lời nói đầu
Hoà mình vào công cuộc đổi mới của đất nớc, từ cơ chế kế hoạch tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp ở nớc ta
đã đợc cởi trói.Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của
thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu của quá
trình sản xuất làm sao thu đợc lợi nhuận cao nhất bới một lợng chi phí bỏ ra là
thấp nhất.Từ đó doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc và cải
thiện đời sống cho ngời lao động, có điều kiện đầu t vào tái sản xuất mở rộng.
Để tạo ra một thực tế sản phẩm cần phải có 3 loại chi phí là CP NVL trực
tiếp, CP nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Trong đó chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp là cơ sở của sản phẩm cũng nh chi phí tạo ra sản phẩm nhiều
hay ít phụ thuộc rất nhiềuvào chi phí nguyên vật liệu dùng để sản xuất.Nh vậy
việc quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng đòi hỏi công tác kế toán vật liệu
phải đợc tổ chức tốt nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong quá trình sản xuất, trong nền kinh
tế thị tờng có sự cạnh tranh gay gắt, công ty TNHH Thơng mại sản xuất và dịch
vụ vận tải Phú Quang cũng đứng trớc một vấn đề bức xúc làm sao để quản lí
nguyên vật liệu có hiệu quả.Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải theo sát những
biến động vật liệu để làm thế nào quản lí và sử dụng hiệu quả nhất đồng thời
tìm phơng hớng để đa d luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng
chế độ chung nhng cũng phù hợp với điều kiện chung của doanh nghiệp.Thời
gian qua công ty đã có nhiều đổi mới tronbg công tác kế toán nói chung và kế
toán vật liệu nói riêng, tuy nhiên không phải là đã hết những tồn tại vớng mắc
đòi hỏi phải tìm ra phơng pháp hoàn thiện.
Chính vì vậy qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công
ty TNHH TMSX và DVVT Phú Quang, nhận thấy tâm quan trọng của vật liệu
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
1
và những vấn đề còn tồn tại trong công tác, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán
bộ trong phòng kế toán và đặc biệt là sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo
nh đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giầy dép dù thoả mãn định nghĩa và tiêu
chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình nhng vẫn coi là công cụ dụng cụ.
1.2 Đặc điểm :
- Nguyên liệu, vật liệu là đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của
quá trình sản suất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá
trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu,
vật liệu không ngừng chuyển hoá, biến đổi cả về hiện vật và giá trị.
+ Về mặt hiện vật: Nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia một lần vào chu kỳ
sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao và
dới tác động của lao động nguyên vật liệu không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu.
+ Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ
một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ:
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
3
+ Về mặt hiện vật: Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
khi tham gia vào quá trình sảnn xuất công cụ, dụng cụ vẫn giữ nguyên hình thái
ban đầu.
+ Về mặt giá trị: Giá trị hao mòn đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ. Công cụ, dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hoặc thời
gian sử dụng ngắn vì vậy đợc quản lý và hạch toán nh tài sản lu động.
2. Vai trò của nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh
doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Do vậy tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu và
công cụ dụng cụ bảo đảm việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở trên.
=> Tác dụng của cách phân loại này: Giúp kế toán hạch toán phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu. Giúp doanh nghiệp nhận biết
đợc vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
để từ đó có biện pháp thích hợp trong quản lý và sử dụng vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế thì công cụ dụng cụ đợc phân chia
thành:
- Dụng cụ giá lắp, đồ dùng chuyên dùng cho sản xuất.
- Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
- Công cụ dụng cụ bảo hộ lao động nh quần, áo và mũ bảo hộ lao động.
- Khuôn mẫu đúc sẵn.
- Lán, trại tạm thời.
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá vật liệu.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
5
- Các loại dụng cụ khác.
* Trong công tác quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ đợc chia làm 3 loại;
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
Vậy tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, mặt hàng sản xuất và hạch toán chi
tiết mà nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có thể chia thành từng thứ, nhóm, loại
khác nhau sao cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Khái niệm : Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ là dùng
thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá của chúng theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Kế toán hàng tồn kho phải đợc ghi nhận theo nghuyên tắc giá gốc. Trờng
hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện đợc.
nhập kho tự chế
=
Giá gốc nguyên vật
liệu và công cụ dụng
cụ xuất kho
+
Chi phí chế
biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến những sản phẩm sản xuất nh:
Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh
trong quá trình chế biến nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí sản
xuất chung cố định.
* Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công
chế biến nhập kho đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc
nguyên vật
liệu và CCDC
=
Giá gốc NL, VL
và CCDC xuất
kho thuê ngoài
chế biến
+
Tiền công
phải trả
cho ngời
chế biến
+
Chi phí vận chuyển
bốc dỡ, chi phí có liên
quan
trực tiếp khác
2.2 Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Để tính giá gốc hàng xuất kho kế toán có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp tính giá trị hang tồn kho sau:
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
7
2.2.1 Phơng pháp tính theo giá đích danh:
- áp dụng với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ, có giá trị lớn có thể nhận diện đợc đặc biệt là có thể bảo quản riêng
theo trong lô trong kho.
- Theo phơng pháp này giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ xuất kho tính theo giá trị thực tế của từng lô vật liệu và công cụ dụng
cụ nhập kho.
- Ưu điểm: Xác định đợc ngay giá trị nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ xuất kho nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải tho dõi và quản lý chặt chẽ
từng lô nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ xuất và nhập kho.
2.2.2 Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc:
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ , số lần nhập, xuất kho nguên liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ ít.
- Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đ-
ợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng
tồn kho.
2.2.3 Phơng pháp nhập sau - xuất trớc:
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có tần xuất nhập,
xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhiều.
- Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
Số lợng NVL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
+
Số lợng NVL, CCDC nhập
kho trong kỳ
=> Phơng pháp này tuy đơn giản nhng mức độ chính xác không cao. Công
việc tính toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng tới độ chính xác và
tính kịp thời của thông tin kế toán. Và nó phù hợp với doanh nghiệp hạch toán
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Phơng pháp 2: Giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá bình
quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế NVL, CCDC
tồn kho trớc khi nhập
+
Giá trị thực tế NVL, CCDC
nhập kho của từng lần nhập
Số lợng NVL, CCDC tồn
kho trớc khi nhập
+
Số lợng NVL, CCDC nhập
kho của từng lần nhập
=> Phơng pháp này đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
nhng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán vì đơn giá nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ xuất dùng đợc tính lại sau mỗi lần nhập kho.
2.2.5 Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ, việc xuất nhập kho thờng xuyên với số lợng lớn thờng sử
Giá trị hạch toán NVL,
CCDC xuất kho
x
Hệ số
chênh lệch
Giá trị thực tế NVL,
CCDC nhập (xuất) kho
=
Giá trị hạch toán NVL,
CCDC nhập (xuất) kho
x
Hệ số
chênh lệch giá
iii. nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu và ccdc
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên
liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính sác kịp thời số lợng, khối lợng, phẩm
chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ xuất, nhập kho và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính gía trị
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho. Hớng dẫn và kiểm tra các
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
10
phòng ban, các bộ phận về việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và
thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán.
- Mở các loại sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ theo đúng chế độ, phơng pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn , định mức chi
xuất kho cho kế toán vật t, kế toán tính giá thành hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy
số liệu ghi sổ kế toán.
3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
Để phục vụ cho công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp thì kế toán phải theo dõi chi tiết về mặt giá trị và hiện vật
theo từng kho, theo từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,
đặc biệt phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên từng cơ sở chứng
từ.
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1996 của Bộ Tài Chính và quyết
định khác có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho. (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho. (Mẫu số 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. (Mẫu số 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá. (Mẫu số 08- VT)
- Hoá đôn kiểm phiếu xuất kho. (Mẫu số 02- VT)
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn GTGT.
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và ph-
ơng pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
12
chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh. Ngoài ra tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn
nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mục. (Mẫu số 04- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t. (Mẫu số 05- VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ. (Mẫu số 07- VT)
v. phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu &CCDC
Đối chiếu kiểm tra
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất tồn
trên Thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết
để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và
giá trị.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho vật t hợp pháp, hợp lệ
thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lợng nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn
sau mỗi lần nhập, xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải
chuyển những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao
nhận chứng từ do thủ kho lập.
+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập xuất vật t, kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: Ghi đơn giá, tính
thành tiền. Phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
+ Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối chiếu số
liệu với thẻ kho với sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
+ Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng
kê tổng hợp nhập xuất tồn, mỗi thứ vật t ghi một dòng sau đó tổng hợp
theo từng nhóm, từng loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ. Số liệu này
dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
14
- u điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chếp và quản lý.
- N h ợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
mặt số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu
dồn vào ngày cuối tháng nên không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
16
3. Phơng pháp sổ số d:
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d.
- Nguyên tắc kế toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng
nhập Xuất tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho của
từng thứ nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lợng trên sổ số d.
Kế toán (tổng hợp) lập bảng tổng giá trị nhập, xuất, tồn của từng nhóm nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ của từng
thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số tiền trên sổ số d để có số liệu
đối chiếu với bảng tổng hợp giá trị nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị. Sổ số d đ-
ợc lập và dùng cho cả năm.
- Trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d:
+ Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi thẻ kho xong thủ kho tập hợp và phân
loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật t.
+ Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất của từng nhóm nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ đính kèm chứng từ gốc gửi kế toán vật t.
