Tổ chức công tác kế toán NVL và tình hình quản lý sử dụng NVL tại Công ty TNHH thiết bị Hồng Đăng - Pdf 90

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có những chuyển biến to lớn,
Trớc xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp trong nớc đang đứng trớc
một thử thách đó là sự cạnh tranh, Khi mà tính cạnh tranh trên thị trờng ngày
càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp Thơng mại phải xác định cho
mình hớng kinh doanh đúng đắn.
Đứng trớc thực tiễn đó, các biện pháp quản lý nói chung, kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng nói riêng cần phải thờng xuyên bổ sung, đổi mới
cho phù hợp với sự vận động và phát triển của thị trờng lu thông hàng hóa. Công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp đã đợc tổ
chức hoàn thiện dần, nhng mới chỉ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp. Số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở nhiều doanh
nghiệp cha là cơ sỏ tin cậy cho công tác quản lý của các cấp có liên quan; cha là
cơ sở tin cậy cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thơng mại nói riêng trong các doanh
nghiệp thơng mại luôn đợc đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý
hơn nữa công tác kế toán này, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm
bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy. Nhận thức đợc tầm quan trọng này, đồng thời
để đa kiến thức vào thực tế, nâng cao trình độ hiểu biết bản thân; qua quá trình
thực tập tại Công tyTNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành, đợc
sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hớng dẫn và các cán bộ tại phòng kế toán - tài
vụ, em đã thực hiện chuyên đề với đề tài :
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành
Nội dung của chuyền đề chia làm ba phần chính:
Ch ơng1: Những vấn đề lý luận chung của công tác hạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ.
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công tyTNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành.

đa dạng hóa khách hàng.
2
1.2 - lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanhnghiệp Th -
ơng mại:
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quá trình bán hàng:
1.2.1.1- Khái niệm : Bán hàng ở các đơn vị kinh doanh là quá trình vận động
của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả
tiêu thụ, là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD ở đơn vị, thông qua quá trình
bán hàng, nhu cầu của ngời tiêu dùng về một giá trị sử dụng nào đó đợc thoả
mãn và giá trị của hàng hoá đợc thực hiện.
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua
quan hệ trao đổi, đó là quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hoá cho khách
hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
1.2.1.2- Quá trình bán hàng có các đặc điểm sau:
* Có sự thoả thuận, trao đổi giữa ngời mua và ngời bán. Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền.
* Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: ngời bán mất quyền sở hữu còn
ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
* Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách
hàng một khối lợng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền
gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
1.2.2 Các ph ơng thức bán hàng:
Trong doanh nghiệp Thơng mại, bán hàng bao gồm hai khâu: bán buôn và
bán lẻ. Do vậy, các phơng thức bán hàng cũng đợc chia thành các phơng thức
bán buôn và các phơng thức bán lẻ riêng biệt.
- Các ph ơng thức bán buôn:
Bán buôn là việc tiêu thụ hàng hóa cho các đơn vị Thơng nghiệp để tiếp
tục chuyển bán hoặc bán các loại nguyên liệu, vật liệu cho các đơn vị sản xuất;
Bên cạnh đó, còn cung cấp hàng hóa cho các tổ chức xã hội khác để thỏa mãn
nhu cầu kinh tế.

