Nghiên cứu ảnh hưởng bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscularmycorrhiza) tới sinh trưởng keo lá tràm (Acacia Uriculiformis) và bạch đàn URO (Eucalyptus Urophylla) tại vườn ươm và rừng trồng - Pdf 14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT


NGUYỄN THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG BÓN NHIỄM CHẾ PHẨM
NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH AM (ARBUSCULARMYCORRHIZA)
TỚI SINH TRƢỞNG KEO LÁ TRÀM (ACACIA URICULIFORMIS)
VÀ BẠCH ĐÀN URO (EUCALYPTUS UROPHYLLA)
TẠI VƢỜN ƢƠM VÀ RỪNG TRỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị và gia đình.
Với tất cả tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Lê Quốc Huy, Bộ môn Vi sinh cũng như tập thể cán bộ thuộc Viện Nghiên cứu
Sinh thái và Môi trường rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, người đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu, góp ý và sửa chữa
để tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Viện Sinh thái và tài
nguyên sinh vật, Trường Đại Học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho Tôi
kiến thức trong suốt 2 năm học tập, là nền tảng cho Tôi trong quá trình nghiên
cứu luận văn, là hành trang quý báu theo tôi trong suốt cuộc đời.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thể cán bộ anh chị em công tác tại Bộ
môn Vi sinh, Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng đã giúp đỡ Tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biếtơn sâu sắc nhất đến gia đình thân yêu của tôi,
những ngườiđã luôn ở bên tôi, ủng hộ, động viên và là chỗ dựa vững chắc để
tôi yên tâm học tập hoàn thành khóa học này.
Cuối cùng Tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô, Anh, Chị và gia đình dồi dào
sức khỏe, thành công trong sự nghiệp!
Tôi xin chân thành cảm ơn!


BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.
Tổng quan về nấm rễ nội cộng sinh AM 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm của Nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular mycorrhiza) 6
1.1.3 Vai trò của nấm rễ nội cộng sinh với cây chủ 10
1.2. Nghiên cứu nấm rễ nội cộng sinh trên Thế giới và Việt Nam 12
1.2.1 Thế giới 12
1.2.2 Trong nước 17
1.3 Cây Bạch đàn Uro 21
1.3.1 Phân loại thực vật 21
1.3.2 Đặc điểm hình thái 21
1.3.3 Đặc tính sinh thái và sử dụng 21
1.3.4 Tổng quan nghiên cứu gây trồng cây Bạch đàn nâu (E.urophilla) 22
1.4 Cây Keo lá tràm 25
1.4.1 Phân loại thực vật 25
1.4.2 Đặc điểm hình thái 26
1.4.3 Đặc tính sinh thái và sử dụng 27
1.4.4 Tổng quan nghiên cứu gây trồng cây Keo lá tràm 29
1.5 Keo tai tƣợng 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1.5.1 Phân loại thực vật 32
1.5.2 Đặc điểm hình thái 32

3.4. Kết quả thí nghiệm rừng trồng sản xuấtđại trà 72
3.4.1. Ảnh hưởng bón nhiễm chế phẩm AM tới sinh trưởng củ
Uro và Keo tai tượng. 73
- in vitro tớ
– . 76
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
I.Tài liệu tham khỏa tiếng Việt 82
II.Tài liệu tham khỏa tiếng nƣớc ngoài 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
A
Arbuscules
2
AM
Arbuscularmycorrhiza
3
EM
Ectomycorrhiza
4

VAM
Vesicular arbuscularmycorrhiza
15
VM
Vesicular mycorrhiza
16
V
Vesicles
17
VU
Vườn ươm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Quy trình sản xuất chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM - Invitro 43
Bảng 2.2 . Đặc điểm lập địa hiện trường thí nghiệm bón nhiễm chế phẩm AM
cho rừng trồng Keo và Bạch đàn 45
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt giá trị tuyệt đối tỷ lệ cộng sinh, khả năng hấp thụ lân,
sinh khối khô của các chủng nấm rễ AM. 54
Bảng 3.2. Bảng tóm tắt giá trị tương đối tỷ lệ cộng sinh, khả năng hấp thụ lân,
sinh khối khô của các chủng nấm rễ AM so với đối chứng. 54
Biểu đồ 3.1.Tỷ lệ cộng sinh, khả năng hấp thụ lân, sinh khối khô của các
chủng nấm rễ AM tuyển chọn trên Keo lá tràm (a) và Bạch đàn (b). 55
Biểu đồ 3.2.Khả năng hấp thụ lân và sinh khối khô của các chủng nấm rễ AM
tuyển chọn trên Keo lá tràm và Bạch đàn. 56
Bảng 3.3: Ảnh hưởng chế phẩm AM đến sinh trưởng của Bạch đàn Uro 60
Bảng 3.4: Ảnh hưởng chế phẩm AM đến sinh trưởng Keo lá tràm. 61
Bảng 3.5. tỷ lệ cộng sinh, sinh khối khô Bạch đàn Uro 63

