Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất giày Thái Bình - Pdf 14

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng
là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ
chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng
thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị
mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của
doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện,
lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu.
Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần
còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng
mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức
doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt
được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hang hoá, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống
kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc
xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán
về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình”. Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta
thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành giày dép nói chung và của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động đó đóng
góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước như thế nào ?
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 1

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung
ứng lao vụ, dịch vụ ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - ( giá vốn hàng bán + chi
phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp )
1.1.1.2. Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với
mục đích kiếm lời.
Kết quả hoạt động tài chính ( lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính ) là số chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài
chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài
chính
1.1.1.3. Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc
có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán
tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi
đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 3

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

1.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung
cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn
bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi
lẽ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô
của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận.
1.2.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay ( do các thỏa thuận
về thanh toán hàng bán ) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được ( hay còn gọi là doanh thu thuần ) có
thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán
cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại ( do không đảm bảo điều kiện về quy cách,
phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế ), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu
bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
1.2.3. Các phương thức bán hàng
1.2.3.1. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân
xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính
thức coi là tiêu thụ.
Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước
trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán hàng hoá, sản
phẩm, lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 6
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi
riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532.
Kết cấu :
Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 :
- TK 5111: doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá.
1.2.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 7
- Tổng số doanh thu bán hàng thực
tế phát sinh trong kỳ
TK 151, 152
Số thuế phải nộp ( Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp ) tính trên doanh thu bán
hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ
trong kỳ
Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

TK 133
TK 131
TK 3331
TK 152, 153, 156
TK 511, 512 TK 111, 112, 131
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sở
hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền. Hay nói cách khác, doanh thu
được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận
được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh
thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của
các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các
phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong
đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn
khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng. Thời điểm xác định
doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền
bán hàng.
1.3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.3.1. Chiếc khấu thương mại
1.3.1.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hoá ), dịch vụ với
khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc

thương mại sang tài khoản 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ kế
toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

1.3.2. Hàng bán bị trả lại
1.3.2.1. Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số
lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn ( nếu trả lại toàn bộ ) hoặc
bảng sao hoá đơn ( nếu trả lại một phần hàng ). Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho
của doanh nghiệp số hàng nói trên.
1.3.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 11
TK 111, 112, 131,…
Khoản chiết khấu thương mại
giảm trừ cho người mua
Thuế GTGT
TK 3331
kết chuyển
Cuối kỳ
TK 521 TK 511
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

Nguyên tắc:
Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn,
tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
Kết cấu :
1.3.3.3. Sơ đồ hạch toán
1.3.4. Thuế
Các khoản thuế làm giảm doanh thu như :
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 14
TK 532: Giảm giá hàng bán
- Các khoản giảm giá đã chấp nhận
cho người mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá
hàng bán sang tài khoản 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
TK 111, 112, 131,…
Số tiền bên bán chấp nhận
giảm cho người mua
Thuế GTGT
TK 3331
kết chuyển
Cuối kỳ
TK 532 TK 511
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân

Thuế TTĐB phải nộp =
1 + thuế suất
Giá bán hàng
x thuế suất
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
1.4.3. Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 16
TK 632: Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
theo từng hóa đơn
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công vượt trên mức
bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
tài sản cố định vượt trên mức bình
thường không được tính vào nguyên

Kết chuyển giá trị thành
phẩm đã gửi đi chưa tiêu
thụ đầu kỳ
xây dựng
mất mát, buồn thường
phẩm tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá trị thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
giảm giá hàng tồn kho
tiêu thụ ngay
TK 154
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK 157
TK 241
TK 152, 153, 138
TK 155
TK 159
TK 157
TK 155
TK 159
TK 911TK 632
giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

1.5. Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1. Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt

Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu,
dụng cụ
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 331, 111
TK 333
TK 335, 1421
TK 641
TK 1422
TK 911
TK 111, 152, 1388
Kết
chuyển
chi
phí
bán
hàng
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ
được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trường hợp chi phí bán
hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán
hàng được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142 (1422 ). Sau đó chi phí này sẽ được kết

Trừ vào kết quả kinh doanh
Kết chuyển
vào kỳ sau
Chờ phân
bổ
ngoài và chi phí
bằng tiền khác
Chi phí dịch vụ mua
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Giá trị ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí vật liệu,
dụng cụ
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 331, 111
TK 333
TK 335, 1421
TK 642
TK 1422
TK 911
TK 111, 152, 1388
Kết
chuyển
chi
phí
quản


Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

1.7.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.7.2.1. Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 23
Thu nhập được chia từ
Dùng lãi mua bổ sung
Cuối kỳ kết chuyển
Hoàn nhập dự phòng
Thu tiền bán bất động sản,
cho thuê tài chính
hoạt động liên doanh
cổ phiếu, trái phiếu
thanh toán chứng khoán
đến hạn
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ
phiếu, trái phiếu,
TK 911
TK 129, 229
TK 111, 112, 131
TK 111, 112,
138, 152
TK 121, 221
TK 515 TK 111, 112
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

động tài chính trong kỳ sang tài
khoản 911 “ xác định kết quả kinh
doanh “
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Hải Vân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Phương

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 25
TK 111, 112, 141
TK 121, 221
TK 128, 222
Chi phí cho hoạt động đầu
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
đầu tư ngắn hạn, dài hạn
tư chứng khoán, cho
thuê tài sản cố định
Lập dự phòng giảm giá
cho vay vốn
Chi phí hoạt động
bị trừ vào vốn
Lỗ từ hoạt động liên doanh
Lỗ về bán chứng khoán
( giá bán nhỏ hơn giá gốc )
Cuối kỳ kết chuyển
TK129, 229
TK 111, 112
TK 635 TK 911

Trích đoạn Hàng bán bị trả lại: Quy trình ghi nhận chi phí bán hàng: Đối với các khoản doanh thu từ tiền lãi ngân hàng, hay chi phí trả nợ vay: Quy trình xác định kết quả kinh doanh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status