- Bán buôn giao hàng trực tiếp tại kho doanh nghiệp:
Theo hình thức này, bên mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký sẽ uỷ
nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ của mình đến nhận hàng tại kho ngời bán và chịu
trách nhiệm áp tải hàng hóa về bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài. Khi hàng
hóa xuất giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ. Từ đó, phòng kinh doanh lập
Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng thành 4 liên: lu 1 liên, chuyển cho kho
3 liên; thủ kho xuất hàng xong lu 1liên chuyển 1 liên cho ngời mua, còn 1 liên
giao cho phòng kế toán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Với phơng thức này, hàng hóa bán cho bên mua đợc giao thẳng từ bên
cung cấp không qua kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này, doanh nghiệp
Thơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua. Đây là ph-
ơng thức bán hàng tiết kiệm nhất vì giảm đợc chi phí kinh doanh, tăng nhanh tốc
4
độ tiêu thụ hàng hóa, giảm sự ứ đọng của hàng tồn kho,đảm bảo quay vòng vốn
nhanh. Có 2 hình thức bán buôn trong phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng:
- Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp:
(Không tham gia thanh toán)
Theo hình thức này, doanh nghiệp Thơng mại mua hàng của bên cung cấp
giao bán thẳng cho ngời mua; Doanh nghiệp chỉ đóng Vài trò trung gian môi giới
trong quan hệ mua bán với ngời mua; uỷ nhiệm cho ngời mua đến nhận hàng và
thanh toán với ngời bán theo hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp đã ký với ngời
bán. Tùy theo điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp Th-
ơng mại đợc hởng một khoản lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả (thờng là bên
bán trả). Khoản lệ phí này chính là doanh thu kinh doanh của doanh
nghiệp.Trong trờng hợp này, doanh nghiệp Thơng mại không lập chứng từ kế
toán bán hàng mà chỉ lập Phiếu thu về số hoa hồng đợc hởng.
-Bán buôn VCT theo hình thức chuyển hàng:
(Có tham gia thanh toán)
Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa phải thanh toán tiền mua hàng với

trách nhiệm quản lý tiền bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực
hiện việc thu tiền và giao hàng cho ngời mua. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán
hàng lập giấy nộp tiền bán hàng, đồng thời kiểm kê hàng còn lại ghi vào Thẻ
quầy hàng và xác định lợng hàng bán ra trong ngày cho từng mặt hàng. Qua ph-
ơng thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua và thờng
không cần lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán lẻ. Tùy thuộc vào yêu cầu quản
lý mà cuối ca, cuối ngày hoặc định kỳ ngắn nhân viên bán hàng kiểm kê hàng
hóa và dựa vào quan hệ cân đối luân chuyển hàng hóa để xác định lợng hàng tiêu
thụ.
Sau đó, nhân viên bán hàng lập Báo cáo bán hàng trong ca, ngày hoặc
trong kỳ để nộp cho phòng kế toán. Hàng ngày, khi nộp tiền bán hàng cho thủ
quỹ, nhân viên bán hàng phải lập giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, đây chính
là một loại chứng từ; Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập.
Để thuận tiện cho việc quản lý hàng hóa bán ra trong ca, hàng ngày hoặc
định kỳ nhân viên bán hàng phải mở Thẻ hàng cho từng mặt hàng để ghi chép,
tập hợp nghiệp vụ bán hàng theo mẫu sau đây:
Nh vậy, đối với phơng thức bán lẻ thời điểm đợc coi là tiêu thụ chính là
khi ngời mua nhận đợc hàng và trả tiền. Vì bán lẻ là bán trực tiếp với số lợng
hàng ít, quá trình bán hàng diễn ra đơn giản, nhanh chóng nên việc XĐ thời điểm
hàng hóa đợc coi là bán không phức tạp nh đối với các phơng thức bán buôn.
Về hình thức chứng từ, đối với phơng thức bán lẻ thờng không cần lập
chứng từ cho từng nghiệp bán hàng mà mỗi ca, hàng ngày hoặc định kỳ ngắn
6
Lợng hàng bán ra
trong
ngày
=
Lợng hàng tồn
đầu
ngày