cây Keo lá tràm tạithí nghiệm rừng trồng, Ba Vì – Hà Nội 68
Hình2.5: Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM in vitro tới sinh trưởng
cây Bạch đàn tại thí nghiệm rừng trồng, Ba Vì – Hà Nội 69
Hình 2.6.Hiện trường áp dụng bónchế phẩm AM in vitro choBạch đàn Uro tại
Công ty Lâm nghiệp Đoan Hùng. 73
Hình 3.1.Thí nghiệm bón nhiễm chế phẩm Am giai đoạn vườn ươm. 59
Hình 3.2.Ảnh Nhuộm rễ ở Bạch Đàn Uro (vật kính 20X). 65
Hình 3.3.Ảnh Nhuộm rễ ở Keo lá tràm (vật kính 20X). 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Mycorrhiza là thể cộng sinh giữa hệ sợi nấm AM trong đất với rễ của thực
vật. Frank là người đầu tiên phát hiện ra đặc điểm kết hợp đặc biệt này ở rễ của
cây Cupulifereae vào năm 1885 và gọi đó là mycorrhiza (Roger et al. 2004).
Nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular mycorrhiza) được xác định là mối quan
hệ không thể thiếu ở khoảng hơn 90% các loài thực vật. Nấm rễ nội cộng sinh
AM được nghiên cứu sử dụng như một loại phân bón sinh học, một mặt có tác
dụng làm tăng cường hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng, đặc biệt là hấp thụ Lân
và giữ nước trên những lập địa thoái hóa, do đó làm tăng sinh trưởng và năng
suất cây trồng, mặt khác nó cũng có tác dụng làm ổn định cấu trúc, đặc tính sinh
học và chỉ thị cho mức độ suy thoái của môi trường đất.
Bằng cách hình thành những hệ sợi nấm nội bào và ngoại bào Nấm rễ AM
hấp thu hiệu quả nguồn dinh dưỡng và nước trong môi trường đất, đặc biệt là

5
), do vậy một mặt chúng cần
phải được bón phân, mặt khác quan trọng hơn là cần phải thiết lập được quan hệ
cộng sinh với nấm rễ AM để đảm bảo sinh trưởng và năng suất trên các hiện trường
này. Việc bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM là cách tốt nhất cung cấp
và hỗ trợ các loài cây trồng rừng này hình thành phát triển được cộng sinh AM
trong hệ rễ và do đó đảm bảo sinh trưởng và năng suất tốt trên hiện trường.
Xuất phát từ các vấn đề tồn tại đã nêu trên và nằm góp phần giải quyết
vấn đề, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu thạc sĩ: “Nghiên cứu ảnh hưởng bón
nhiễm chế phẩm Nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular mycorrhiza) tới sinh
trưởng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Bạch đàn Uro (Eucalyptus
urophylla) tại vườn ươm và rừng trồng”. Đề tài thạc sĩ này của tôi thực hiện
trong khuôn khổ Đề tài cấp Nhà nước về “ Nghiên cứu sản xuất nấm rễ nội
công sinh AM - Arbuscular mycorrhiza cho cây Lâm nghiệp” thuộc Chương
trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nhằm nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho công nghệ bón nhiễm chế
phẩm AM cho cây lâm nghiệp ở giai đoạn vườn ươm, rừng trồng mới và rừng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu trồng sản xuất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nhằm nghiên cứu tuyển chọn được chủng AM hiệu lực về tăng sinh khối, tỷ lệ
cộng sinh cao, tăng cường hấp thụ phospho.
- Nhằm nghiên cứu và đánh giá được ảnh hưởng của chế phẩm nấm rễ nội cộng
sinh Am đối với cây Keo lá tràm và cây Bạch đàn Uroở vườn ươm, rừng trồng