+ Kế toán chi tiết vật liệu, khi nhận đợc phiếu giao nhận chứng từ nhập,
xuất của từng nhóm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ đính kèm chứng từ
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
17
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số d
Bảng giao nhậ
pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
18
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu và công cụ dụng cụ,
thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho căn cứ vào các chứng từ nhập
xuất hàng tồn kho. Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực
tiếp vào chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử
dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng trong phần lớn các doanh
nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh những mặt hàng có
giá trị lớn và hiện nay phơng pháp này đợc sử dụng rất phổ biến ở nớc ta.
1.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
* Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đờng
- Kế toán sử dụng tài khoản 151 Hàng mua đang đi trên đờng để
phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp còn đang trên đờng vận chuyển, đang ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về
đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
- Kết cấu và nội dung tài khoản 151 hàng mua đang đi trên đờng.
Bên nợ: Giá trị vật t hàng hoá đã mua đang đi trên đờng.
Bên có: Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đờng đã nhập kho hoặc chuyển
dao thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho khách hàng.
Số d bên nợ: Giá trị vật t hàng hoá đã mua nhng cha về nhập kho(hàng đi
đờng).
* Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Kế toán sử dụng tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh giá
trị bên có, tình hình biến động tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu trong
kho của doanh nghiệp.
- Kết cấu và nội dung tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu.
Bên nợ:
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
20
+ Trị giá thực tế công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cho
thuê hoặc góp vốn liên doanh.
+ Trị giá công cụ dụng cụ trả lại cho ngời bán hoặc đợc ngời bán giảm
giá.
+ Trị giá công cụ dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số d bên nợ: Trị giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho.
Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê
* Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
- Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu
trừ, đã khấu trừ hoặc còn đợc khấu trừ kỳ sau.
- Kết cấu và nội dung của tài khoản 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Bên nợ: Số thuế GTGT đàu vào đợc khấu trừ.
Bên có:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
+ Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại
+ Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại
Số d bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đợc
hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha hoàn.
* Tài khoản 331:Phải trả cho ngời bán
- Kế toán sử dụng tài khoản 331 Phải trả cho ngời bán để phản ánh tình
hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho của nghiệp cho ngời bán vật t,
hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. Tài khoản này
cũng đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho
ngời nhận thầu xây lắp chinh, phụ.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
22
TK 128 Đầu t ngắn hạn khác
TK 141 Tạm ứng
TK 222 Góp vốn liên doanh
TK 241 XDCB dở dang
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
TK 621, 627, 641, 642
1.2 Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.2.1 Kế toán tổng hợp tăng nguyên liệu, vât liệu và công cụ dụng cụ do
mua ngoài.
* Trong trờng hợp hàng nhập kho và hoá đơn cùng về.
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho và
các chứng từ có liên quan:
- Nếu mua hàng trong nớc:
Nợ TK 152, 153: Giá mua thực tế
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ(nếu có)
Có Tk 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Nếu mua hàng nhập khẩu.
+ Nếu nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ nhập khẩu dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế thì kế toán phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng
cụ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán, thuế nhập
khẩu phải nộp, chi phí thu mua, vận chuyển.
Nợ Tk 152, 153: Theo giá thực tế
Nợ Tk 635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK 111, 112, 331: Số tiền đã trả, phải trả
Có Tk 333(3333): Thuế nhập khẩu
Có Tk 515: Chênh lệch tỷ giá tăng
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t, hàng hoá và thuế GTGT hàng
+ Nếu đồng ý mua lại số hàng thừa;
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
24
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thừa(Nếu có)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa
+ Nếu không rõ nguyên nhân ghi giảm chi phí:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có Tk 632: Không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập kho theo hoá đơn thì số hàng thừa coi nh giữ hộ và ghi;
Nợ TK 002: Số hàng thừa. khi trả lại số hàng thừa ghi:
Có TK 002:
* Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ ghi số hàng, hàng thực phẩm, số thiếu căn cứ vào biên bản
kiểm nhận hàng, thông báo cho bên bán biết, kế toán ghi sổ nh sau:
Nợ TK 152, 153: Giá trị số hàng thực nhận
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo hoá đơn(nếu có)
Nợ TK 138(1381): Trị giá hàng thiếu không thuế
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Khi sử lý căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể kế toán ghi vào các tài khoản
có liên quan:
Nợ TK 152, 153: Số thiếu do ngời bán ra
Có TK 138(1381): Số thiếu đợc sử lý
+ Nếu ngời bán không còn hàng thì kế toán ghi giảm công nợ:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền cho ngời bán
Có TK 138(1381): Sử lý số thiếu
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất thì phải bồi thờng:
Nợ TK 138(1388), 334: Cá nhân bồi thờng
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu