Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 20122013) BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT - Pdf 14

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
MỤC LỤC
Mặt lát đường bộ nằm giữa hai ray có kết cấu bằng bê tông cốt thép, lát tiếp các
tấm đan BTCT từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên tối thiểu 2.0m (Trường hợp khó
khăn cho phép giảm xuống 1m); phần đường bộ còn lại có kết cấu bằng bê tông nhựa
hoặc bê tông xi măng 7
Độ cao của mặt lát đường ngang ở trong lòng đường sắt bằng độ cao mặt lăn của
ray chính và được phép cao hơn mặt lăn của ray chính không quá 10mm 7
Độ cao của mặt lát đường ngang phía ngoài đường sắt bằng độ cao mặt lăn của
ray chính và được phép thấp hơn mặt lăn ray chính không quá 7mm 7
Các tấm đan phải được liên kết chặt chẽ với nhau 7
Phía trái đường sắt (theo hướng Hà Nội – TP Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra là đoạn thẳng dài 17.80m, tiếp theo là đường cong 7
Phía phải đường sắt (theo hướng Hà Nội – TP Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra là đoạn thẳng dài 28.50m, tiếp theo là đường cong 7
Phía bên trái đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra 2m đường bộ là dốc bằng, tiếp theo là đoạn dốc > 2%; 7
Phía bên phải đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra là dốc bằng 7
Phía trái lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường
ngang, người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 100m
về 2 phía 8
Phía phải lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường
ngang, người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 100m
về 2 phía 8
Phía trái lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường
ngang, người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 270m
về 2 phía 9
Phía phải lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường
ngang, người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 270m

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 1658/QĐ-ĐS ngày 28/11/2012 của Chủ tịch Hội đồng thanh viên
Đường sắt Việt Nam về việc phê duyệt Đề cương - dự toán gói thầu Tư vấn lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật “Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng
vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)”
- Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-ĐS ngày 30/11/2012 của Đường sắt Việt Nam về
việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu các gói thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật công trình “Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi
phạm điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013);
− Căn cứ các biên bản kiểm tra hiện trường từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 11 năm 2012
giữa Đường sắt Việt Nam với đại diện Bộ Giao thông Vận tải, đại diện Ban An toàn
Giao thông các tỉnh thành phố từ Quảng Nam Đà Nẵng đến TP Hồ Chí Minh;
− Hợp đồng số: / /HĐ-TV ngày tháng năm 2012 giữa Ban Dự án An toàn Giao
thông Đường sắt và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng GTVT về việc lập
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 2
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình “Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang
hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)”;
− Nhiệm vụ khảo sát thiết kế lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình “Nâng cấp, cải
tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa
chữa lớn năm 2012-2013)” do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng GTVT
lập ngày tháng năm 2012;
− Báo cáo kết quả khảo sát công trình “Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang
hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013) đường
ngang Km1064+920 (Lý trình khảo sát thiết kế Km1064+923.90 do Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng GTVT lập tháng 12 năm 2012;
− Các văn bản liên quan.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Trang 3
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
3 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế 22TCN 210 -92
4 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22-TCN-223 -95
5
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (áp
dụng theo thông tư số 17/2012/TT-BGTVT)
QCVN 41:2012/BGTVT
6
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường ngang (áp dụng
theo thông tư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15/8/2012)
7
Quy phạm xây dựng đường dây trần thông tin đường
dài
QPN 01-76
8 Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang TCN 68-178-1999
9 Công trình ngoại vi viễn thông- Quy định kỹ thuật TCN 68-154: 2006
10 Cống, bể cáp và tủ đấu cáp - Yêu cầu kỹ thuật TCN 68-153:1995
11
Quy phạm chống sét và tiếp đất cho công trình viễn
thông (soát xét lần 1)
TCN 68-174:2006
12
Chống sét bảo vệ công trình viễn thông (soát xét lần 1)-
Yêu cầu kỹ thuật
TCN 68-135:2001
13 Tiếp đất cho công trình viễn thông (soát xét lần 1) TCN 68-141:1999
III Tiêu chuẩn trong thi công, kiểm định và nghiệm thu
1

BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
12 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22TCN 60-84
13
Quy trình thí nghiệm phân tích nước dùng trong công
trình giao thông
22 TCN 61-84
14 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 269: 2004
15
Sơn tín hiệu giao thông - Yêu cầu kỹ thuật - phương
pháp thử
22TCN282-02 ÷ 22TCN
285-02
IV Tiêu chuẩn trong khai thác, bảo dưỡng
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt QCVN 06:2011/BGTVT
3
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác
dồn đường sắt
QCVN 07:2011/BGTVT
4
Quy trình bảo dưỡng đường sắt, ban hành theo
Quyết định số 396/ĐS-PC ngày 12/3/1981 của
Tổng cục Đường sắt
5
Kết cấu bê tông cốt thép - hướng dẫn công tác
bảo trì
TCXDVN-318:2004
6
Quy định tạm thời về tiêu chuẩn chất lượng đá
balát đường sắt số: 1037/CV/CSHT ký ngày

7.1. Đường sắt: Áp dụng quy phạm kỹ thuật thiết kế ĐS khổ 1000mm.
- Cấp tải trọng thiết kế: T14.
- Độ dốc hạn chế và bán kính đường cong bằng nhỏ nhất: Tuân thủ theo quy định với
từng khu gian trên tuyến.
- Chiều dài dốc ngắn nhất Lmin = 150m.
- Kiến trúc tầng trên: Ray P43 L=12.5m ; TVBT TN1 phụ kiện liên kết đàn hồi (Cự ly
các thanh tà vẹt trong phạm vi đường ngang là 0.5m/1th, còn lại đặt theo tiêu chuẩn
1440th/km trên đường thẳng hoặc đường cong R>500m và 1600th/km trên đường
cong R<500m); đá ba lát dưới đáy tà vẹt 30+5cm.
- Mối nối ray nằm ngoài phạm vi đường ngang.
7.2. Đường bộ: Đoạn đường bộ qua đường ngang ngoài việc phải đảm bảo các quy định
của tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với cấp đường bộ còn phải đảm bảo các quy định
trong điều lệ đường ngang, cụ thể:
- Đường bộ từ má ray ngoài cùng trở ra phải thẳng trên một đoạn dài bằng khoảng
cách tầm nhìn hãm xe quy định trong điều lệ đường ngang. Trong trường hợp khó
khăn về địa hình cũng không được nhỏ hơn 15m.
- Chiều rộng phần xe chạy của đường ôtô trên đường ngang phải rộng bằng bề rộng
phần xe chạy trên đường bộ và không được nhỏ hơn 6m. Trường hợp bề rộng phần
xe chạy trên đường bộ nhỏ hơn 6m thì đoạn đường bộ qua đường ngang phải được
mở rộng để mặt đường bộ không nhỏ hơn 6m với chiều dài bằng tầm nhìn hãm xe S1
(tương ứng với cấp đường bộ) tính từ mép ray ngoài cùng về 2 phía cộng thêm 5m.
- Trên các đường ngang cấp I, cấp II và đường ngang nằm trong nội đô, nội thị, nơi
đông dân cư phải có phần đường dành riêng cho người đi bộ trong phạm vi đường
ngang đó.
- Từ ray ngoài cùng trở ra, đường bộ phải là đường bằng trên một đoạn dài 16m,
trường hợp khó khăn cũng không được nhỏ hơn 10m. Tiếp theo đoạn đó phải có một
đoạn dài ít nhất 20m, độ dốc không quá 3%; vùng núi và địa hình khó khăn, độ dốc
không quá 6%.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 6

trở ra là đoạn thẳng dài 17.80m, tiếp theo là đường cong.
+ Phía phải đường sắt (theo hướng Hà Nội – TP Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài cùng
trở ra là đoạn thẳng dài 28.50m, tiếp theo là đường cong.
- Trắc dọc:
+ Phía bên trái đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra 2m đường bộ là dốc bằng, tiếp theo là đoạn dốc > 2%;
+ Phía bên phải đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) từ mép ray ngoài
cùng trở ra là dốc bằng.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 7
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
- Mặt đường bộ qua đường ngang từ Km0+90.00 đến Km0+110.00 rộng 6m sau đó
vuốt dần về mặt đường đất cấp phối tại km0+87.5 rộng 4.0m và tại Km0+120.00
rộng 3.5m. Ngoài phạm vi trên mặt đường là đất cấp phối phía bên trái đường sắt mặt
đường đất rộng trung bình 3.20m; phía bên phải rộng trung bình 3.0m.
8.4. Chiều rộng và kết cấu đường ngang:
- Đường ngang rộng 9m.
- Kết cấu mặt đường ngang: Mặt đường ngang được lát các tấm đan BTCT. Trong lòng
đường sắt đặt 7 tấm T1A có kích thước (1.0x0.85x0.12)m, 02 tấm T1B có kích thước
(1.0x0.85x0.12)m. Bên ngoài đường sắt dọc theo hai má ray đặt 16 tấm T2 có kích
thước (1.0x1.0x0.11)m. Chất lượng các tấm đan còn tốt.
8.5. Tầm nhìn đường ngang:
- Tầm nhìn đường sắt: Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong điều
kiện thời tiết bình thường cách đường ngang: 1000m (ở cả 02 phía Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh) đều nhìn thấy rõ đường ngang.
- Tầm nhìn đường bộ:
+ Phía trái lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường ngang,
người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 100m về 2
phía.

