Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam Thực trạng và giải pháp phát triển - Pdf 14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––

HOÀNG VIỆT CHUNG

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA TRUNG QUỐC VÀO VIỆT NAM -
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa
được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn
thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn
đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2014
Tác giả luận văn

Hoàng Việt Chung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc
vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp phát triển”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn 7
5. Kết cấu và nội dung của luận văn 8
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN
ĐẾN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA TRUNG QUỐC VÀO
VIỆT NAM 9
1.1. Cơ sở lý luận của đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
1.1.1. Khái niệm FDI 9
1.1.2. Phân loại 10
1.1.3. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài 11
1.1.4. Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư 13
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc thu hút FDI từ Trung Quốc 18
1.2.1. Khu vực châu Á 18
1.2.2. Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 19
1.2.3. Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Trung Quốc rất tích cực
trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài 19
1.3.Các yếu tố ảng hưởng đến thu hút FDI nước ngoài vào Việt Nam 20
1.3.1. Nhân tố thị trường 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3.2. Nhân tố lợi nhuận 21

3.2.1.2. Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế,
giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền KTTG 48
3.2.1.3. FDI góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá 50
3.2.1.4. FDI với Trung Quốc đóng vai trò nhất định trong bổ sung nguồn cho
Ngân sách nhà nước 52
3.2.1.5. FDI của Trung Quốc có đóng góp nhất định trong việc tạo việc làm,
tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực 52
3.2.2. Một số vấn đề tồn tại 53
3.2.2.1. Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam 54
3.2.2.2. FDI của Trung Quốc vào Việt Nam chưa phù hợp với quy hoạch phát
triển ngành và vùng kinh tế 60
3.2.2.3. Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ 61
3.2.2.4. Đã xảy ra tranh chấp lao động trong một số doanh nghiệp FDI của
Trung Quốc 62
3.2.2.5. Các doanh nghiệp FDI Trung Quốc còn làm mất cơ hội việc làm của
lao động trong nước 63
3.2.2.6. Sự liên kết giữa doanh nghiệp FDI của Trung Quốc với các doanh
nghiệp trong nước để sản xuất sản phẩm còn yếu 63
3.2.2.7. Vấn đề chuyển giá 64
Chƣơng 4: TRIỂN VỌNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẦU TƢ CỦA TRUNG QUỐC VÀO VIỆT NAM 64
4.1. Cơ hội và thách thức, quan hệ đầu tư giữa hai nước Trung Việt và một số
vấn đề tồn tại 64
4.1.1. Cơ hội 64
4.1.2. Thách thức 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam trong những năm 1990 29
Bảng 3.2. Cơ cấu FDI theo ngành của Trung Quốc tại Việt Nam năm 2011 37
Bảng 3.3. 10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất tại Việt Nam 40
Bảng 3.4. FDI tại các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc 40
Bảng 3.5. Cơ cấu vốn FDI của Trung Quốc vào Việt Nam theo hình thức
đầu tư năm 2011 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
là cường quốc thương mại mà còn là cường quốc đầu tư trên thế giới (hiện
Trung Quốc đứng thứ 5 thế giới về đầu tư ra nước ngoài). Đến 2020, Trung
Quốc có nhiều khả năng trở thành nhà đầu tư dẫn đầu thế giới. Tiềm lực đầu
tư của Trung Quốc ra nước ngoài là rất mạnh và đang tăng lên đáng kể.
Trung Quốc và Việt Nam lại là những nước láng giềng, không những
gần gũi về địa lý, lại đã từng có mối quan hệ hữu nghị hợp tác lâu dài. Giữa
Việt Nam và Trung Quốc cũng có nhiều điểm tương đồng như: cùng là những
nước chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp cũ
sang cơ chế thị trường, cùng là những nước kiên trì định hướng XHCN, và có
nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa, xã hội. Trong điều kiện đó, Việt
Nam và Trung Quốc có nhiêu khả năng thuận lợi để trở thành những đối tác
chiến lược lâu dài.
Tuy nhiên, FDI từ Trung Quốc vào Việt Nam cho đến nay chưa tương
xứng với tiềm năng của hai bên, chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng FDI
vào Việt Nam. Xét từ lợi ích của Việt Nam, FDI từ Trung Quốc cũng đang
nảy sinh một số vấn đề cần khắc phục.
Trước tình hình đó, để thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của mình trong thời kỳ mới, Việt Nam cần tận dụng cơ hội thu hút FDI
của Trung Quốc, đồng thời có đối sách thích hợp nhằm hạn chế các tác động
bất lợi từ FDI của Trung Quốc. Đó chính là lý do mà tác giả lựa chọn đề tài:
“Đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp phát triển”.
2. Tình hình nghiên cứu
Như ở trên đã đề cập, mặc dù luồng ra của đầu tư trực tiếp nước ngoài
từ Trung Quốc đang tăng lên nhanh chóng và trở thành hiện tượng gây chú ý
với giới học giả, nhưng số lượng các nghiên cứu về lĩnh vực này vẫn chưa
nhiều. Càng có ít nghiên cứu liên quan trực tiếp đến chủ đề: “Đầu tƣ trực

Toshiaki Sakatsume, trong tác phẩm Chinese investment in the transition
countries, năm 2009. Nghiên cứu này nêu bật những tác động tích cực cũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
như tiêu cực của FDI Trung Quốc đến các nước chuyển đổi. Nghiên cứu này
cũng thảo luận ba vấn đề chính sách nảy sinh từ hoạt động mua lại và sáp
nhập (M&A) của các doanh nghiệp này. Nó bao gồm (i) hỗ trợ tài chính của
chính phủ cho các thương vụ M&A; (ii) tính minh bạch trong hoạt động thu
mua lại; và (iii) các lo ngại về chính sách của chính phủ các nước sở tại đối
với hoạt động mua lại và sát nhập.
Shujie Yaoa, Dylan Sutherlanda và Jian Chen, trong bài báo “China’s
Outward FDI and Resource-Seeking Strategy”, năm 2010, đã đi sâu phân tích
cơn khát năng lượng của Trung Quốc và việc đẩy mạnh chính sách săn lùng
nguồn tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc ở bên ngoài hiện tại và cả trong
tương lai. Tác giả cho rằng cơ sở của chính sách săn lùng nguồn tài nguyên
thiên nhiên của Trung Quốc là sự phát triển kinh tế quá nóng của Trung Quốc
trong những năm gần đây, và sự nghèo nàn cũng như thiếu hụt trầm trọng
trong cơ cấu tài nguyên chiến lược của Trung Quốc.
Các nghiên cứu trong nước:
Trong khi số lượng các nghiên cứu về luồng FDI đầu tư ra nước ngoài
của Trung Quốc là tương đối nhiều và hứa hẹn sẽ còn tiếp tục gia tăng cùng
với thực tế bùng nổ luồng vốn FDI từ Trung Quốc đổ ra thế giới, ở trong
nước, hầu như chưa hề có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống
về luồng vốn FDI vào Việt Nam. Ý tưởng này chỉ được để cập tới trong một
số các nghiên cứu về quan hệ thương mại giữa hai nước và trong một số bài
tạp chí của Việt Nam về hoạt động của các doanh nghiệp FDI Trung Quốc tại
Việt Nam. Tác giả Lê Tuấn Thanh, trong bài viết “Đặc điểm của đầu tư Trung
Quốc vào Việt Nam từ khi bình thường hoá quan hệ đến nay” (2006) đã trình

16 với vấn đề kiên trì thực hiện mục tiêu “thu hút nguồn vào” và “mở rộng
nguồn ra”. Nâng cao toàn diên mức độ mở cửa đối ngoại” (2003). Trong bài
báo này, tác giả đã trình bày sự phát triển của chính sách “đi ra ngoài” của
Trung Quốc” từ ý tưởng đến một chính sách hoàn chỉnh. đặc biệt, tác giả đã
luận giải những điều kiện để thực hiện chính sách “đi ra ngoài”: đó là xây