viên thu ngân đợc bố trí ngay ở lối ra.
- Ph ơng thức bán hàng đại lý:
Giao hàng cho đại lý chính là biến tớng của phơng thức bán buôn chuyển
hàng và rất phổ biến ở các doanh nghiệp Thơng mại hiện nay. Hàng ký gửi đợc
coi là Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ. Để thực hiện đợc phơng thức bán hàng này cần phải có Hợp
đồng Bán hàng đại lý ký kết giữa 2 bên: Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý -
gọi tắt là Bên A); Bên bán hàng đại lý (Bên B).
Theo hợp đồng đại lý, bên chủ hàng (bên A) xuất giao sản phẩm, hàng hóa
cho bên bán hàng đại lý Số sản phẩm, hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của
bên chủ hàng ( bên A), khi bên B báo đã bán đợc hàng lúc đó mới ghi nhận tiêu
thụ cho số sản phẩm, hàng hóa đã giao cho bên B. Bên đại lý khi bán hàng đợc h-
ởng hoa hồng đại lý (tiền công bán hàng). Hoa hồng bán đại lý chính là doanh
7
thu của bên B. Bên chủ hàng (bên A) trả tiền hoa hồng cho bên B, đây là chi phí
thuê bán hàng thuộc phần chi phí bán hàng.
Bên bán hàng đại lý khi nhận đợc hàng của chủ hàng về bán, số hàng này
vẫn thuộc quyền sở hữu của bên A; bên B chỉ là đối tợng đi bán thuê để nhận lại
phần hoa hồng đợc hởng ( tiền thù lao bán thuê) ; do đó số sản phẩm, hàng hóa
nhận về đợc ghi nhận là số sản phẩm, hàng hóa bán hộ, nhận ký gửi. Khi bán đợc
hàng, lúc đó mới khai doanh thu, đây chính là hoa hồng đợc hởng.
Phơng thức bán hàng đại lý là hình thức tiêu thụ hàng hóa đang đợc các
doanh nghiệp quan tâm. Phơng thức này giúp cho các doanh nghiệp (các nhà sản
xuất, các nhà phân phối) mở rộng đợc thị trờng, tăng sức cạnh tranh; mặt khác
tận dụng đợc cơ sở vật chất sẵn có nh ( quầy hàng, cửa hàng, kinh nghiệm kinh
doanh...)
- Ph ơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là một hình thức biến tớng của phơng thức bán hàng trả
chậm. Các phơng thức thanh toán tiền bán hàng bao gồm: bán hàng thu tiền trực
tiếp và bán trả chậm (bán chịu). Qua phơng thức này, ngời mua trả tiền hàng làm

* Doanh nghiệp sử dụng hàng hóa của mình để trả lơng cho công nhân
viên trong những trờng hợp cần thiết.
* Sử dụng sản phẩm hàng hóa... để biếu tặng, phục vụ hội nghị của doanh
nghiệp.
* Sử dụng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, quảng cáo...
1.2.3 Nhiệm vụ của bán hàng:
Trong nền kinh tế chỉ huy kế hoạch hóa tập trung, việc tiêu thụ sản phẩm
của các doanh nghiệp đợc thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo từ trên xuống và
không chú trọng đến nhu cầu của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ là linh hồn của mọi hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải tự tìm thị trờng
và mọi biện pháp để đạt đợc mục đích tiêu thụ càng nhiều càng tốt.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình thực hiện quan hệ trao
đổi thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa. Thời
điểm xác định doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng phơng thức bán hàng và
phơng thức thanh toán tiền bán hàng. Tuy nhiên, điều đó sẽ chi phối việc hạch
toán doanh thu và tiền bán hàng, cũng nh thanh toán với khách hàng.
Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để tái sản xuất xã hội. Qua tiêu thụ giá trị
sản phẩm đợc thực hiện. Do vậy, tiêu thụ khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản
xuất phát triển để đạt đợc sự thích ứng giữa cung và cầu. Thông qua thị trờng,
tiêu thụ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiêu thụ
trong lu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán... Đồng thời, đó cũng là điều
kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
9
Bên cạnh đó, tiêu thụ tốt đảm bảo thu hồi đợc vốn nhanh, tăng tốc độ quay
vòng của đồng vốn, tiết kiệm vốn lu động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng. Về luân chuyển vốn, tiêu thụ là quá
trình chuyển hóa hình thức giá trị của vốn đầu t, từ hình thức hàng hóa thông th-

chuyển cuối kỳ; Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ; Thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế TTĐB, thuế
XK.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK911 XĐKQ kinh
doanh
*Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ.
+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá...
Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu thuần để XĐKQ, tài khoản này
không có số d

TK512 - "Doanh thu nội bộ":
Tài khoản Doanh thu nội bộ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp (Công ty, Tổng công ty) hạch
toán toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này còn phản ánh để theo dõi một số nội
dung đợc coi là tiêu thụ khác nh: sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để biếu
tặng, để quảng cáo, chào hàng... hoặc để trả lơng cho ngời lao động bằng sản
phẩm, hàng hóa. Tài khoản này gồm 3 TK cấp II:
+ TK5121 Doanh thu bán hàng hóa
+ TK5122 Doanh thu bán sản phẩm
+ TK5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK521 - "Chiết khấu th ơng mại":
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại (CKTM) ng-
ời mua đợc hởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng
mại của doanh nghiệp đã quy định.

hóa, sản phẩm đã bán trong kỳ.
Kết cấu TK531 "Hàng bán bị trả lại":
*Bên Nợ:ải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
*Bên Có:
Kết chuyến doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK511
hoặc TK512 để xác định doanh thu bán hàng nội bộ trong kỳ hạch
toán.
Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại" không có số d.