nấm và rễ cây (Roger, Koide et al. 2004).
Nấm rễ nội cộng sinh AM được xác định là mối quan hệ không thể thiếu ở
hầu hết các loài thực vật (hơn 90% các loài thực vật có khả năng hình thành cộng
sinh AM).Sự kết hợp đó mang lại lợi ích cho cả thực vật và vi sinh vật, qua đó,
nấm có được các hợp chất đồng hóa từ thực vật để sống, đồng thời nấm lại giúp
rễ cây tăng cường khả năng hấp thụ nước, các chất hữu cơ hòa tan trong đất đặc
biệt là phospho, chống chịu các yếu tố bệnh hại cũng như các chất độc kim loại
nặng. Do đó, có tác dụng cải tạo và ổn định cấu trúc đất, cân bằng hệ sinh
thái.Quan hệ cộng sinh này đặc biệt thể hiện vai trò trên những vùng đất khô cằn,
hệ sinh thái bị xáo trộn nghiêm trọng, nghèo dinh dưỡng hay có tiềm năng độc
hại cao.Vì vậy công nghệ AM có khả năng áp dụng rộng cho nhiều loài cây lâm
nghiệp, không chỉ giúp tạo ra được nguyên liệu cây trồng rừng có chất lượng
cao, khả năng thích nghi và năng suất tốt trên những lập địa cằn cỗi mà còn đáp
ứng tốt nhất cho nhu cầu sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo mục
tiêu mở rộng diện tích cây trồng rừng nhưng không cạnh tranh với đất trồng cây
nông nghiệp, tăng cường hiệu quả sử dụng các vùng đất hoang hóa theo cách bền
vững và thân thiện với môi trường.
Mycorrhiza có phân bố ở hầu khắp các nơi, thấy ở cây cỏ, rêu, dương xỉ,
một số cây lá kim, và hầu hết các cây lá rộng. Sự phổ biến cùng với những vai
trò tích cực của nấm rễ đã kích thích việc nghiên cứu về mycorrhiza ngày càng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu mở rộng và sâu sắc hơn. Trong khoảng 20 năm trở lại đây, những nghiên cứu cơ
bản được thực hiện bởi hàng trăm các nhà nghiên cứu từ các nước khác nhau
trên thế giới đã đem lại nhiều kết quả hết sức ý nghĩa cho ứng dụng mycorrhiza
trong hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường.
Dựa trên đặc điểm xâm nhiễm của nấm vào rễ cây chủ, mycorrhiza được
phân thành 2 nhóm chính là ngoại cộng sinh (Ectomycorrhiza, EM), và nội cộng

(Zygomycota) do cấu trúc sợi nấm không có vách ngăn, lớp nấm tiếp hợp
(Zygomycetes). Hiện nay, bằng những nghiên cứu mức độ phân tử hệ thống phát
sinh loài đã cho thấy Zygomycota là ngành đa hệ (poli-phyletic), do đó nấm AM
được tách ra khỏi ngành Zygomycota hình thành lên ngành mới là
Glomeromycota. Phân loại đến cấp họ cho AM được dựa trên 4 tiêu chí cơ bản:
- Cấu trúc mycorrhiza cộng sinh trong rễ.
- Phương thức hình thành bào tử khi được phân lập trong đất.
- Cấu trúc nội bào tử.
- Phương thức nảy mầm bào tử.
Hệ thống phân loại AM hiện nay ( dựa trên trình tự của rRNA ) được tóm
tắt trong hình sau:

Hình 1.1: Cây phân loại nấm rễ nội cộng sinh AM
Nấm rễ nội cộng sinh (AM) có cấu tạo điển hình bao gồm cấu trúc nội bào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu (arbuscules, vesicules, sợi nấm nội bào) và cấu trúc ngoại bào (sợi nấm ngoại
bào, bào tử).
 Nhóm cấu trúc nội bào:
(a) (b)
(Vesicules)(b).(Hà 2011)
- Arbuscules: là thể giác mút, lưỡng phân, dạng như lông bàn chải, là phần trao
đổi dinh dưỡng chính giữa thực vật chủ và nấm (Gianinazzi, Schüepp et al. 2002).
Chúng được hình thành bên trong tếbào vỏ rễ(Mosse and Hepper 1975) và là dấu
hiệu cho biết có hoạt động của mycorrhiza. Tùy vào từng loài khác nhau mà
arbuscules cũng có những đặc trưng riêng về hình dạng và sự phân nhánh.
- Vesicules: có dạng hình cầu hoặc trứng, có thành tế bào dày, là cơ quan dự
trữ dinh dưỡng cho nấm, có chứa lipit và glycolipit (Mosse and Thompson