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
dựng qui hoạch, thay đổi cơ chế chính sách, phải tạo lập được những doanh
nghiệp đầu tầu trong nước và có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế…
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thái Quốc, "Thực trạng và chính sách
đầu tư nước ngoài của Trung Quốc và ấn Độ - Nghiên cứu so sánh", năm
2007, đã trình bày rất rõ chính sách đầu tư nước ngoài của Trung Quốc những
năm gần đây cũng như cơ sở của chính sách này. đặc biệt, tác giả đã nêu lên
những điểm rất mới của hoạt động M&A của Trung Quốc sau khủng hoảng
tài chính toàn cầu, đó là việc mua bán và sát nhập của Trung Quốc ở Mỹ năm
2008 và 2009, cũng như việc mua bán và sát nhập của Trung Quốc ở châu Âu
năm 2011 và 2012.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về FDI
của Trung Quốc ra nước ngoài là những tài liệu đáng quí. Những nghiên cứu
này tương đối phong phú và đã đạt được những kết quả nhất định. Thứ nhất,
các nghiên cứu trước đây đã nêu rõ được bối cảnh và sự cần thiết khách quan
của chính sách “đi ra ngoài” của Trung Quốc” nói chung cũng như vào Việt
Nam nói riêng. Thứ hai, các công trình trước đây cũng đã đề cập đến nhiều
khía cạnh trong nội dung thu hút FDI Trung Quốc vào Việt Nam như: mục
đích thu hút FDI, tốc độ thu hút FDI, qui mô thu hút FDI, lĩnh vực thu hút
FDI, địa bàn thu hút FDI, hình thức thu hút FDI Thứ ba, các công trình nói
trên cũng đã đề cập chủ yếu tới những tác động tích cực và một số mặt tiêu
cực của việc thu hút FDI Trung Quốc vào Việt Nam. Thứ tư, một số giải pháp

Quốc vào Việt Nam.
- Nghiên cứu tác động của dòng vốn FDI Trung Quốc vào Việt Nam, cả
tác động tích cực và tiêu cực.
- Dự báo triển vọng đầu tư của trung Quốc vào Việt Nam trong thời
gian tới (đến 2020).
- Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ đầu tư
giữa Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Trung Quốc tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
- Phạm vi không gian: tại các tỉnh thành thuộc lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp của Trung
Quốc vào Việt Nam từ sau giai đoạn những năm 1990 của thế kỷ 20 đến nay,
nghiên cứu triển vọng trong tầm nhìn đến 2020.
5. Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham
khảo, nội dung của lĩnh vực gồm có 4 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc vào Việt Nam.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng, đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Trung Quốc vào Việt Nam.
Chương 4. Triển vọng đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam và
một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam.

thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con”
hay “chi nhánh công ty”.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) lại có một
định nghĩa khác về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một công cuộc
đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó, người đầu tư trực tiếp đạt được
một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp trong một quốc
gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được
công nhận là FDI.
Còn Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) lại đưa ra khái
niệm: Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoặc không có tư cách pháp nhân. Trong đó, nhà đầu tư trực tiếp sở hữu
ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết.Điểm mấu chốt của
đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Tại Việt Nam, theo Khoản 3, điều 2, chương 11 Luật Đầu tư năm 2005
đưa ra khái niệm: Đầu tư trực tiếp là hình thực đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn
vào đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Tuy các định nghĩa có khác nhau về câu chữ nhưng tựu chung đều nói
về một quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài, là hình thức đầu tư của cá nhân
hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Các nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản
xuất kinh doanh đó.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được phân biệt với đầu tư gián tiếp
nước ngoài FPI (Foreign Portfolio Investment). FPI chỉ các hoạt động mua tài
sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời không kèm theo việc tham gia vào
các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống như trong hình
thức đầu tư trực tiếp FDI.

nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên
chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu
vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công
rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện, nước, chi phí thông tin liên lạc, giao
thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, …
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị
trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh dành mất. Ngoài ra, hình
thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước
tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để
thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu.
1.1.3. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Lý luận về ưu thế độc quyền
Theo lý luận này, nguyên nhân mấu chốt của đầu tư quốc tế trực tiếp là
do các công ty xuyên quốc gia TNCs có lợi thế độc quyền trong cạnh tranh
quốc tế. Những lợi thế bao gồm kỹ thuật tiên tiến, bản quyền, năng lực quản
lý, nhiều vốn, nắm được thị hiếu tiêu dùng, pháp luật, thể chế kinh doanh của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
nước chủ nhà, …. Thông qua việc chuyển dịch nội bộ, các công ty con thừa
hưởng những lợi thế từ công ty mẹ, bù trừ những bất lợi gặp phải, từ đó giúp
các công ty xuyên quốc gia chiếm được lợi thế chung.
+ Lý thuyết chung về vòng đời sản phẩm:
Lý thuyết nổi tiếng với nhà kinh tế học Raymond Vernon, đề cập quy
luật phát triển có tính chu kỳ của sản phẩm. Tuổi thọ của sản phẩm quyết định
các doanh nghiệp phải đầu tư ra bên ngoài để kéo dài vòng đời đồng thời khai
thác thị trường nước ngoài. Theo R. Vernon, sự phát triển của sản phẩm chia
thành 4 giai đoạn: đổi mới, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Giai đoạn đổi