12
TK532 - "Giảm giá hàng bán":
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
hạch toán; Đó các khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận.
Kết cấu TK532 "Giảm giá hàng bán":
*Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
*Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá bán hàng sang TK511
Tài khoản 532 - " Giảm giá hàng bán" không có số d.

TK157 - "Hàng gửi đi bán":
Tài khoản Hàng gửi đi bán dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng sản phẩm, hàng hóa nhờ
bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt
hàng nhng cha nhận đợc tiền hoặc thông báo chấp nhận thanh toán.
Kết cấu TK157 "Hàng gửi đi bán":
*Bên Nợ:
Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi
đi.Số d bên nợ: Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi cha bán đợc.
*Bên Có:

Nợ TK 333 : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng theo hàng bán
bị trả lại
Có TK 111: Trả lại tiền cho ngời mua (nếu ngời mua đã trả
khi mua )
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng (có cả thuế)
- Nếu sau khi tiêu thụ phát sinh các nghiệp vụ giảm gía hàng bán trên giá
thoả thuận, sự giảm này đợc lãnh đạo phê duyệt:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng đã bán.
Nợ TK 331 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
- Số Chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh cho ngời mua hàng với số lợng lớn:
Nợ TK 521 : Chiết khấu thơng mại.
Nợ TK 331 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 111,112:
14
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển các khoản hàng bán bị trả lại ,giảm giá hàng
bán, chiết khấu thơng mại để điều chỉnh giảm doanh thu. Từ đó XĐ doanh thu
bán hàng thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng bán có chiết khấu thơng mại
Có TK 531: Kết chuyển số tiền CKTM đã chấp thuận cho ngời
mua
Nợ TK 511: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511: Doanh thu hàng hóa bị giảm giá
Có TK 532: Kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán
*.Bán buôn vận chuyển thẳng:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, căn cứ vào phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi trị giá vốn thực tế của hàng xuất( kể cả

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
Đối với các DN áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán nghiệp
vụ về tiêu thụ chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên trong việc xác định giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành,
nhập, xuất kho và tiêu thụ; còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan
đến doanh thu hoàn toàn giống nhau.
-Bán lẻ hàng hóa:
- Theo phơng thức này, cán bộ kế toán căn cứ vào "Báo cáo bán hàng"
và giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ để phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK111: Tiền mặt (Số lợng thực nộp)
Nợ TK138: Phải thu khác ( 1381: Số tiền thiếu nếu có)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
- Đồng thời kết chuyển trị giá vốn của hàng xuất bán:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156: Hàng hóa (kê khai thờng xuyên) hoặc
Có TK 611: Mua hàng (kết chuyển cuối kỳ nếu kểm kê định kỳ
-Bán hàng đại lý ( ký gửi ):
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên
đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hóa hồng hoặc chênh lệch giá.

Kế toán bán hàng đại lý ở bên chủ hàng ( bênA):
Khi xuất giao hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận
bán hàng ký gửi, căn cứ vào hợp đồng đại lý đã ký kết giữa hai bên, số hàng hóa
16
này vẫn thuộc sở hữu của đơn vị chủ hàng và đợc theo dõi ở TK157 " Hàng gửi
đi bán"
- Kế toán ghi giá vốn hàng gửi đi:
Nợ TK157: Hàng gửi đi bán
Có TK155,156 hoặc TK154

Nợ TK611
Có TK157

Kế toán bán hàng đại lý ở bên bán đại lý ( bên B):
Bên B khi nhận hàng về bán, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên
chủ hàng nên kế toán phải ghi vào TK003 Vật t hàng hóa nhận bán hàng, nhận
ký gửi. Hoa hồng đại lý đợc hởng chính là tiền thù lao hàng hoá, đây là doanh
thu của bên bán đại lý.
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng ghi:
Nợ TK003
- Khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại hàng)
Xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại)
Có TK003
Phản ánh số tiền bán hàng đại lý đã bán đợc ( tổng số tiền hàng)
Nợ TK111,112,131...
Có TK331: Số tiền phải trả cho chủ hàng
Phản ánh số hoa hồng đợc hởng (căn cứ vào hóa đơn do bên nhận đại
lý lập)
Nợ TK331: Hoa hồng đại lý đợc hởng
Có TK511: Hoa hồng đại lý
- Khi thanh toán tiền cho chủ hàng (Bên A)
Nợ TK331: Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK111,112: Số đã thanh toán
Các bút toán còn lại đợc phản ánh tơng tự nh các phơng thức tiêu thụ trên
-Kế toán bán hàng trả góp:
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua
thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ nhng về tính chất chỉ khi nào ngời
bán thu hết tiền hàng thì mới mất quyền sở hữu. Trình tự kế toán nh sau:
- Khi xuất giao hàng hóa cho ngời mua:
Nợ TK632

Có TK 155,156

Phản ánh doanh thu nội bộ:
Nợ TK136(1368): Tổng số tiền phải thu nội bộ
Nợ TK111,112 : Tổng số tiền đã thu
19
Có TK512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK3331:Thuế GTGT phải nộp
- Trờng hợp DN sử dụng hàng hóa để biếu tặng, tiếp thị... phục vụ cho kinh
doanh:
Xuất sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hội nghị, biếu tặng...:
Nợ TK632
Có TK155,156
Phản ánh doanh thu nội bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK627:Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK642:Tính vào chi phí quản lý DN
Có TK512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ (cha có thuế GTGT)
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ
Nợ TK133(1331):Thuế GTGT đợc khấu trừ (đầu vào)
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp
- Trờng hợp DN trả lơng cho ngời lao động bằng sản phầm hàng hóa, dịch vụ:
Khi xuất sản phẩm, hàng hóa trả thay lơng cho công nhân viên
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất bán trả thay lơng
Có TK154,155,156: Giá thực tế của hàng xuất
Phản ánh doanh thu nội bộ do đã thanh toán trả lơng cho công nhân viên:
Nợ TK334:Tổng giá thanh toán với công nhân viên
Có TK512 : Doanh thu theo giá bán cha có thuế
Có TK333(3331):Thuế GTGT phải nộp
1.3 Một số khái niệm cơ bản và kế toán xác định kêt quả kinh doanh :

thế nào để đạt đợc kết quả kinh doanh càng cao càng tốt.
Thông thờng, việc xác định kết quả bán hàng cũng nh XĐKQ kinh doanh
nói chung đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán; tức là vào cuối tháng, cuối quý
hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu
quản lý của từng doanh nghiệp. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là
mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. KQKD của doanh nghiệp đợc xác
định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần, một bên là giá vốn
21
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
trong kỳ
=
Thu nhập
hoạt động
kinh doanh
trong kỳ

Chi phí
hoạt động kinh
doanh
trong kỳ
hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua
chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ). Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc xác định theo trình tự sau đây:
a) B ớc 1: Xác định doanh thu bán hàng thuần:
Để thuận tiện cho việc tính toán xác định kết quả bán hàng, doanh thu bán
hàng đợc phân biệt thành doanh thu theo hoá đơn, doanh thu thực thu và doanh
thu thuần. Trong đó doanh thu theo hóa đơn (tổng doanh thu) là doanh thu bán
hàng tổng hợp trên tất cả các hóa đơn bán hàng mà doanh nghiệp thực hiện trong

doanh thu
theo quy định
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
thực thu
Thuế doanh
thu

