Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm vừa qua là cột mốc đánh dấu sự chuyển mình đổi mới vô
cùng mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam. Cùng với việc mở rộng nền kinh
tế, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở rộng giao lưu, hợp tác trên thị
trường kinh tế rộng lớn. Đặc biệt sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương
mại thế giới, đã mở ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp song
cũng tiềm ẩn không ít những khó khăn thử thách nhất là tại thời điểm hiện
tại nền kinh tế đang ở trong tình trạng thiểu phát toàn cầu. Trước tình hình
đó đòi hỏi Doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển.
Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thương mại khi tiến
hành hoạt động kinh doanh thông qua quá trình mua bán, trao đổi, dự trữ và
bảo quản hàng hoá. Mỗi khâu đều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng có vai trò quan
trọng quyết định trực tiếp, mang ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường luôn vận động không ngừng.
Nhận thức được điều đó Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn
thông đa thương hiệu luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hoá lên hàng đầu. Nhiều
biện pháp khác nhau đã được thực hiện và biến đổi linh hoạt để phù hợp với
sự biến động liên tục của cơ chế thị trường trong đó công tác kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá giữ vai trò hết sức quan trọng.
Chính vì vậy khi đến thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV
Viễn thông đa thương hiệu tìm hiểu thực tiền với mục đích nâng cao năng
lực thực tế, thực hành các kiến thức đã học trong thực tiễn em đã quyết định
chọn chuyên đề thực tập là” Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương
hiệu”.
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

phần TM - DV Viễn thông đa thương hiệu
Trong nền kinh tế hiện nay với xu hướng hội nhập và mở cửa bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển. Cùng
với đó là sự nỗ lực của doanh nghiệp với mục tiêu cao nhất là khẳng định vị
thế của mình nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung trên thị trường quốc
tế.
Để tồn tại và phát triển Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn
thông đa thương hiệu luôn nắm bắt được cơ hội một cách kịp thời và điều
chỉnh bản thân doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy luật phát triển của thị
trường. Tuy chỉ là Chi nhánh vừa và nhỏ nhưng Chi nhánh cũng đang dần
trưởng thành hơn, luôn tạo được niềm tin cho các đối tác, bạn hàng và người
tiêu dùng trong và ngoài nước. Chi nhánh đã góp một phần lớn vào sự phát
triển của toàn Công ty nói riêng và xã hội nói chung.
Đóng vai trò như một trung tâm thương mại Chi nhánh công ty cổ phần
TM – DV Viễn thông đa thương hiệu được thành lập theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0113022 của phòng đăng ký kinh doanh –sở kế hoạch đầu tư
- Trụ sở giao dịch: 98 Lê Duẩn – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông
đa thương hiệu
- Điện thoại: 04.3 941 0995 Fax: 04.3 941 0997
- Mail: etouchmobile.com.vn
- Mã số thuế: 0305560976001
Sau hơn hai năm thành lập với số vốn ban đầu chỉ 2 tỷ và số lượng
công nhân viên 15 nhưng đến thời điểm này số vốn kinh doanh của Chi
nhánh đã lên tới 3,5 tỷ và số lượng công nhân viên là 30 người. Chi nhánh
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đã tạo dựng được một
mạng lưới rộng khắp, Chi nhánh đã đi sâu vào phát triển thị trường điện

Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
trường giá cả của các loại điện thoại ngày càng tăng nhanh kéo theo chi
nhánh cũng phải ra tăng nhiều hình thức quảng cáo bán hàng và chi phí phục
vụ cho quá trình thu hàng hóa để hấp dẫn thu hút các đại lý khách hàng làm
cho chi phí bán hàng và quản lý cũng tăng cao. Vì thế các chỉ tiêu này ảnh
hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh công ty làm giảm lợi
nhuận gộp của doanh nghiệp. Điều đó chứng tỏ kết quả kinh doanh của Chi
nhánh công ty phụ thuộc nhiều vào quy mô kinh doanh cũng như các khoản
chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vậy đây thực sự là vấn đề đòi
hỏi doanh nghiệp cần hết sức quan tâm.
Nhưng dưới sự lãnh đạo năng động và một cơ chế làm việc khoa học
của Giám đốc Chi nhánh công ty, mỗi thành viên trong Chi nhánh công ty cổ
phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đều phát huy được tính chủ động
sáng tạo có vai trò làm chủ trong kinh doanh. Nên ngay từ những ngày đầu
thành lập Chi nhánh đã xác định được vị thế của mình, hoạt động độc lập, tự
chủ để thực hiện chiến lược kinh doanh có lãi. Với các biện pháp đưa ra luôn
được xây dựng và phù hợp với đặc điểm quản lý hạch toán kinh doanh nhằm
khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của Chi nhánh.
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Là một doanh nghiệp thương mại chức năng cơ bản của Chi nhánh công
ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu là kinh doanh tiêu thụ các
mặt hàng điện thoại di động nhãn hiệu E’Touch với chất lượng 100% Hong
Kong. Là doanh nghiệp độc quyền phân phối E’Touch nên sản phẩm của
Chi nhánh luôn đáp ứng được yêu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, quy trình luân
chuyển nhanh vốn để mục tiêu cuối cùng mà Chi nhánh hướng tới là đạt hiệu
quả cao trong sản xuất kinh doanh. Điều này thật không đơn giản vì nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, do vậy mà Chi nhánh luôn tìm hiểu thị trường để

sách nhà nước.
-Xây dựng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh công ty.
Đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm tốt nhất, đạt lợi nhuận cao như công
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
tác chăm sóc khách hàng, khuyến mãi, hoạt động Marketing, chiết khấu cho
khách hàng. Bên cạnh đó Chi nhánh cũng đặc biệt quan tâm chăm sóc khách
hàng như gọi điện hỏi thăm, thăm dò ý kiến, phát phiếu điều tra về chất
lượng và hiệu quả của hàng hóa đối với người tiêu dùng.
1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức của Chi nhánh công ty cổ phần TM –
DV Viễn thông đa thương hiệu
Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu có tổ
chức bộ máy quản lý phân loại các phòng ban tương ứng phù hợp với chức
năng nhiệm vụ cũng như đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần TM –
DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 1.1:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh công cổ phần TM – DV Viễn
thông đa thương hiệu

Các bộ phận trong chi nhánh có chức năng tham mưu giúp việc cho ban
giám đốc thực hiện tốt các chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Trong đó
bộ phận kế toán đảm nhận vai trò hết sức to lớn đó là tổng hợp đánh giá hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh công ty theo từng kỳ báo cáo, từ đó giúp
cung cấp các thông tin xác thực giúp cho ban giám đốc ra được các quyết
định đúng đắn nhằm mục đích đưa hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
công ty ngày càng phát triển hơn.
Bộ máy tổ chức quản lý được sắp xếp theo hình thức cấp bậc từ cao
xuống thấp nhằm làm cho hoạt động quản lý chi nhánh hoạt động quản lý

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng
+ Lập kế hoạch kinh doanh
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác tài chính góp phần bảo
tồn và phát triển kinh doanh. Giám sát đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong kỳ. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê tài chính
kế toán và tài chính cho nhà nước.
+ Tham mưu cho giám đốc điều hành về kế hoạch thu chi, cập nhật chứng
từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán.
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
+ Cung cấp số liệu cho việc điều hành và phát triển kinh doanh phân tích
hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê.
1.4. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần
TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu có
số vốn kinh doanh tương đối lớn, số vốn bỏ ra nhiều, địa bàn kinh doanh
rộng khắp, đòi hỏi kế toán phải thâu tóm được tất cả các công việc diễn ra
hàng ngày. Đến kỳ kế toán tập hợp số liệu lên báo cáo hạch toán toàn chi
nhánh công ty. Hiện nay Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông
đa thương hiệu đã trang bị các máy móc thiết bị cần thiết cho phòng kế toán
như máy tính xách tay, máy để bàn, máy in, máy photo, tủ đựng tài liệu…
Các nhân viên kế toán đã sử dụng thành thạo phần mềm kế toán để giảm bớt
khối lượng công việc cũng như xử lý nhanh các nghiệp vụ phát sinh trong
công việc kinh doanh và duy trì số lượng công việc hàng ngày.
Phòng kế toán có nhiệm vụ thu nhập và xử lý các thông tin kế toán
trong toàn doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập báo cáo tài chính giúp ban giám
đốc đưa ra các chính sách, chiến lược phù hợp với điều kiện hoạt động của
chi nhánh công ty.
SƠ ĐỒ 1.2:

