Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VINATRANS Hà Nội - Pdf 14

Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Lao động giữ vai trò là nhân tố chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật
chất tinh thần cho xã hội. Lao động có chất lượng và hoạt động lao động đạt hiệu
quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh của mỗi quốc gia.
Người lao động chỉ thực sự phát huy hết khả năng và trách nhiệm trong
công việc khi họ được trả thù lao xứng đáng. Bởi vậy để đảm bảo cho sự thành
công trong kinh doanh với hiệu quả hoạt động cao nhất, các doanh nghiệp ngày
càng chú trọng tới công tác tiền lương cũng như các khoản trích theo lương cho
cán bộ công nhân viên. Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực giao
nhận vận tải, Công ty Cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VINATRANS Hà
Nội đã sớm nhận thức được điều đó và áp dụng những quy chế về lương hữu
hiệu nhất.
Vì vậy qua thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của
giảng viên Đặng Thị Thuý Hằng và các cô chú trong Công ty em chọn đề tài:
“Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương
VINATRANS Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Kết cấu của chuyên
đề gồm có hai phần chính như sau:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VINATRANS Hà Nội.
Phần II: Một số ý kiến đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần giao nhận vận
tải ngoại thương VINATRANS Hà Nội.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Trong thời gian thực tập, mặc dù đã cố gắng học hỏi nhưng do trình độ
còn hạn hẹp nên bài viết của tôi còn nhiều thiếu xót. Rất mong nhận được ý kiến
đóng góp từ phía độc giả để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn.

3
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Công ty đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 07 tháng 04 năm 2003,
đăng ký thay đổi lần 6 vào ngày 03 tháng 09 năm 2008 theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103002086 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp.
Đến nay Vinatrans Hà Nội gồm 5 chi nhánh sau:
1/ Chi nhánh Hải Phòng: số 115 Trần Hưng Đạo – thành phố Hải Phòng; ĐT:
0313-765819
2/ Chi nhánh Quảng Ninh: số 1 đường Cái Lân thành phố Hạ Long tỉnh Quảng
Ninh; ĐT: 0313-765819
3/ Chi nhánh Hồ Chí Minh: số 145 Nguyễn Tất Thành, quận 4 thành phố Hồ Chí
Minh; ĐT: 9414240
4/ Chi nhánh Đà Nẵng: số 184 Trần Phú, thành phố Đà Nẵng; ĐT: 3562304
5/ Chi nhánh Quy Nhơn: Số 8 Lê Thánh Tông, thành phố Quy Nhơn; ĐT:
891787
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty được thành lập với mục tiêu chung là huy động và sử dụng vốn có
hiệu quả, nâng cao tính tự chủ và sức cạnh tranh, tăng cường về tổ chức quản lý
và phát triển các hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá
cùng các dịch vụ khác vì mục tiêu thu lợi nhuận cao, đảm bảo lợi ích và tăng lợi
tức cho cổ đông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho NSNN
và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
Hiện nay mục tiêu chính được đặt ra cho Công ty là không ngừng mở rộng
dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế và dịch vụ logistics _ Theo Luật Thương mại
Việt Nam, logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho
bãi, làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C

* Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Bảng 01: Bảng cân đối kế toán
STT Nội dung Năm 2007 Năm 2006
I Tài sản ngắn hạn 111,243,308,886 89,478,301,885
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,015,396,243 34,880,961,246
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 58,043,130,363 52,825,185,232
4 Hàng tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác 2,184,782,280 1,772,155,407
II Tài sản dài hạn 29,388,563,118 12,358,879,387
1 Các khoản phải thu dài hạn
2 Tài sản cố định
- Tài sản cố định hữu hình 17,672,513,814 10,216,141,438
- Tài sản cố định vô hình 1,607,106,164 1,707,324,332
- Tài sản cố định thuê tài chính
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 173,384,330 119,545,330
3 Bất động sản đầu tư
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000
5 Tài sản dài hạn khác 410,558,810 315,868,287
III TỔNG CỘNG TÀI SẢN 140,631,872,004 101,837,181,272
IV Nợ phải trả 67,770,115,421 50,077,576,937
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
1 Nợ ngắn hạn 67,770,115,421 50,077,576,937
2 Nợ dài hạn
V Vốn chủ sở hữu 72,861,756,583 51,759,604,335
1 Vốn chủ sở hữu 71,633,549,610 50,669,058,920
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 54,720,000,000 24,000,000,000
- Thặng dư vốn cổ phần 960,000,000