0% từ Km0+83.50 đến Km0+116.50, tiếp theo phía bên trái đường sắt vuốt chập vào
nền hiện tại.
- Mặt đường bộ qua vị trí đường ngang thiết kế rộng Bmặt =6.0 m, lề đường mỗi bên
rộng 1.0m (Km0+74.50 đến Km0+125.50). Tiếp theo vuốt chập vào nền hiện tại bên
trái đường sắt tại Km0+64.50 với mặt đường rộng 3.68m, bên phải đường sắt tại
Km0+135.50 với mặt đường rộng 3.0m.
9.4. Bề rộng và Kết cấu mặt đường ngang:
- Đường ngang rộng 9m.
- Kết cấu đường ngang: trong lòng đường sắt đặt các tấm T1A và T1B, phía ngoài dọc
theo hai ray chính trở ra 2m đặt các tấm T2 trên các gối kê. Các tấm đan được liên
kết với nhau bằng các thanh liên kết. Tại đầu các tấm đan T1B lắp đặt hai thanh
chống xô. Ngoài phạm vi lát tấm đan mặt đường BTXM M200 dày 16cm và lớp cát
đệm dày 10cm.
9.5. Tầm nhìn đường ngang:
- Tầm nhìn đường sắt: Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong điều
kiện thời tiết bình thường cách đường ngang: 1000m (ở cả 02 phía Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh) đều nhìn thấy rõ đường ngang.
- Tầm nhìn đường bộ: (phát quang đảm bảo tầm nhìn)
+ Phía trái lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường ngang,
người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang 270m về 2
phía.
+ Phía phải lý trình đường sắt (theo hướng Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh) vào đường
ngang, người lái xe cách đường ngang 5m nhìn thấy đoàn tầu cách đường ngang
270m về 2 phía.
9.6. Hệ thống phòng vệ:
- Đường sắt: sơn, sửa 2 biển kéo còi theo quy định.
- Đường bộ:
+ Sơn, sửa và trồng lại 2 biển 211a, 2 biển 122 theo quy định.
+ Trồng mới 02 biển 242a + THCBTĐ, 02 biển 243a (đặt cùng cột với biển 211a
trồng lại), 02 biển 243b+211a, 02 biển 243c+ 211a theo quy định.

- Tranh thủ thời gian giãn cách giữa các đoàn tàu (có thể xin phong toả khu gian) để
vận chuyển vật tư máy móc thiết bị thi công ra công trường.
- Phát cây, dãy cỏ mái ta luy nền đường, …. để tạo mặt bằng thi công công trình.
- Làm lại nền đá lòng đường, đặt tà vẹt bê tông DUL tại vị trí đường ngang, bổ sung đá
ba lát cả nâng chèn theo độ dốc và cao độ thiết kế
- Lắp đặt các tấm đan, gối kê theo hồ sơ thiết kế, các tấm đan, gối kê sản xuất tại
xưởng, trước khi lắp đặt phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.
- Thi công nền đường sắt, nền đường bộ, kết cấu áo đường
- Lắp đặt các loại biển báo, sơn vạch kẻ đường.
- Tổ chức thu dọn mặt bằng thi công bảo đảm vệ sinh môi trường.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 10
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
- Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
12.4 Một số lưu ý trong quá trình thi công
- Trong gói thầu hầu hết thi công trong điều kiện vừa tổ chức chạy tàu và vẫn đảm bảo
giao thông đường bộ vừa thi công, do vậy nhà thầu thi công phải tổ chức phòng theo
quy định để đảm bảo an toàn lao động và an toàn chạy tàu.
- Phải đầy đủ hệ thống biển báo, cảnh báo khu vực thi công.
- Các xe, máy và thiết bị phục vụ thi công phải đầy đủ thiết bị an toàn, phải đặt ngoài
phạm vi thuộc hành lang an toàn đường sắt và đảm bảo cho giao thông đường bộ
thông suốt.
- Công tác chạy chậm, phong toả: Trong phương án thi công nhà thầu phải nêu rõ lịch
chạy chậm phong toả. Khi triển khai thi công, nhà thầu phải đăng ký lịch chạy chậm,
phong toả phù hợp với quy định về quản lý thi công và phong toả khu gian để thi
công tại quyết định số 948/QĐ-ĐS ngày 24/7/2006 của Tổng Công ty Đường sắt Việt
Nam.
- Nhà thầu phải xây dựng phương án về an toàn lao động, giữ gìn vệ sinh môi trường
và công tác phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.

