Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
Lời nói đầu
Cơ chế thị trờng và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn
thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho
kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lợng sản phẩm có sức hút đối với ngời
đầu t là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm cơ
khí, Công ty tnhh thiết bị Hồng Đăng đã không ngừng trởng thành và đạt đợc
những thành tựu đáng kể, với lực lợng cán bộ công nhân viên hùng hậu , lành
nghề, tâm huyết với nghề nghiệp..... có đợc những thành quả đó công ty cũng
phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập nh : thiêú trang thiết bị làm
việc, phơng tiện máy móc hiện đại ,đội ngũ nhân công lành nghề.
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng
vững đợc trong cơ chế thị trờng công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ
chức mua sắm trang thiết bị sản suất và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Với một đơn vị sản suất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất đợc
tiến hành bình thờng đó là vật liệu công cu, dụng cụ ,và thiết bị . Cơ sở để tạo
nên hình thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về nguyên vật
liệu ,thiết bị thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm,
nó có tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vậy
mà sau khi đã có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lực lợng lao động tốt thì
vấn đề mà các doanh nghiệp công nghiệp kinh doanh và sản suất phải quan tâm
đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà kế
toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất.
Phạm Quốc Huy k11a-kt
1
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn ề tài Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty tnhh
phục vụ cho xây dựng vận chuyển ,nâng hạ ,khai thác nên sản phẩm hoàn thành
thờng có giá trị lớn. Sản phẩm CK là những máy móc phục vụ cho sản xuất hoặc
dân dụng , chúng không đợc gắn liền trên một địa đIểm nhất định nh: đát đai,
mặt nớc , mặt biển và thềm lục địa mà nó thờng xuyên phải di chuyển theo chân
các công trình xây dựng các phợng tiện vận tải khai thác .Nó đợc tạo thành từ vật
liệu cơ khí , nhân công và máy móc thiết bị . Đặc điểm của sản phẩm CK công
nghiệp có qui mô, kết cấu phức tạp , thời gian thi công tơng đối dài , và có giá trị
lớn. Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc tiêu thụ và đa vào hoặt động do các sản
phẩm này đa phần đợc đặt hàng từ trớc của các đơn vị có nhu cầu. Sản phẩm CK
Phạm Quốc Huy k11a-kt
3
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
đa dạng nhng mang tính chất đơn chiếc, một sản phẩm CK đợc thiết kế kỹ thuật
riêng tại một thời điểm nhất định. Quá trình khởi công sản xuất cho đến khi công
trình bàn giao đợc đa vào sử dụng thờng là thời gian dài bởi vì nó phụ thuộc vào
quy mô , tính chất phức tạp về kỹ thuật của máy móc, thiết bị vận hành , chạy
thử mới chính thức đa vào sử dụng.
Đối với những với những máy móc Ck là những dây truyền mang tính
chất phức tạp thì đòi hỏi phải có sự tính toán , thiết kế chi tiết và chính xác bởi
sản phẩm hoàn thành có giá trị rất lớn.
Do những đặc đIểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố tham
gia cấu thành nên sản phẩm CK. Trong thời gian sản xuất để tạo ra sản phẩm
cần sử dụng rất nhiều yếu tố về vật t và nhân lực . Việc lập kế hoạch sản suất cần
cân nhắc thận trọng , nêu rõ các yêu cầu về vật t tiền vốn, nhân công thông thờng
trong cấu tạo của sản phẩm cơ khí thì chi phí vật liệu ,thiết bị chiếm tỷ trọng khá
lớn nên yêu cầu đặt ra phải sử dụng vật liệu tiết kiệm có hiệu quả. Một công cụ
để giúp cho việc lập kế hoạch đợc thuận tiện và chính xác để đảm bảo sử dụng
vốn tiết kiệm đảm bảo chất lợng sản suất đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế
toán nguyên vật liệu phục vụ sản suất.
II.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
tốt ở các khâu thu mua , dự trữ , bảo quản để có thể sử dụng vật liệu hợp lý tiết
kiệm và có hiệu quả.
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu đợc nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau nh
nhập khẩu , liên doanh liên kết, đối lu vật t Nên việc quản lý vật liệu càng
Phạm Quốc Huy k11a-kt
5
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
trở nên cần thiết và quan trọng hơn. Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vật liệu
là:
- ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảo
quản , nhập kho, hay xuất kho đêù phải sử dụng một cách hợp lý nhất.
- Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lợng, khối lợng, đơn giá
chủng loại để làm sao đạt đợc chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lợng, chất
lợng sản phẩm cao nhất.
- Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp
với từng tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu. Tránh tình trạng sử dụng
nguyên vật liêu kém chất lợng do khâu bảo quản không tốt.