b) B ớc 2: Xác định lợi tức gộp:
Lãi gộp (lãi Thơng mại) là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị
giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng đã bán là giá trị thực tế của sản phẩm sản xuất ra
đợc tiêu thụ trong kỳ (nếu là doanh nghiệp sản xuất). Giá vốn hàng đã bán có thể
là giá thực tế hàng mua vào đợc tiêu thụ trong kỳ.
Trong kế toán, hàng hóa sự trữ đợc phản ánh theo giá vốn; tức là phản ánh
theo đúng số vốn thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có hàng hóa đó, bao gồm trị
giá mua vào của hàng xuất kho, gồm hai bộ phận:
* Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bao gồm giá mua phải trả ngời
bán và thuế nhập khẩu (nếu có). Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để
bán lại nhng phải qua gia công, sơ chế thì trị giá mua còn bao gồm cả chi phí gia
công, chế biến.
* Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho bao gồm các chi phí
liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua nh: Chi phí bảo hiểm hàng hóa; Tiền
thuê kho, bến bãi; Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đa hàng hóa từ nơi
mua đến kho chứa hàng của DN; Khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát
sinh qua quá trình thu mua
1.3.1.2- Giá vốn hàng bán:
(Giá thành thực tế của hàng hóa mua vào nhập kho)
Để tính đợc trị giá vốn thực tế của toàn bộ hàng hóa xuất kho phải tính trị

nhập kho trước
=
ì
Số lượng hàng
xuất kho trong tháng
thuộc số lượng từng
lần nhập kho
*Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thi xuất trớc.
Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính. Nếu
cuối tháng mới tính một lần trị giá vốn của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong
tháng thì có thể tính ngợc lại nh phơng pháp Nhập trớc, xuất trớc.
_ ở b ớc 2 :
Tiến hành phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại đầu tháng và chi phí
mua hàng phát sinh trong tháng này cho hàng xuất kho và hàng còn lại cuối
tháng tỷ lệ thuận với trị giá mua hàng hóa.
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho trong tháng và hàng tồn kho
cuối tháng tỷ lệ thuận với trị giá mua của chúng.
_ ở b ớc 3 :
Tính trị giá vốn hàng xuất kho trong tháng bằng cách lấy trị giá mua hàng
xuất kho trong tháng cộng với chi phí phân bổ cho hàng xuất kho trong tháng.
- Cách tính trị giá vốn hàng xuất kho trong tr ờng hợp kế toán chi tiết hàng
tồn kho theo giá hạch toán:
Nếu sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết hàng hóa thì bắt buộc kế
toán phải tính trị giá hạch toán của từng lần nhập xuất hàng hóa và phải mở bảng
24
Trị giá mua của
hàng
hóa xuất kho
trong tháng

trong tháng
Trị giá vốn của
hàng xuất kho trong
tháng
=
+
Trị giá mua của
hàng xuất kho trong
tháng
Chi phí mua hàng
xuất kho trong
tháng
kê để ghi trị giá hàng hóa nhập, xuất theo giá thành thực tế của hàng nhập kho và
theo giá hạch toán để làm căn cứ tính trị giá vốn của hàng xuất kho.
*Phơng pháp sử dụng hệ số giữa trị giá vốn với trị giá hạch toán của hàng
luân chuyên trong tháng (Ký hiệu là H) :
*Phơng pháp số chênh lệch giữa trị giá vốn với trị giá hạch
toán của hàng luân chuyển trong kỳ ( Ký hiệu là K):

Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì không ghi
chép kế toán chi tiết hàng tồn kho. Cuối tháng kiểm kê hàng còn lại và tính trị
giá vốn hàng còn lại trớc. Sau đó dùng quan hệ cân đối hàng luân chuyển trong
tháng để tính trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ.
c) B ớc 3: Xác định lãi thuần tr ớc thuế:
Lãi thuần trớc thuế là khoản chênh lệch giữa lãi gộp với chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán ra trong kỳ.
25
H
=
Trị giá vốn thực tế

=
Trị giá vốn hàng
xuất kho
=
Trị giá vốn hàng
còn đầu kỳ
Trị giá vốn hàng
nhập trong kỳ
Trị giá vốn hàng
tồn kho cuối kỳ
+

Kết quả bán hàng
(Lãi thuần)
Lãi gộp
Chi phí QLDN phân
bổ cho hoạt động
kinh doanh
Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng
xuất bán
=

Trong đó, cần xem xét đến những chỉ tiêu sau đây:

Trích đoạn Phơng hớng hoàn thỉện Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng tại công tyTNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành Một số ý kiến kiến nghị hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Dịch vụ và th ơng mại điện tử tin học Đồng Hành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status