Trang 12
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
- Tại các vị trí tập kết vật liệu, các chất dễ bị bắt lửa phải có các thiết bị phòng cháy,
chữa cháy kịp thời và cử người canh gác. Bố trí các thiết bị liên lạc khi có hoả hoạn
xảy ra.
- Lắp dựng các cột chống sét ở kho chứa vật liệu dễ gây cháy nổ
2. Đánh giá tác động môi trường:
- Quá trình thực hiện dự án đơn vị thi công phải thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ
môi trường. Nhà thầu phải dùng các công nghệ tiên tiến hiện đại và cần phải chú ý:
+ Chất thải dầu mỡ.
+ Phải có biện pháp giảm bụi trong quá trình thi công .
+ Công trường: Kho bãi tập kết vật liệu.
+ Nghiêm cấm để các loại vật liệu chảy ra mặt đường gây trơn trượt mất an toàn giao
thông và ô nhiễm môi trường.
XI. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
- Đường ngang Km1064+920 (lý trình khảo sát thiết kế Km1064+923.9.0) sau khi cải tạo
trắc dọc đường bộ sẽ đảm bảo các yếu tố của Điều lệ đường ngang. Kính đề nghị Chủ
đầu tư xem xét, phê duyệt.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 13
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm Điều lệ đường ngang (sửa chữa lớn năm 2012-2013)
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục khối lượng
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG SẮT
ST
T
Hạng mục công việc Đơn vị Quy cách
Khối

- Tấm đan T1A Tấm BTXM#300 KT: (100x85x12)cm 6 Trong lòng đường sắt
- Tấm đan T1B Tấm BTXM#300 KT: (150x85x12)cm 2 Trong lòng đường sắt
- Tấm đan T2 Tấm BTXM#300 KT: (200x100x11)cm 16 Hai bên đường sắt
9 Lắp lại đặt gối kê gối BTCT mác 300 32 16 gối giữa tấm đan
10
Lắp đặt thanh liên kết tấm
đan
Thanh 32
11
Lắp đặt thanh chống xô tấm
đan
Thanh L75x75x8, L=1m 2 Tại đầu các tấm đan T1B
12 Gia cố móng gối kê m3 BTXM #200 0.5 Các gối kê ở 4 góc
13 Sơn, sửa biển kéo còi Cái Theo quy định 2
III
KHỐI LƯỢNG LIÊN
QUAN

1 Thu hồi vật tư cũ Tấn Cự ly vận chuyển 5Km 7.89
Về cung đường ga Khánh
Phước
- Tà vẹt Thanh TVS + cóc đàn hồi 19
- Tấm đan T1A Tấm BTXM#300 KT: (1.0x0.85x0.12)m 7
- Tấm đan T1B Tấm BTXM#300 KT: (1.0x0.85x0.12)m 2
- Tấm đan T2 Tấm BTXM#300 KT: (1.0x1.0x0.11)m 16
- Gối kê Gối BTCT đúc sẵn 16
2 Vận chuyển đất đá bẩn m3 Đất lẫn đá 17.82 Cự ly vận chuyển 1Km
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG BỘ
ST
T

Tháo dỡ và thu hồi biển
242a
Biển Cự ly vận chuyển 5Km 2
Về cung đường ga Khánh
Phước
9
Sơn, sửa và trồng lại biển
báo

- Biển 122 Biển Theo quy định 2 Trồng theo quy định
- Biển 211a -nt- -nt- 2 -nt-
10 Bổ sung và trồng biển báo
- Biển 242a + THCBTĐ Biển Theo quy định 2
- Biển 243a -nt- Theo quy định 2
Bổ sung mới gắn liền với
biển 211a hiện tại
- Biển 243b + 211a -nt- -nt- 2 Trồng theo quy định
- Biển 243c + 211a -nt- -nt- 2 -nt-
11 Bổ sung và trồng cọc tiêu Cọc Cọc BTCT (15x15x100)cm 48 Cự ly 1.50m/cọc
12 Vận chuyển đất đá bẩn m3 89.01 Cự ly vận chuyển 1Km.
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GTVT
Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status