- Đối với khâu dự trữ : đảm bảo dự trữ một lợng nhất định vừa đủ để quá
trình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phaỉ dự trữ sao cho không vợt quá
mức dự trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất thờng xuyên liên tục tránh
tình trạng ngng trệ sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu.
- Cuối cùng là khâu sử dụng : cần thực hiện theo đúng các dịnh mức tiêu
hao theo bảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý tiết kiệm và có hiệu
qủa nhất.
4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu. Với công
tác kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu là việc
thực hiện chức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế. Kế toán vật liệu cần
thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Đối với mỗi doanh nhiệp , do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh
nên sử dụng các loại vật liệu khác nhau. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của
mỗi doanh nghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng . Chẳng hạn nh
đối với doanh nghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm : vật liệu chính vật liệu
phụ .....Đối với doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm :xi măng , gạch , đá ,
Phạm Quốc Huy k11a-kt
7
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
vôi, cát , sỏi....Đối với doanh nghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm: hạt
giống , phân bón , thuốc trừ sâu....Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có
cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa vào từng nội dung, tính chất thơng
phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý sử dụng của doanh
nghiệp.Có các cách phân loại sau đây.
1.1.Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị
nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ). Nguyên
vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thành nên
thực thể sản phẩm mới. Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu chính
cũng khác nhau. Ví dụ sợi vải trong ngành dệt may, tôm cua cá trong nghành chế
biến thuỷ hải sản,sắt thép trong nghành cơ khí chế tạo máy .
- Vật liệu phụ : là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sản
phẩm hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất bao gói
sản phẩm nh thốc nhuộm , sơn, dầu......
- Nhiên liệu đợc sử dụng phục phụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm, cho
phơng tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh:
xăng ,dầu , khí ga......
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết đợc sử dụng để thay
thế sửa chữa những máy móc , thiết bị sản xuất phơng tiện vận tải..
- Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm: những thiết bị cần lắp và thiết bị
không cần lắp, công cụ , khí cụ, vật kết cấu....dùng cho công tác xây lắp xây
hiện nay. Đặc điểm của phơpng pháp này là mội nghiệp vụ nhập xuất vật liệu
đều đợc kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thờng xuyên theo quá
trình phát sinh.
Phạm Quốc Huy k11a-kt
9
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ, kế toán chỉ theo
dõi tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị vật liệu xuất chỉ
đợc xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối
kỳ.
Trị giá vật liệu = Trị giá vật liệu + Tri giá vật liệu Trị giá vật liệu
suất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
2.1 Đánh giá vật liệu theo giá mua thực tế
*Giá thực tế vật liệu nhập kho.
- Đôí với vật liệu mua ngoài có hai trờng hợp:
+Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì trị
giá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản
triết khấu, giảm giá và khoản trả lại nếu có.
Nh vậy yêu cầu của phơng pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy đủ ,
đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán cha có thuế kể cả phụ thu và phí
ngoài giá bán nếu có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán.
Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức:
Số thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào.
Giá của hàng hoá Thuế suất thuế GTGT
dịch vụ chịu thuế của hàng hoá tơng ứng. +
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá
đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
Giá mua thực tế của vật liệu mua ngoài gia công chế biến bao gồm giá
thực tế của vật liệu chế biến , chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ
nơi chế biến về đơn vị. Tiền thuê ngoài gia công chế biến theo hợp đồng.
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Giá thực tế bình quân
một đơn vị vật liệu
Sản lợng vật liệu Sản lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế vật liệu Giá thực tế bình quân Số lợng vật liệu
tồn kho trong kỳ 1 đơn vị vật liệu nhập kho trong kỳ.
Đơn giá bình quân vật liệu có thể tính vào cuối kỳ hay tính vào sau mỗi
lần nhập đợc gọi là đơn giá bình quân liên hoàn.
- Phơng pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác
định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng .
Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế vật liệu đó.
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và
có tính tách biệt, chẳng hạn nh các loại vàng bạc, đá quý , các chi tiết của ôtô xe
máy... mà có thể nhận diện đợc từng thứ , nhóm hoặc từng loại theo từng lần
nhập kho.Khi xuất kho thì giá xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu
nhập kho theo từng lô hay từng lần nhập.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO Firts in firts out )
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất . Nói cách khác , cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua
Phạm Quốc Huy k11a-kt
12
=
x
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật
liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp trong từng trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu
có u điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
IV. Kế toán chi tiết vật liệu
1. Chứng từ kế toán
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kế
toán khác nhau. Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc và những chứng
từ có tính chất hớng dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên, dù loại chứng từ gì cũng phải
đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản , tuân thủ chặt chẽ trình tự lập , phê duyệt
và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quả lý ở các bộ phận có liên
quan và yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán.