4 Giá vốn hàng bán 245,676,584,438 162,298,603,651
5 LNG về BH và cung cấp DV 22,032,995,433 24,853,486,569
6 DT hoạt động tài chính 3,626,094,647 12,051,304,272
7 Chi phí tài chính 2,821,132,867 11,185,926,282
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6,461,270,750 4,573,529,569
10 LNT từ hoạt động kinh doanh 16,376,686,463 21,145,334,990
11 Thu nhập khác 1,995,535,071 246,989,529
12 Chi phí khác 1,449,278,868
13 Lợi nhuận khác 546,256,203 246,989,529
14 Tổng LN kế toán trước thuế 16,922,942,666 21,392,324,519
15 Thuế TNDN 2,088,781,952 2,284,944,480
16 LNST thu nhập doanh nghiệp 14,834,160,714 19,107,380,039
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 27,109 79,614
18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 15.000đ/cp 25.000đ/cp
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
=> Tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch:
Bảng 03: Đánh giá tình hình kinh doanh so với kế hoạch năm 2007
STT Chỉ tiêu Năm 2007 % so với KH
1 DTBH và cung cấp DV 267,709,579,871 148,72%
2 LNT từ hoạt động kinh doanh 16,376,686,463 148,88%
3 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 15.000đ/cp 125%
Nhận xét từ Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng so sánh kết quả so với kế hoạch
năm 2007 cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty rất tốt. Doanh thu năm
2007 tăng 148,72% so với kế hoạch và tăng 142% ( 80 tỷ đồng) so với năm
2006. Nhận thấy lợi nhuận kế toán sau thuế mặc dù giảm so với năm 2006 gần 5
tỷ đồng nhưng lại tăng so với kế hoạch là 148,88% cho thấy Công ty đã dự tính
trước được sự suy giảm này; nguyên nhân do Công ty đã đưa ra quyết định tăng

Công ty thông qua các Trưởng phòng.
* Chức năng của các phòng, ban :
Phòng XNK đường biển: đại lý cho một số hãng giao nhận nước ngoài đối với
hàng XNK bằng đường biển, thực hiện dịch vụ giao nhận vận chuyển quốc tế
hàng XNK bằng đường biển; gửi hàng lẻ XK và các dịch vụ khác có liên
quan…
Phòng XNK đường không: Giao nhận vận chuyển hàng XNK bằng đường hàng
không, thực hiện công việc đại lý cho các hãng giao nhận về hàng không, đại lý
hàng hóa cho các hãng hàng không trong và ngoài nước
Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc về quản lý, sử dụng tiền vốn, tài sản;
đưa ra các biện pháp tài chính trong kinh doanh; tổ chức hạch toán kế toán các
phát sinh kinh tế và lập các báo biểu kế toán theo quy định; chỉ đạo, kiểm tra và
giám sát việc chấp hành các quy định về tài chính kế toán của các đơn vị trong
Công ty.
Phòng hành chính nhân sự: Nhiệm vụ chính của phòng là thực hiện các chính
sách chế độ về bảo hiểm xã hội, y tế, chính sách lương, thưởng; việc trang bị,
thanh lý các trang thiết bị máy móc; đặc biệt là việc bố trí đào tạo nhân viên về
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
11
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
trình độ chuyên môn và ngoại ngữ ở các phòng ban, tuyển những nhân viên mới
theo tình hình biến động về lao động và yêu cầu phát triển của Công ty.
Phòng quản trị thông tin: có chức năng thu thập, phân tích và xử lý các thông
tin cần thiết cho hoạt động của Công ty, cung cấp những thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời cho việc ra quyết định của ban quản lý. Đồng thời đảm bảo việc bảo
mật những thông tin quan trọng và công khai những thông tin cần thiết theo quy
đinh ra thị trường: báo cáo tài chính,...
Phòng quản trị chất lượng: có chức năng tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến
giúp nhà quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn; triển
khai áp dụng, duy trì và cải tiến các hệ thống quản lý chất lượng trong Công ty.