trưởng khi được tách ra từ cơ thể mẹ. Do đặc điểm cấu trúc các thành phần cấu tạo
nên bào tử ổn định trong những điều kiện sinh thái khác nhau nên chúng được coi là
tiêu chí quan trọng trong phân loại AM.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc AM điển hình(Bao gồm arbuscules, vesicles, sợi nấm
ngoại bào và bào tử).(Web)
c. Sinh trưởng
AM là thể cộng sinh bắt buộc. AM có thể tồn tại một thời gian dài trong
đất, thậm chí khi đất bị hạn hay băng giá dưới dạng các mảnh sợi nấm trong các
rễ chết hoặc tự do trong đất. Tuy nhiên, để sinh trưởng được trong một thời gian
dài AM cần có cây chủ để thu nhận cacbon và năng lượng cần thiết. Do đặc điểm
này mà không thể tiến hành nuôi cấy AM trực tiếp trên môi trường nhân tạo mà
cần phải có giá thể là rễ của thực vật bậc cao.
d. Chu trình sinh sản và vòng đời
Không có chứng liệu về sự sinh sản hữu tính của AM. Nghiên cứu bằng chỉ
thị phân tử đã xác định không có sự tái tổ hợp hoặc ở mức độ rất thấp.Vì thế
thường giả định rằng bào tử được hình thành bằng sinh sản vô tính bằng bào tử
hoặc sợi nấm.
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu , do
.
in vitro in vivo.

nấm cao gấp 6 lần so với qua các lông rễ.
Không những thế, thực vật còn được hưởng lợi nhờ được tăng cường khả
năng hấp thụ nước và bảo vệ rễ khỏi nguồn bệnh. AM có vai trò kích thích sinh
trưởng thực vật bằng cách tiết ra rất nhiều các chất kích thích sinh trưởng như
auxins, cytokinins, gibberellic acids và một số chất kháng sinh để bảo vệ cây chủ
chống lại các mầm bệnh từ trong đất.
Sự cộng sinh AM có thể làm tăng cường sinh trưởng của cây con lên đến
400%, giúp cây có khả năng chống chịu với điều kiện khô hạn và nghèo dinh
dưỡng. Thực tế ở những loài gỗ lớn có cộng sinh AM cho thấy cây vẫn tồn tại và
sinh trưởng trong điều kiện độ ẩm rất thấp trong khi những cây không có cộng
sinh thì không sống được hoặc sinh trưởng yếu.Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy, sinh trưởng của cây con những loài gỗ lớn có sự cộng sinh AM đạt ngang với
cây không có sự cộng sinh nhưng chúng chỉ sử dụng lượng dinh dưỡng bằng một
nửa. Những loài sống phụ thuộc vào AM chủ yếu là ở những nơi đất chặt, khô cằn,
có hệ rễ ít phân nhánh vì lúc đó lượng chất dinh dưỡng tồn tại nhiều ở dạng khó
tiêu, rễ cây không thể hấp thụ được mà phải nhờ đến sự lan rộng của hệ sợi nấm.

a
b

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Hình 1.5. Cây Medicago truncatula phát triển bình thường (a)
Cây Medicago truncatula có cộng sinh nấm rễ (b)(Lan 2011)
Nấm AM không phải là một thành phần chính trong đất nhưng có vai trò
quan trọng trong sự điều chỉnh hoạt tính sinh học của đất nhờ sự phân bố rộng khắp
của hệ sợi nấm AM trong lớp đất tầng mặt. Nấm AM hấp thụ trực tiếp hợp chất
carbon do cây cố định và cấu thành đầu vào chính của carbon và năng lượng trong
đất, chúng phân phối carbon này khắp cả khu vực đất quanh rễ cây cho vi sinh vật