Theo chế độ kế toán ban hành QĐ 1141-TC/QĐCĐKT ngày 01/01/1995
của bộ trởng bộ tài chính ban hành các chứng từ về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu01- VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu02 VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu03 VT )
- Biên bản kiểm kê vật t , sản phẩm hàng hóa ( Mẫu08 VT )
- Hóa đơn GTGT (Mẫu01 GTGT 3LL )
Phạm Quốc Huy k11a-kt
14
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
- Hóa đơn bán hàng ( Mẫu02 GTGT 3 LL )
- Hóa đơn cớc vận chuyển ( Mẫu03 BH )
Ngoài ra DN còn có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán có tính chất h-
ớng dẫn nh:
_Phiếu hạn mức vật t ( Mẫu 04 VT )
_Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05 VT )
_Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT )
2. Các phơng pháp kế toán vật liệu
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác
bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp , sử dụng vật liệu. Kế
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Phạm Quốc Huy k11a-kt
16
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ chi tiết vl
Phiếu xuất kho
Bảng xuất
tổng hợp nhập
tồn vl
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
Tháng ......... năm...........
Danh
điểm
vật liệu
Tên vật liệu Tồn đầu
tháng
Nhập
trong
tháng
Xuất hàng
tháng
Tồn cuối
tháng
NVL chính
VL A
VL B
Cộng
NVL phụ
D.
điể
Tên
VL
Đv
tính
Đơn
giá
SD đầu
tháng 1
L/c trong tháng 1 SD đầu
tháng 2
Phạm Quốc Huy k11a-kt
18
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
SL ST SL ST SL ST SL ST
2.3 Phơng pháp sổ số d
Đây là phơng pháp đợc sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch
toán để hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất , tồn kho . Đặc điểm của phơng pháp
này là ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lợng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá
trị ( theo giá hạch toán ).
+ ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng vật liệu nhập- xuất
20
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
Sổ số d
Năm............
Kho...........
D. đ
VL
Tên
VL
Đgiá
HT
Đm
d.trữ
Đv
tính
Số d đ. Năm Số d cuối
tháng 1
đánh giá tăng......)
Bên có : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liểu trong
kỳ theo giá thực tế ( xuất dùng , Xuất bán, thiếu hụt, giảm giá ......)
D nợ : Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
+TK 331 Phải trả cho ngời bán
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ngời
bán , ngời nhận thầu về khoán vật t hàng hóa , lao vụ , dịch vụ, theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài khoản cấp 2,3 .
Phạm Quốc Huy k11a-kt
22
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
.Kết cấu TK331
Bên nợ : phản ánh số đã trả và coi nh đã trả (do doanh ngiệp ứng trớc tiền ,
triết khấu giảm giá hàng mua trả lại trừ vào nợ phải trả ngời bán, thanh toán bù
trừ, trả tiền cho ngời bán.
Bên có : Phản ánh số phải trả cho ngời bán .
Số d nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trớc cho ngởi bán nhng
cha nhận đợc hàng.
+Tài khoản 151 hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của số
hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng vẫn cha về nhập
kho hoặc chuyển giao cho các đối tợng sử dụng bởi khách hàng .
Kết cấu tài khoản 151.
Bên nợ : phản ánh hàng mua đang đi đờng
Bên có : phản ánh hàng mua đang đi đờng đã về kho hoặc
chuyển giao cho các đối tợng sử dụng , khách hàng.
Số d nợ : phản ánh hàng mua đang đi đờng hiện có cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh :
TK 111 Tiền mặt
TK 112 Tiền gửi ngân hàng
khoản chiết khấu đợc hởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111,112,331
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nớc đối với vật liệu nhập khẩu đợc
tính vào giá nhập
Nợ TK 152
Có TK 3333 thuế xuất nhập khẩu
Phạm Quốc Huy k11a-kt
24
Báo cáo thực tập Viện ĐH Mở Hà Nội
Chú ý: đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT khi mua vật liệu đợc tính vào giá nhập kho.
*Khi nhập vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán phản
ánh.
- Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép, kế toán phản
ánh trị giá vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đã ghi trên hoá đơn.
Nợ TK 152 Giá mua
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 331 Số tiền thanh tóan
- Nếu vật liệu thiếu không nằm trong định mức cho phép và cha xác định
đợc nguyên nhân, kế toán phản ánh.
Nợ TK 152 Trị giá thực nhập
Nợ TK 1381 TS thiếu chờ xử lý- trị giá thiếu
Nợ Tk 133 Thuế GTGT
Có TK 111,331 Số tiền thnah toán.
- Nếu vật liệu thừa cha xác đinh nguyên nhân và đợc doanh nghiệp nhập
kho kế toán phản ánh:
Nợ TK 152 trị giá thực nhập
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có Tk 111,331 Số tiền thanh toán