- Kinh doanh vận tải hàng hoá nội địa và quá cảnh
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đa phương thức
- Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
- Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu
- Tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm
hàng hoá
- Môi giới hàng hải
- Đại lý tàu biển
- Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng
hoá xuất nhập khẩu (thủ tục hải quan, tái chế, bao bì, mua bán bảo hiểm, giám
định, kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu)
* Dịch vụ :
- Đại lý bán cước và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không lớn trên
thế giới như: Singapore Airlines, Vietnam Airlines, Eva Airways, Thai Airways,
Bristish Airways, Brunei Airways,...
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
13
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
- Vận chuyển hàng hóa xuất khẩu. Nhận vận chuyển tất cả các loại hàng hoá từ
hàng thông thường (general cargoes), các mặt hàng thuỷ hải sản đông lạnh, tươi
sống (perishable cargoes), đến hàng nguy hiểm (Dangerous cargoes) từ Việt
Nam đi các nước.
- Vận chuyển hàng hóa nhập khẩu. Nhận vận chuyển các loại hàng hoá, nguyên
phụ liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng, hàng triển lãm, hàng cá nhân lãnh sự
quán... từ các nước nhập về Việt Nam.
- Gom hàng lẻ xuất khẩu và chia lẻ hàng nhập khẩu.
- Vận chuyển kết hợp : đường biển và đường hàng không (Sea- Air); đường hàng
không và đường biển (Air-Sea); đường hàng không và đường hàng không (Air-
Air)

bộ hồ sơ gửi kèm theo
hàng hoá
Sau khi thu hồi bản vận
đơn gốc, người giao nhận
cùng người nhập khẩu
làm các thủ tục nhận hàng
ở sân bay
Người giao nhận tiến hành nhận
hàng từ hãng vận chuyển, thanh
toán mọi khoản cước thu sau,
làm thủ tục và nộp lệ phí với
cảng hàng không, thông quan
cho hàng hoá.
Giao hàng cho người
nhập khẩu tại kho của
người nhập khẩu cùng
giấy tờ hải quan và
thông báo thuế.
Khi nhận được thông
báo vận đơn đã đến,
người chuyên chở thông
báo ngay cho người giao
nhận
Người nhập khẩu nhận
hàng và thanh toán các
chi phí mà người giao
nhận đã nộp cùng phí
giao nhận cho người
giao nhận
15

gốc, thông báo thuế và
thu tiền cước với người
gửi hàng
Người xuất khẩu
ký hợp đồng ngoại
thương
16
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
vi doanh nghiệp, giúp người lãnh đạo Công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế
và phân tích hợp đồng kinh tế: hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong
Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, sổ sách, hạch toán và quản lý kinh tế.
Hiện nay, phòng tài chính kế toán gồm 10 nhân viên, trong đó có một kế toán
trưởng và một phó phòng kế toán.
Sơ đồ 05: Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong mỗi phòng ban:
- Kế toán trưởng: có trách nhiệm kiểm tra lại và ký duyệt các khoản thu chi
phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Phó phòng kế toán: có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra mọi khoản thu chi
trước khi chuyển lên kế toán trưởng xin ký duyệt.
- Nhân viên kế toán phòng kế toán tổng hợp: kiểm tra lại báo cáo của các kế
toán từng phòng ban. Phòng gồm 10 nhân viên kế toán trong đó có một nhân
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
Kế toán
trưởng
Phó phòng kế
toán tổng hợp
Nhân viên kế
toán tổng hợp
Kế toán
Đường

tế tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị đều
phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực, khách quan vào chứng từ kế
toán.
Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo
biểu mẫu đã có quy định chung của Bộ Tài chính. Ngoài ra, để phục vụ cho công
tác kế toán tại đơn vị, Công ty còn quy định thêm một số chứng từ riêng.
* Một số chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài chính gồm có:
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, Biên bản kiểm
nghiệm, Thẻ kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm kê vật tư, sản
phẩm, hàng hóa.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản
thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ.
- Chứng từ về tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiêm kê quỹ,
Khế ước cho vay.
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
lương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền
thưởng, Bảng thanh toán lương độc hại, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Biên bản điều tra tai nạn lao động.
- Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,
Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi), Thẻ quầy hàng, Phiếu đóng gói hàng hoá,
Giấy phép xuất nhập khẩu, vận đơn hàng không,…
Chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của người lập, duyệt, những người có liên
quan cũng như đầy đủ những yếu tố khác theo quy định của Nhà nước. Chứng từ