nấm rễ đã kích thích việc nghiên cứu về mycorrhiza ngày càng mở rộng và sâu
sắc hơn. Trong khoảng 50 năm trở lại đây, những nghiên cứu cơ bản được thực
hiện bởi hàng trăm các nhà nghiên cứu từ các nước khác nhau trên thế giới đã
đem lại nhiều kết quả hết sức ý nghĩa cho ứng dụng mycorrhiza trong hệ sinh
thái nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường. Cộng sinh AM giữa nấm AM với rễ
của thực vật chủ mang lại ích lợi cho cả đôi bên, qua đó nấm có được các hợp
chất đồng hóa từ thực vật để sống, đồng thời nấm lại giúp rễ cây tăng cường khả
năng hấp thụ nước, các chất hữu cơ hòa tan trong đất đặc biệt là phospho, chống
chịu các yếu tố bệnh hại cũng như các chất độc kim loại nặng, qua đó có tác
dụng cải tạo và ổn định cấu trúc đất, cân bằng hệ sinh thái và hơn hết tạo cơ hội
sử dụng hiệu quả các vùng đất khô cằn suy thoái.
Giai đoạn đầu, các nghiên cứu về AM trên thế giới tập trung ở các mặt: đa
dạng sinh học của các chủng bản địa, phân loại, chọn lọc các chủng hiệu lực với
từng đối tượng cây trồng và đất trồng khác nhau, đồng thời phát triển những
phương pháp để định lượng và nhân nhanh chúng. Phương pháp nhân AM truyền
thống là nhân trong chậu, gọi là nhân in - vivo. Tuy nhiên phương pháp nhân
giống này yêu cầu có hiện trường rộng (nhà kính) và tốn nhiều nhân công lao
động cũng như thời gian để duy trì, đánh giá kết quả cũng như quản lý các điều
kiện để tránh sự lây nhiễm giữa các chủng còn gặp nhiều khó khăn. Hầu hết các
ứng dụng của AM là sử dụng chất nhiễm được tách từ cây con trồng trong nhà
kính. Chất nhiễm thường là rễ nhiễm AM, đôi khi là đất nhiễm AM hoặc bào tử.
Tuy nhiên việc sử dụng các chất nhiễm này có nguy cơ lan truyền mầm bệnh qua
đất. Hơn nữa, thời gian cần thiết để sản xuất chất nhiễm là tương đối dài.Với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu điều kiện kỹ thuật như vậy, giá trị tính ra sản phẩm chất nhiễm tối thiểu là bằng
hoặc cao hơn các sản phẩm phân bón khác cho năng suất cùng loại.Điều này làm
cản trở phát triển ứng dụng AM trên quy mô công nghiệp. Vì vậy cần kỹ thuật để

quả hết sức có ý nghĩa để phát triển và hoàn thiện công nghệ nhân nhanh AM -
in vitro.
Năm 1999 (Jolicoeur, Williams et al. 1999) đã công bố phương thức sản suất
chế phẩm từ loài Glomus intraradices bằng bioreactor. Bằng phương pháp nuôi
cấy Glomus intraradices với rễ cây Cà rốt được chuyển gen Ri- DNA của vi
khuẩn Agrobacterium rhizogenes trên đĩa petri và bioreactor đã cho kết quả tăng
sinh khối AM cực đại đạt ~ 0,6g sinh khối khô trong 1lít môi trường. Trong điều
kiện tối thích nuôi cấy trên đĩa petri, tốc độ sinh trưởng rễ tối đa và bào tử G.
intraradices lần lượt là 0,021 và 0,035/ngày.Nghiên cứu bước đầu nhân sinh
khối AM trong bioreactor luân chuyển khí đã cho kết quả thấp hơn so với nuôi
cấy trên đĩa petri 10 lần và cũng thấy sự hình thành cộng sinh ít hơn (0,13g sinh
khối khô trong 1 lít môi trường).Kết quả nghiên cứu đã mở ra khả năng nhân
nhanh bào tử AM bằng bioreactor.
Trong nghiên cứu trên đối tượng cây cỏ đã đã tạo chế phẩm AM với hiệu lực
cộng sinh 200- 1000 IP/g. Đồng thời nghiên cứu cũng trình bày phương pháp áp
dụng chế phẩm đối với một số loài cây điển hình. Alan & Egham (2001)
Fortin và cộng sự trình bày phương pháp nuôi cấy AM -in vitro sử dụng 2
nguồn nguyên liệu là rễ đã được chuyển gen Ri-DNA hoặc chưa được chuyển
gen. Phương pháp chọn cây chủ, kỹ thuật cộng sinh rễ- AM, thành phần môi
trường nuôi cấy. Nghiên cứu cũng đồng thời trình bày khả năng nuôi cấy và tạo
bào tử liên tục trong môi trường in vitro, phương pháp bảo quản bào tử trong
thời gian dài. Những lợi ích khi nuôi cấy AM - in vitro cho phép phát triển
nghiên cứu sâu và rộng hơn như hình thái AM, phân loại và tìm hiểu cơ chế cộng
sinh với rễ (Fortin, Becard et al. 2002).
Gần đây, tháng 1 năm 2009, nhóm tác giả Venter, Marianne, Wilma đã báo
cáo kết quả nghiên cứu trình bày thông tin khá đầy đủ và toàn diện về nhân
nhanh AM - in vitro bao gồm: phương pháp tạo cộng sinh AM, nhân nhanh bào

Trích đoạn Phân loại thực vật Tổng quan nghiên cứu gây trồng cây Keo lá tràm Tổng quan nghiên cứu gây trồng cây Keotai tượng Kết quả thí nghiệm bón nhiễm chế phẩm AM vƣờn ƣơm Ảnh hưởng bón nhiễm chế phẩm AM tới sinh trưởng củ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status