chép trên các loại sổ kế toán chi tiết và lập các báo cáo chi tiết. Thường
xuyên đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán tại Chi nhánh công ty với ngân hàng
với các khoản tiền luân chyển, các khoản vay mượn khác.
- Kế toán công nợ: là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải
trả với khách hàng, nhà cung cấp
- Kế toán chi phí: là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong toàn
bộ quá trình bán hàng và quản lý
- Kế toán mua - bán hàng: là bộ phận cực kỳ quan trọng đối với doanh
nghiệp thương mại. Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhà
cung ứng và khách hàng của Chi nhánh công ty, đối chiếu công nợ, tính toán
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
các khoản chiết khấu cho khách hàng 1 cách chính xác. Thường xuyên đối
chiếu số liệu kế toán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho cũng như đối chiếu
công nợ của khách hàng để đảm bảo tính chính xác. Ngoài ra kế toán này
còn phải phản ánh, giám sát tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản lưu trữ
và tiêu thụ nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
- Thủ quỹ:
+ Có nhiệm vụ thu - chi tiền trên cơ sở chứng từ kế toán là các phiếu thu –
chi đã được ký duyệt.
+ Mở sổ quỹ ghi chép thu chi trên cơ sỏ tính toán tiền quỹ hàng ngày, lưu
trữ các phiếu thu – chi.
+ Kiểm kê quĩ tiền mặt hàng ngày, hàng tháng và đột xuất đẩm bảo số tiền
khớp với sổ sách và thực tế, hàng ngày đối chiếu giữa sổ kế toán và sổ quỹ.
+ Đảm bảo an toàn, giữ bí mật số liệu thu – chi – tồn quỹ trong chi nhánh.
Mục tiêu hoạt đông kinh doanh của Chi nhánh là kinh doanh đạt lợi nhuận
cao và an toàn. Bởi vậy mỗi phương án kinh doanh của Chi nhánh được
duyệt đều phải đảm bảo hàng tiêu thụ ra và đạt hiệu quả kinh tế cao, phương
thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu của Chi nhánh là bán hàng trực tiếp. Theo

doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006 – QĐTC chế
độ kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC ban
hành và sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo ngày 20 tháng 03
năm 2006.
- Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Ban giám
đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theo
nguyên tắc giá gốc. Bộ phận kế toán Chi nhánh chịu trách nhiệm hạch toán
trên cơ sở các chứng từ hoá đơn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương
tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản
đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản phải thu khác: Ghi theo chứng từ kèm theo.
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận theo nguyên tắc nguyên giá trừ đi
khoản hao mòn luỹ kế. Tài sản cố định được khấu hao theo nguyên tắc
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn
theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng trong kỳ
cho phòng kế toán, phòng kinh doanh...được phân bổ trong kỳ khoảng 2 đến
5 năm. Các công cụ dụng cụ mà Chi nhánh công ty hiện có như: Máy tính,
bàn ghế, máy đếm tiền, máy in…
- Chi phí phải trả: Chi phí phải trả được ghi nhận trong kỳ dựa trên ước
tính phải trả hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ sử dụng
trong kỳ.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi nhánh công ty có trách nhiệm nộp

số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, để chi ghi bằng số và bằng
chữ.
+ Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan
đến chứng từ kế toán.
1.5.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán của Chi nhánh sử dụng bao gồm các Tài
khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2
- Các tài khoản mà Chi nhánh công ty sử dụng là
+ Tài khoản tài sản ngắn hạn: TK111; TK112; TK131; TK331; TK
153; TK 156; TK 141,
+ Tài khoản tài sản dài hạn: TK211; TK214
+ Tài khoản nợ ngắn hạn: TK334; TK 3334; TK 3331
+ Tài khoản vốn chủ sở hữu: TK411; TK421
+ Tài khoản phản ánh doanh thu: TK511; TK515
+ Tài khoản phản ánh chi phí kinh doanh: TK641; TK642; TK635...
+ Tài khoản phản ánh các khoản thu nhập khác: TK711
+ Tài khoản phản ánh các khoản chi phí khác: TK811
+ Tài khoản xác định kết quả: TK911
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chi tiết với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá thì
Em sẽ đi sâu phân tích các tài khoản chủ yếu sau:
+ TK 511: Doanh thu bán hàng
+ TK 521: Chiết khấu thương mại
Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng với số lượng
lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc cam kết mua hàng, bán hàng.
Cuối kỳ tài khoản này sẽ được kết chuyển sang TK511 để xác định

