Viện đại học mở hà nội
TRUNG TM GIO DC CHUYấN NGHIP
=======//=======
BO CO THC TP TT NGHIP
NGNH: K TON
Đề tài:
Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Học sinh thực hiện : Trần Nguyệt Nga
Lớp : KT3i
Khóa Học : 2008- 2010
Đơn Vị Thực Tập : Công Ty Cổ Phần Đầu T Và Phát Triển
Thơng Mại Điện Tử Việt Nam
Vin i Hc M H Ni
H Ni, thỏng 6 nm 2010
Lời cảm ơn
***@@***
Qua 2 năm học tập và rèn luyện dới giảng đờng, kết hợp với thời gian thực
tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu T Và Phát Triển Thơng Mại Điện Tử Việt Nam , em
đã tích luỹ đợc nhiều kiến thức quý báu cho bản thân mình. Đề tài thực tập tốt
nghiệp này đợc hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tế trong thời
gian thực tập.
Để có kiến thức hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy
tận tình của quý thầy cô Trờng Viện Đại Học Mở Hà Nội , sự hớng dẫn tận tâm
của giảng viên : Nguyễn Bình Yn và sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của
anh chị cán bộ công nhân viên trong Công Ty Cổ Phần Đầu T Và Phát Triển Th-
ơng Mại Điện Tử Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô Khoa kế toán Trờng Viện Đại Học Mở Hà Nội
- Giảng viên: Nguyễn Bình Yn
- Ông : Ngô Quý Đông (Giám đốc)
khuyến mãi mà không tính đến mối quan hệ độc lập giữa chi phí và lợi nhuận dẫn
đến những sai lầm trong kinh doanh.
Sau một thời gian ngắn thực tập ở công ty cổ phần đầu t và phát triển thơng
mại điện tử Việt Nam đợc sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán ti công
ty và những kiến thức đã học đợc ở trờng em nhận thức đợc vai trò quan trọng của
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với sự hoạt động và
phát triển của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, cùng với sự hớng dẫn của giảng viên
Nguyn Bỡnh Yn em đã chọn đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh cuả công ty Cổ Phần Đầu T và Phát Triển Thơng Mại Điện Tử Việt
Nam làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
3
Vin i Hc M H Ni
Nội dung của chuyên đề này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm
3 chơng chính đó là :
Ch ơng 1 : Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thơng mại
Ch ơng 2 : thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng của đơn
vị
Ch ơng 3 : nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán
Sau cùng em xin kính chúc thầy cô Trờng Viện Đại học mở Hà Nội
cùng các anh ( chị) em trong Công Ty Cổ Phần Đầu T Và Phát Triển Thơng Mại
Điện Tử Việt Nam dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc.
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
4
Vin i Hc M H Ni
Chơng 1
lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
1.1. Khái niệm bán hàng v b n cht của quá trình bán hàng
Chỉ có thông qua quá trình tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực
hiện, mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian và sự
phù hợp thị hiếu tiêu dùng đồng thời vốn của doanh nghiệp cũng đợc chuyển hình
thái hiện vật sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp chi
phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh. Nh vậy, bán hàng là khâu vô
cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp thơng mại, nó là cơ sở là tiền
đề cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với doanh nghiệp thơng mại mà còn
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh. Nhờ đó mà doanh
nghiệp có thể tự đánh giá đợc hàng hoá của mình kinh doanh và sản xuất đợc chấp
nhận đợc ở mức độ nào. Xuất phát từ sự cần thiết của quá trình bán hàng trong
kinh doanh, hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng là phần hành
kế toán đợc đặc biệt quan tâm, giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán
của doanh nghiệp. Do vậy, nhận thức đúng đắn và đầy đủ vai trò kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết cho mỗi cán bộ kế toán trong việc phát
triển và tăng lợi nhuận.
Để đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất thì hạch toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp
cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích đánh giá và lựa chọn
phơng án sản xuất kinh doanh, phơng án đầu t có hiệu quả nhất. Để đạt đợc mục
tiêu đó khâu bán hàng cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học, xác định kết quả
kinh doanh của từng mặt hàng, từng bộ phận và trong doanh nghiệp kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh phải cung cấp những thông tin chính xác, kịp
thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có đợc những quyết định sát với tình hình
thực tế bán hàng tại doanh nghiệp.
1.3. Khaí nim doanh thu bán h ng, các kho n gim tr doanh thu bán
h ng
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
6
Vin i Hc M H Ni
1.3.1. Khái nim doanh thu
7
Vin i Hc M H Ni
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh
tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ
thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định. Bán lẻ có thể thực
hiện dới các hình thức: bán lẻ thu tiền tập chung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự
phục vụ, tự chọn, hình thức bán trả góp, hình thức bán hàng tự động.
- Bán hàng thu tiền tập chung :
Theo phơng thức này quá trình bán hàng đợc tách thàng hai giai đoạn: Giai
đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp :
Theo hình thức này, việc thu tiền và giao hàng cho bên mua không tách rời
nhau. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết
ngày hoặc ca bán, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ nộp tiền cho thủ qũy và lập
báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm kê hàng tồn trên quầy.
