
bộ kỹ thuật với trình độ chuyên môn cao, được đào tạo từ nước ngoài nên
trong vấn đề kiểm định chất lượng sản phẩm được thực hiện rất tốt. Hàng
hóa không những được kiểm định ngay khi mua hàng tại nhà cung cấp mà
còn trải qua một số lần kiểm định trước khi về nhập kho công ty hay bán cho
khách hàng. Có thể nói trong khâu kiểm soát hàng hóa, nhân viên công ty
thực hiện rất nghiêm túc và chuyên nghiệp, nhằm đảm bảo tốt nhất về chất
lượng hàng hóa. Bên cạnh đó vấn đề bảo quản hàng mua cũng được cán bộ
và nhân viên công ty quán triệt thực hiện một cách tốt nhất.
Như đã đề cập ở trên, công ty có cả thị trường thu mua trong nước và
quốc tế, đối với thị trường thu mua trong nước được thực hiện như những
doanh nghiệp thương mại khác đó là thu mua hàng hóa từ các nhà sản xuất
kinh doanh trong nước theo phương thức mua trực tiếp và theo đơn đặt hàng
thông qua các hợp đồng kinh tế đã được kí kết, đối với thị trường thu mua
quốc tế được thực hiện theo phương thức nhập khẩu trực tiếp ngoài nghị
định thư theo hợp đồng thương mại kí kết giữa công ty và nhà cung cấp.
Công ty có mối quan hệ thương mại với các nhà sản xuất có uy tín
trên thế giới ở các quốc gia đứng hàng đầu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật,
chuyên cung cấp các vật tư kỹ thuật hiện đại nhất như Đức, Nhật Bản, Hoa
kì, Anh, Pháp, Italy, Australia, Hà Lan, Canada. Đây là những thị trường
nhập khẩu chủ yếu của công ty.Vì vậy Công ty có thể lựa chọn và cung cấp
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
20
Luận văn tốt nghiệp
cho khách hàng những thiết bị tốt nhất. Bên cạnh đó thị trường thu mua
trong nước của Công ty cũng bao gồm những nhà cung cấp có uy tín như
Cty TNHH Thiết bị KH Việt Anh, Cty Công nghệ Điện tử cơ khí và môi
trường EMECO, Cty CP phòng cháy chữa cháy ASEAN, Cty TNHH Tbị
KHKT STS…

hãng lại sau đó chuyên chở một lần về kho Công ty. Theo phương thức này
Công ty sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển cho mỗi lần nhập do đó giá
bán sẽ cạnh tranh hơn.
Trong vấn đề tiêu thụ hàng hóa Cán bộ cũng như nhân viên Công ty
thực hiện rất tốt, luôn chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ, mở rộng quan
hệ với rất nhiều khách hàng, xác định thị trường tiêu thụ là thị trường trong
nước bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các viện nghiên cứu
và các trường ĐH…Không ngừng đẩy mạnh các biện pháp Marketing để
nâng doanh số bán. Hàng mua thường được chuyển về kho công ty sau đó
bán cho khách hàng hoặc bán thẳng không qua kho.
Công ty không có hình thức bán kí gửi tại đại lí. Trong đó hình thức bán
hàng qua kho chiếm tỉ trọng doanh số bán lớn hơn. Khách hàng có thể đến
tận kho công ty để nhận hàng hoặc Công ty sẽ cử người chở hàng đến cho
khách hàng tuỳ vào sự thỏa thuận trong bản hợp đồng kí kết giữa Công ty
với từng khách hàng cụ thể.
Hai hình thức tiêu thụ chủ yếu là bán buôn và bán lẻ không có hình
thức gửi bán hàng tại đại lí. Mô hình tổ chức kinh doanh của công ty là tổ
chức bán buôn, bán lẻ và kinh doanh tổng hợp.
Với hình thức bán buôn, hàng hóa thường được xuất bán ra từ kho và
bán theo lô tức với số lượng lớn. Khách hàng chủ yếu trong hình thức bán
buôn là các cơ sở sản xuất kinh doanh như Cty CP hóa chất và thiết bị Miền
bắc, Cty CP công nghệ Biển đông, Cty TM Vật tư KHKT, Cty CP Trung
tín…và rất nhiều công ty sản xuất kinh doanh khác; với hình thức bán lẻ là
các trường đại học, học viện và viện nghiên cứu có nhu cầu phục vụ cho
công tác nghiên cứu và thí nghiệm của các Giáo sư, sinh viên như: ĐH Bách
khoa HN, ĐH Bách khoa TPHCM, ĐH Y Hải Phòng, ĐH dược HN, Viện
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
22
Luận văn tốt nghiệp
hóa học CN, Viện KHCN Xây dựng, Viện chăn nuôi…. Phương thức bán lẻ

Luận văn tốt nghiệp
Ngày 28/3/2009 Công ty nhập khẩu một máy quang phổ phát xạ từ nhà
cung cấp Analytical theo hợp đồng kinh tế số 03.09, giá trị theo giá CIF là
12000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế GTGT hàng
nhập khẩu là 10%. tỉ giá thực tế trong ngày là 17780 đ/USD. Tỉ giá tính thuế
hải quan là 17560 đ/USD. Chi phí bốc xếp dỡ và vận chuyển hàng về kho là
115000 đ.
Thuế nhập khẩu phải nộp và giá thực tế hàng mua được xác định như sau:
_ Thuế nhập khẩu của máy quang phổ = 12000 x 17560 x 20%
= 42.144.000 đ
_ Giá thực tế của máy quang phổ = 12000 x 17780 + 42144000 + 115000
= 255.619.000 đ
b. Phương pháp xác định giá trị hàng mua trong nước.
Giá trị thực tế hàng mua ở thị trường trong nước được tính trên cơ sở
hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp và các chi phí thu mua liên quan. Cụ
thể:
Giá thực tế hàng mua = Giá mua(theo HĐ) + Chi phí thu mua - Chiết khấu
TM ,giảm giá hàng mua…
Ngày 20/3/2009 Công ty thu mua 4 chai hóa chất tinh khiết dùng trong
PTN về nhập kho Công ty, đơn giá ghi trên hóa đơn GTGT chưa có thuế
10% là 750.000 đ/chai. Chi phí thu mua là 45.000 đ.
_ Giá thực tế của 4 chai hóa chất = 4 x 750000 + 45000 = 3045000 đ
c. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán (giá trị hàng xuất kho).
Do hình thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu của công ty là bán hàng theo
từng lô hàng đã nhập khẩu theo đơn đặt hàng của khách hàng nên giá vốn
hàng xuất kho cũng được kế toán ghi nhận theo giá thực tế đích danh của
hàng nhập.
Với mỗi nghiệp vụ bán hàng, Công ty xuất hóa đơn GTGT cho lô hàng
xuất bán, kế toán vật tư căn cứ vào hóa đơn lập phiếu xuất kho cho lô hàng,
sau khi được Ban giám đốc và kế toán trưởng phê duyệt phiếu xuất kho sẽ

Điều này chứng tỏ chiến lược Marketing nói chung, chiến lược giá nói riêng
của Công ty là có hiệu quả. Đây cũng là thành quả của sự chỉ đạo đúng đắn
Nguyễn Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47D
25

Trích đoạn PHIẾU NHẬP KHO CHỨNG TỪ GHI SỔ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status