Phần mềm tự động xử lý dữ liệu và khử trùng các bút toán giống nhau
của cùng một nghiệp vụ kinh tế. Nhờ phần mềm, người kế toán vừa có thể làm
kế toán chi tiết vừa có thể làm kế toán tổng hợp, việc hạch toán cũng đơn giản
hơn. Đến cuối kỳ lập báo cáo, máy sẽ tự động thực hiện các bút toán kết chuyển,
xác định lãi, lỗ trong kinh doanh.
Với việc sử dụng hệ thống kế toán tự động tức là sử dụng máy tính trong
việc xử lý các nghiệp vụ kế toán, các tài liệu được cập nhật từ hoá đơn, phiếu
xuất kho, phiếu nhập kho,… vào máy tính thông qua một thiết bị nhập liệu -
thường là bàn phím. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
20
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhật
vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn báo chính xác, trung
thực theo thực tế đã được nhật trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối cùng kế toán thực hiện các thao tác để in đầy đủ các loại báo cáo cần
thiết ra giấy.
Đến cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết; sau đó
được lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán.
Chức năng chủ yếu của phần mềm này:
- Tạo lập cơ sở dữ liệu kế toán: cập nhật các bảng danh mục, cập nhật và hiệu
chỉnh các số liệu phát sinh.

Tổng hợp số liệu
cuối tháng
Tệp sổ cái
Lên báo cáo
Báo cáo tài chính
22
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
các cơ quan: Nhà nước và cơ quan thuế địa phương… kiểm tra, giám sát nghĩa
vụ mà Tổng công ty phải thực hiện.
- Khi kết thúc mỗi năm tài chính Công ty phải lập các báo cáo tài chính năm theo
quy định của pháp luật cũng như các quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước. Báo cáo tài chính năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo này được lập theo biểu mẫu quy định tại quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính.
1.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương
VINATRANS Hà Nội
1.2.1. Đặc điểm lao động tại Công ty
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại Thương Vinatrans Hà nội là
doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa từ năm 2003 với đội ngũ 200 cán bộ công
nhân viên với 95% tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu trong khối kinh tế:
Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế quốc dân,… Hầu hết trong cơ cấu lao
động đều là lao động trẻ: 90% trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi; Số lượng nhân
viên Sale (chuyên về quan hệ với khách hàng, tìm kiếm và ký kết các hợp đồng
giao nhận vận chuyển) chiếm 80%, còn lại là các nhân viên chứng từ, nhân viên
quản lý,…

+ Tiền lương phụ: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian
không làm việc chính theo quy định nhưng vẫn được hưởng lương. Đó là thời
gian họ nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hôi, hội họp, đi học,…
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
24
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Việc quản lý và sử dụng quỹ tiền lương tại VINATRANS đều rất chặt chẽ
và hiệu quả, các tính toán và phân bổ lương cho nhân viên đều được thực hiện
một cách kịp thời và chính xác.
- VINATRANS áp dụng hai hình thức trả lương sau:
+ Hình thức thả lương theo thời gian: trả lương theo hình thức này sẽ dựa
vào thời gian lao động thực tế trong tháng để làm căn cứ tính lương cho người
lao động.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm: tiền lương tính theo hình thức này
sẽ căn cứ vào vị trí công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ công
nhân viên (đối với lực lượng lao động gián tiếp) và dựa vào kết quả khối lượng
công việc hoàn thành (đối với lao động trực tiếp).
1.2.3. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương
Kế toán về lương trong Công ty tuân thủ những quy định chung sau:
+ Bộ luật Lao động: được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994. Bộ Luật Lao động
điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người
sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động.
+ Luật số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007 sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật
lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006.
Thời gian lao động theo chế độ quy định 8h/ ngày, 6 buổi/ tuần và nghỉ
phép theo chế độ quy định.
- Kế toán tiền lương tại Công ty sử dụng các chứng từ cơ bản sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status