- Bán hàng theo phơng thức đại lý:
Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân
bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Hoa hồng đại lý đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán cha có thuế
GTGT ( đối với hàng hóa chịu thếu GTGT theo phơng pháp khấu trừ ) hoặc thanh
toán bao gồm cả GTGT ( đối với hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT ) và đợc hạch toán vào chi phí bán
hàng.
- Bán hàng theo phơng thức trả chậm trả góp :
Là phơng thức ngời mua hàng trả ngay một phần tiền hàng và trả góp số tiền
còn kại trong nhiều kỳ . Trong trờng hợp này doanh thu bán hàng vẫn theo doanh
thu bán lẻ bình thờng , phần tiền ngời mua trả góp thì phải trả lãI cho số tiền góp
đó.
- Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:
Theo phơng thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để
nghiệp thơng mại chỉ việc theo dõi thanh toán với ngời mua.
+ Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện
ngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng do
khối lợng hàng gửi đến cho ngời mua không phù hợp nh quy định trong hợp đồng
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
9
Vin i Hc M H Ni
về số lợng hoặc chất lợng hàng hoá. Hàng hoá đợc chuyển đến cho ngời mua nhng
cha đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp cần theo dõi ngời mua chấp nhận hay không
để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.
1.5. Nhiệm vụ của kề toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng,
chủng loại và giá trị
Kế toán cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu về nghiệp vụ
bán hàng, tổ chức việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ sách kế toán một cách hợp
lý nhằm phản ánh đợc các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh tránh
ghi chép trùng lặp, phức tạp không cần thiết, nâng cao hiệu quả công tác kế
toán.Căn cứ vào trờng hợp hàng đợc coi là bán mà phản ánh đúng đắn kịp thời
doanh số bán, cung cấp đợc thông tin lãnh đạo quản lý kinh doanh về hàng đã bán
và hiện còn trong kho. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các
khoản doanh thu , các khoản giảm trừ doanh thu và cảu từng hoạt động trong
doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Kế toán phải phản ánh và tính toán chính xác kết quả kinh doanh, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc và tình hình phân phối kết quả hoạt
động của doanh nghiệp
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
tế đơn vị bình quân:
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
11
Giá vốn của hàng
hoá tiêu thụ
Giá mua của hàng
hóa tiêu thụ
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
= +
Giá mua thực tế
hàng hoá xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
Đơn giá bình quân ( giá
đơn vị bình quân )
= +
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá mua thực tế
hàng hoá tồn đầu k
Giá mua thực tế hàng
hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá
nhập trong kỳ
=
+
+
hàng hoá tồn trước
khi nhập lần n
Trị giá hàng
nhập lần n
Số lượng hàng tồn trư
ớc khi nhập lần n
Số lượng hàng
hoá nhập lần n
=
+
+
Vin i Hc M H Ni
tồn kho cả về số lợng và giá trị theo từng mặt hàng và từng lần mua hàng. Phơng
pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO ).
Phơng pháp này giả định những hàng hoá nào mua sau cùng sẽ đợc xuất tr-
ớc, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính, sau đó
mới đến hàng nhập trớc đó.
Cũng nh phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, phơng pháp này đảm bảo tính chính xác
của giá trị hàng bán. Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi yêu cầu quản lý cao về tổ
chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Phơng pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp có ít mặt hàng và giá cả có xu hớng tăng. Nhợc điểm là giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trờng của hàng hoá.
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, thực tế hàng xuất kho tiêu rhụ sẽ căn cứ vào đơn giá
thực tế của hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập kho, theo từng lần nhập. Tức là
hàng hoá nhập kho theo giá nào thì hàng xuất kho theo giá đó mà không quan tâm
đến thời hạn nhập. Do vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm
riêng hay phơng pháp trực tiếp.
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảo cân đối giữa
bán kế toán ghi sổ
Nợ TK 156,157
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ phân bổ chi phí mua hàng, kế toán ghi
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1562: Chi phí mua hàng
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng hoá đã bán để xác định kết quả, kế
toán ghi
- Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Sơ đồ hạch toán
TK 156 TK 632 TK 911
Xuất kho hàng hoá
Tiêu thụ Kết chuyển doanh thu
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
14
Giá mua thực
tế của hàng
hoá xuất trong
kỳ
Giá mua thực
tế của hàng
hoá+ tồn đầu
kỳ
Giá mua thực tế
của hàng hoá
tồn cuối kỳ
=
Giá thực tế hàng
hoá mua vào
15
Trị giá vật tư
xuất kho
Trị giá vật
tư tồn đầu
kỳ
Trị giá vật
tư nhập
trong kỳ
Trị giá vật
tư còn cuối
kỳ
= +
-
Vin i Hc M H Ni
Sơ đồ hạch toán
TK 156,157 TK 611(2) TK 911
Đầu kỳ kết chuyển
Giá vốn hàng bán
Tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển
1.7. Kế toán bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu
1.7.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng hợp lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu tuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
triết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại.