sinh
Bảng tổng hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu
Bên cạnh hạch toán các nghiệp vụ theo phương pháp kế toán thủ công để
lưu giữ và xử lý các chứng từ sổ sách vào lưu kho thì doanh nghiệp đang dần
cập nhật để sử dụng kế toán máy vi tính một cách hoàn thiện hơn. Nhận thấy
việc sử dụng kế toán bằng máy vi tính do khả năng của máy có thể ghi nhận
một lượng thông tin rất lớn và trên cơ sở những thông tin ban đầu có thể
chuyển đổi thành những thông tin hữu ích nhờ một chương trình định mức
trong máy. Toàn bộ những thông tin ban đầu đều được tập hợp trong file dữ
liệu cơ sở chỉ cần một chương trình kế toán sắp xếp phân loại tổng hợp
thông tin ban đầu thành những thông tin hữu ích là có được toàn bộ hệ thống
thông tin tương tự như trong sổ sách kế toán của kế toán thủ công nhưng
chính xác hơn, rõ ràng hơn và đặc biệt là nhanh chóng hơn.
Quy trình sử dụng kế toán máy ở chi nhánh:
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Bước 1: Lập và luân chuyển chứng từ
- Bước 2: Tổ chức và xử lý chứng từ. Tổ chức phân loại chứng từ, sắp
xép các chứng từ có liên quan thành một bọ có liên quan để thuận tiện cho

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU
2.1. Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty cổ
phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Có thể nói khâu quản lý và tiêu thụ hàng hóa là một khâu có vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Và đặc biệt
hơn đối với một công ty chuyên kinh doanh về sản phẩm là điện thoại di
động, thì vấn đề này lại càng quan trọng hơn.
Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu hiện
đang kinh doanh với nhiều loại sản phẩm điện thoại di động nhãn hiệu
Étouch với sức tiêu thụ trên thị trường là rất khả quan. Việc thu mua là từ
Công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu sau đó phân phối tới
tay người tiêu dùng thông qua mạng lưới các công ty, các đại lý, các doanh
nghiệp tư nhân thương mại khác nhau. Với phương thức kinh doanh như vậy
Chi nhánh công ty đã áp dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo
giá thực tế đích danh.
Hàng hóa tiêu thụ của Chi nhánh công ty chủ yếu là theo phương thức
bán buôn vận chuyển thẳng. Chi nhánh không áp dụng hình thức bán hàng
qua ký gửi, ít áp dụng bán lẻ tại Chi nhánh. Mỗi phương thức bán hàng đều
có đặc điểm riêng, để xác định chính xác hàng hóa tiêu thụ hay chưa, kế toán
phải căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn xác nhận là hàng đã tiêu thụ: hóa đơn
bán hàng và hóa đơn GTGT.
Ngoài quá trình kiểm tra, kiểm soát số lượng cũng như chất lượng sản
phẩm thu mua , nhà quản lý cũng không ngừng nghiên cứu các sản phẩm
mới nhất nhằm đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng cả về kiểu dáng,
tính năng cũng như giá cả để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm điện
thoại di động khác trên thị trường. Tạo dựng được niềm tin của người tiêu
dùng với thương hiệu sản phẩm điện thoại Étouch. Đó cũng là lý do buộc
các bộ phận khác nhau trong Chi nhánh phải tự hoàn thiện và phát triển để
đáp ứng với tính chất khắt khe của doanh nghiệp thương mại. Riêng bộ phận

nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước.
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình tiêu
thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ rồi lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
tài chính doanh nghiệp.
Vì tiêu thụ hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên để nâng cao
hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp luôn có các phương thức tiêu thụ phù
hợp nhất. Và hiện nay tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông
đa thương hiệu đang áp dụng các phương thức tiêu thụ:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: theo phương thức tiêu thụ này thì bên
khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh
nghiệp bán. Người nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng từ bán hàng của
doanh nghiệp mình thì khi đó hàng được xác định là đã bán và được ghi
nhận vào doanh thu bán hàng. Theo phương thức này thì sẽ có các trường
hợp thanh toán cụ thể như
+ Thanh toán ngay: sau khi bán nhận hàng bên mua phải thanh toán tiền
ngay cho Chi nhánh.
+ Thanh toán chậm: Sau khi người mua nhận được hàng sẽ không trả
tiền ngay mà trả tiền sau một thời hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh
doanh của hai bên.
+ Trả góp là phương thức thu tiền nhều lần, người mua sẽ thanh toán
lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở
các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Và thông thường số tiền
trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc
và một phần trả chậm.
- Phương thức hàng gửi bán: Theo phương thức này, định kỳ doanh
nghiệp gửi hàng cho khách hàn trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua

kho được mua sau và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua trước
đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị
của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo
giá của hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn.
Ưu điểm của phương pháp này là chính xác, đơn giản, dễ làm nhưng
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
nhược điểm của phương pháp này là không có tính kịp thời, công việc tính
toán sẽ bị dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung
Hiện tại Chi nhánh tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình
quân tức thời. Với cách xác định giá vốn hàng bán này, kế toán vẫn đảm
bảo đánh giá đúng kết quả bán hàng trong mỗi kỳ. Nhưng do đặc điểm kinh
doanh ngành thương mại hoạt động không phải lúc nào cũng ổn định bởi
chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố jkhác nhau. Nên việc xác định giá
vốn ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh.
Chứng từ ban đầu: để có căn cứ phản ánh giá vốn hàng bán kế toán yêu
cầu phòng kinh doanh cung cấp hồ sơ hàng hoá, phiếu nhập kho, hoá đơn
bán hàng. Khi đủ những chứng từ này kế toán xác định giá vốn của hàng
xuất bán.
Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ kế
toán sử dụng TK632”Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này phản ánh giá trị giá
vốn của lô hàng đã bán và kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911 để tính
kết quả kinh doanh. Khi nhận được chứng từ xác nhận hàng đã bán, căn cứ
vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, sau khi kế toán ghi vào sổ chi tiết
giá vốn hàng bán, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản đồng thời nhập dữ liệu
vào chương trình đã có trong máy tính. Còn về chi phí thu mua kế toán kết
hợp riêng theo từng loại chi phí phát sinh vào tài khoản 1562.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm
hàng hóa và xác định giá vốn hàng bán.

xuất
1 E’TD12
D12
Black/Orange
Máy 50 50 1.050.000 52.500.000
Cộng tiền hàng
52.500.000
Tổng số tiền(bằng chữ): Năm mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 0071107
Ngày 28 tháng 04 năm 2008
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên )
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
BIỂU 2.2:
Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV
Viễn thông đa thương hiệu
Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội
Mẫu số S11 – DN
(Ban hành theo QĐ15/2006
– BTC ngày 20/03/2006 của

Tổng phát sinh Có: 4.280.658.000
Số dư cuối kỳ : 1.159.623.500
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
BIỂU 2.3:
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV
Viễn thông đa thương hiệu
Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội
Mẫu số S02c1 – DN
(Ban hành theo QĐ15/2006 –
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC)
SỔ CÁI
Quý II/2008
Tên tài khoản: Hàng hóa
Số hiệu: 156
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Số NT Nợ Có
1. Số dư đầu quý 1.449.658.500
1.2 Số phát sinh trong kỳ

… … …

... …
PX T06/330 06/06 Bán cho Cty XNK Đại Đoàn
Kết
….
22.687.900
PX T06/338 16/06 Bán cho Cửa hàng Hùng Tráng
156
47.900.000
Cộng phát sinh trong kỳ
3.990.623.000 4.280.658.000
3. Dư cuối kỳ
1.159.623.500
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
BIỂU 2.4:
Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – Mẫu số S02a – DN
Nguyễn Thị Phượng Lớp KT3.K8
25

Trích đoạn Tài khoản sử dụng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1 Kế toán chi phí mua hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status