+ Lý thuyết về lợi thế so sánh
Lý thuyết về lợi thế so sánh của D. Ricacdo. Lý thuyết này cho rằng
đầu tư quốc tế là hai bên cùng có lợi ngay cả khi một trong hai nước có hiệu
suất tuyệt đối cao hơn hay thấp hơn so với các nước khác.Mỗi nước đều có lợi
thế so sánh nhất định. Lý luận này chỉ ra rằng đầu tư quốc tế tạo điều kiện
chuyên môn hóa và phan công lao động có hiệu quả hơn so với việc chỉ dựa
vào sản xuất trong nước.
1.1.4. Tác động của FDI đến nước nhận đầu tư
Các tác động tích cực.
+ Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập.
Vốn đầu tư cho nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của các thành phần xã hội và
hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ. Một nền kinh tế muốn tăng trưởng
nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa, vượt trên mức tiết kiệm trong nước.
Khi đó, nền kinh tế cần tới nguồn vốn của nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
Càng ngày nguồn vốn này càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
vốn cho tăng trưởng của các nền kinh tế trên thế giới.
+ Chuyển giao công nghệ và bí quyết quản lý
Đây là một ưu điểm của đầu tư trực tiếp so với đầu tư gián tiếp mà nhờ
đó các Chính phủ mong muốn lôi kéo FDI vào nước mình. Thu hút FDI từ các
công ty xuyên quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua
nhiều năm, bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công
nghệ và bí quyết quản lý ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc nhiều vào
năng lực tiếp thu của đất nước đó.
+ Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

+ Nguồn FDI chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia chi phối. Vì vậy
các nước nhận đầu tư phải phụ thuộc vào vốn, công nghệ, thị trường và hệ
thống mạng lưới tiêu thụ của các nước xuất khẩu tư bản. Nếu các nước nhận
đầu tư chỉ biết dựa vào FDI mà không chú trọng đúng mức đến việc khai thác
các nguồn đầu tư khác từ nội lực của nền kinh tế thì nguy cơ lệ thuộc và mất
độc lập về kinh tế là khó tránh khỏi. Các công ty xuyên quốc gia có thể dùng
quyền lực kinh tế của mình gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình kinh tế xã hội
của nước chủ nhà.
+ Tác động công nghệ
Có hai khuynh hướng thường xảy ra:
Thứ nhất, Đưa các thiết bị công nghệ hiện đại vào nhằm thu hồi vốn và
lợi nhuận nhanh mà không tính đến chất lượng và số lượng lao động hiện có
của nước sở tại. Kết quả là mặc dù tăng vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, có
thêm nhiều ngành nghề mới nhưng người lao động vẫn thiếu việc làm. Số
lượng lao động dư thừa vẫn không được giải quyết.
Thứ hai, Tận dụng các thiết bị công nghệ đã cũ và lạc hậu chuyển giao
các nước tiếp nhận đầu tư. Do máy móc thiết bị lạc hậu nên chi phí sản xuất
lớn, giá thành sản phẩm cao, khả năng cạnh tranh thấp, nhóm các nước dạng
này khó có thể đuổi kịp các nước phát triển. Đó là chưa tính đến các tác hại
khác như ô nhiễm môi trường, không có điều kiện tiếp nhận khoa học công
nghệ và đào tạo nguồn nhân lực hiện đại,…
+ Tình trạng chuyển giá thông qua thủ thuật nâng giá chi phí đầu vào.
Các nhà đầu tư nước ngoài thường tính giá cao cho những nguyên vật
liệu, bán thành phẩm, máy móc và thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu
tư. Việc làm này mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư như: giảm được thuế

Trích đoạn Cơ sở thực tiễn của việc thu hút FDI từ Trung Quốc Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Đặc điểm của FDI Trung Quốc vào Việt Nam Những tác động tích cực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status