Các loại doanh thu: Doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và bao gồm :
- Doanh thu bán hàng
1.7.1.3. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu và doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
* Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT
và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
- Nếu áp dụng phơng pháp thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131 - tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán cha thuế
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Nếu áp dụng phơng pháp GTGT trực tiếp
Nợ TK 111, 112, 113, 131 - tổng giá thanh toán
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
17
Vin i Hc M H Ni
Có TK 511
* Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế phát sinh, hoặc theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, do ngân hàng Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì
khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 413 - chênh
lệch tỷ giá. Căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1112, TK 1122( 131)
Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Đồng thời ghi: Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại theo từng ngoại tệ
* Trờng hợp bán hàng qua các đại lý ký gửi hàng:
Căn cứ vào Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi , doanh nghiệp lập hóa
đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho các đại lý, xác định tiền hoa
hồng phải trả, đồng thời nhận hóa đơn GTGT do đại lý phát hành.
- Nếu các đại lý thanh toán cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng
đợc hởng, căn cứ vào các chứng từ thanh toán kế toán ghi sổ
Trờng hợp này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định là tiền tiêu thụ, doanh
thu bán hàng đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ
thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong
một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do bán
trả góp hạch toán.
Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán thông thờng ở TK 511. Số tiền khách
hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi vào
thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK 111,112 (Số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
Có TK 511 (Ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 3387 (Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
1.7.2. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu
Các khoản làm giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phơng phát
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
19
Vin i Hc M H Ni
trực tiếp và thếu xuất nhập khẩu. Các khoản làm giảm trừ doanh thu là cơ sở để
tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. các khoản làm giảm
trừ doanh thu phải đợc phản ánh , theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản
kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính
( báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính)
1.7.2.1. Kế toán chiết khấu thơng mại
Tài khoản sử dụng: TK512 Chiết khấu thơng mại
TK 521: TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng khi ngời mua hàng mua
nhiều hàng đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sách khuyến mại của
doanh nghiệp.
cách, chủng loại...
Tài khoản sử dụng: TK 531 Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp.
Bên nợ: doanh thu của hàng đã bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua
hàng, hoặc trả vào khoản nợ phải thu
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu
thuần
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Phản ánh doanh thu hàng đã bán bị trả lại trong kỳ này,kế toán ghi sổ
Nợ TK 531: theo giá bán cha có thuế GTGT
Nợ TK 3331 thuế GTGT tơng ứng với số hàng bị trả lại
Có TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại đợc hạch toán
vào chi phí bán hàng, kế toán ghi sổ
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 111,112,141
Phản ánh giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho ( theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, nếu phơng pháp kê khai định kỳ thì không ghi sổ nghiệp vụ này), kế
toán ghi:
Nợ TK 155,156: Giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632: Giá thực tế đã xuất kho
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng đã bán bị trả lại để xác
định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ
Nợ Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
1.7.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
21
Vin i Hc M H Ni
bán hàng nhng thực chất nó bao gồm chi phí phát sinh ở khâu dự trữ nh chi phí
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
22
Vin i Hc M H Ni
bảo quản, vận chuyển quảng cáo, giới thiệu bảo hành sản phẩm. Nó đợc bù đắp
bởi doanh thu trong kỳ và một bộ phận chi phí trong chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kế toán chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận
chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lơng ( khoản trích BHYT, BHXH,
KPCĐ )
- Chi phí vật liệu, bao bì : là các khoản chi phí về vật liệu, bao bi để đóng
gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong qua
trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ, đồ dùng đo lờng,
tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ : để phục vụ cho quá tình tiêu thị sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm : là khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành
sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hàng.( Riêng chi phí bảo hành công ty xây
lắp đợc hạch toán vào tài khoản 627 ).
- Chi phí dịch vu mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nh : chi phí thuê tài sản,
thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vân chuyển, tiền hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác : là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể
trên nh : Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo
- Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
nghành, từng đơn vị mà tài khoản 641 chi phí bán hang có thể mở thêm một số
* Ph ơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về CPBH theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK 334, 338 TK 641 TK 111,112,152
Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản ghi giảm chi
phí bán hàng
TK 152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ phục
Sinh viên: Trn Nguyt Nga
24
Vin i Hc M H Ni
vụ bán hàng
TK 911
Kết chuyển chi
TK 214 phí bán hàng PS trongkỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ cho bán hàng
TK 142,335
Chi phí bán hàng phân bổ
Chi phí trích trớc
TK 111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
1.8.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí QLDN là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động
vật hoá dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí
chung khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định
của chế độ kế toán hiện hành, chi phí QLDN bao gồm: tiền lơng, trích theo lơng,
các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý trong doanh
nghiệp, chi phí hàng hoá, đồ dùng cho văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