Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam - Pdf 89

Lời nói đầu
Một trong những nhân tố có tính chất quyết định tới giá bán và chất l-
ợng sản phẩm là tiết kiệm chi phí sản xuất. Tiết kiệm chi phí sản xuất nhng vẫn
đảm bảo chất lợng sản phẩm, đó là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thể
giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tăng lợi nhuận thu đợc.
Để đạt đợc mục đích này, các đơn vị phải quan tâm đến các khâu của quá trình
sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc của quá
trình sản xuất, đó là t liệu lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Chỉ cần sự biến động nhỏ về chi phí
cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và đến lợi nhuận thu đợc. Do đó
nếu tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu thì đây là một trong những biện pháp
hữu hiệu nhất để doanh nghiệp có thể đạt đợc mục đích của mình. Muốn vậy có
một chế độ quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, khoa học, có công tác
hạch toán vật liệu phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp là rất cần thiết.
Trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của rất nhiều doanh nghiệp dệt may trong
và ngoài nớc công ty dệt kim Đông Xuân cũng đang phải đứng trớc một vấn đề
bức xúc trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Trong những năm qua đợc tiếp thu về mặt lý luận của các thầy, các cô giáo
trong Học Viện Tài Chính và qua quá trình thực tập tại công ty Dệt kim Đông
Xuân, em nhận thấy vai trò quan trọng của kế toán, đặc biệt là kế toán vật liệu
đối với công tác quản lý của công ty. Sau thời gian đi sâu tìm hiểu công tác kế
toán tại công ty Dệt Kim Đông Xuân, em đã nhận thấy những u nhợc điểm và
những mặt còn hạn chế. Chính vì vậy em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Tổ
chức kế toán nguyên vậtliệu và tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
tại công ty Dệt Kim ĐôngXuân-Tổng công ty dệt may Việt Nam làm chuyên
đề thực tập của em.
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng :
Chơng I: Những vấn đề lý lụân cơ bản về tổ chức công tác kế toán vật

Xét về mặt hiện vật thì nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất nhất định nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu sẽ đợc
tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Vì vậy có thể nói vật liệu là yếu tố quan trọng quyết định cả về số lợng
và chất lợng của sản phẩm. Vật liệu có chất lợng cao đúng quy cách chủng loại,
chi phí đợc hạ thấp, giảm mức tiêu hao vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra đạt yêu
cầu, với giá thành hạ. Đậy là yếu tố mang tính sống còn đối với một doanh
4
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
nghiệp. Hơn nữa nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động việc
sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm sẽ góp phần làm tăng tốc
độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Và trong một chừng mực nào
đó sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm còn là c sở để tăng thêm của cải vật chất
cho xã hội.
Từ đặc điểm trên cho thấy vật liệu giữ một vai trò hết sức quan trọng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó tăng cờng công
tác quản lý vật liệu là một yêu cầu không thể coi nhẹ trong các doanh nghiệp
sản xuất.
1.1.2 ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất :
Ngày nay trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt một doanh nghiệp muốn
tồn tại phải có khối lợng sản phẩm chất lợng cao, mẫu mã đa dạng phong phú.
Do vậy vật liệu cung cấp cho sản xuất cũng không ngừng đợc nâng cao cả chất
lợng và chủng loại. Tuy nhiên nguồn vật liệu trong nớc cha đáp ứng đủ cả về
mặt số lợng và chất lợng, rất nhiều vật liệu chúng ta phải nhập ngoại. Vấn đềcần
dặt ra ở đây là làm sao sử dụng vật liệu tiết kiệm nhng vẫn đảm bảo đạt hiệu
quả kinh tế cao, muốn thế cần phải có hệ thống quản lý vật liệu ở các khâu: Từ
thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
- Tại khâu thu mua: vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến
động, các doanh nghiệp thờng phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp
thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý

- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng
đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu. Hớng dẫn kiểm tra
các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu
về vật liệu (Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các sổ thẻ kế toán chi
tiết thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ đúng phơng pháp quy định
nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục
vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu:
1.2.1. Phân loại vật liệu:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung
kinh tế và chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính năng lý hoá
khác nhau. Bởi vậy để quản lý dợc vật liệu đảm bảo có đủ vật liệu phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải nhận biết từng loại, từng
thứ vật liệu. Mặt khác tổ chức phân loại nguyên vật liệu còn có ý nghĩa rất lớn
đối với công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình vận dụng các tài khoản
lựa chọn các phơng phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu hợp lý. Đồng thừi
giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nhận biết đợc nội dung kinh tế, vai trò chức
năng của từng loại nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có biện pháp quản lý, thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động
chủ yếu cấu thành c bản nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong doanh
nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản , bông trong doanh nghiệp kéo sợi,
vải trong doanh nghiệp may...Đối với nửa thành phẩm mua ngoài trong các
doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính. Nguyên vật liệu chính

căn cứ để tính chính xác giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọn. Và
công tác quản lý phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
- Nguyên tắc đánh giá vật liệu.
Theo quy định hiện hành vật t hàng hoá hiện ở doanh nghiệp đợc phản ánh
trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ số tiền
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
doanh nghiệp bỏ ra để có số vật t hàng hoá đó. Song đối với những doanh
nghiệp thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng, chủng loại vật liệu thì
có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.ty
nhiên dù đánh giá theo giá hạch toán thì kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản
ánh tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá
thực tế.
1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:
- Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau
nên giá của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định cụ thể nh sau:
+ Đối với vật liệu mua ngoài:
Trị giá vốn thực
tế của hàng mua
nhập kho.
=
Trị giá mua thực tế
của hàng mua
nhập kho.
+
Các khoản chi phí thu
mua( Chi phí vận chuyển,
thuế nhập khẩu nếu có ...)
* Tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá trị

đơn vị nhận gia công
chế biến (không có
thuế GTGT
+
Chi phí v/c
vật liệu
+ Đối với vật liệu đơn vị khác góp vốn liên doanh thì giá vốn thực tế vật liệu
nhập kho là giá do hội đồng Liên doanh quyết định.
+ Đối với vật liệu đợc ngân sách, cấp trên cấp, giá vốn thực tế bằng giá thoả
thuận cấp (lấy trong biên bản cấp) cộng chi phí khác nếu có.
+ Đối với phế liệu nhập kho
Giá vốn thực tế = Giá ớc tính (nếu giá trị nhỏ)
Giá vốn thực tế = Giá thực tế tơng đơng trên thị trờng ( nếu giá trị lớn).
+ Vật liệu khác đợc đánh giá theo ớc tính.
-Giá thực tế xuất kho:
Vật liệu đợc nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, có giá mua khác
nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
theo phơng pháp tính đã đăng ký áp dụng, phải đảm bảo tính nhất quán trong
niên độ kế toán. Để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho mỗi doanh nghiệp có
thể lựa chọn một trong các phơng pháp dới đây cho phù hợp với đặc điểm riêng,
yêu cầu trình độ quản lý.
+ Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc tính bằng công
thức:
Trị giá thực tế
vật liệu xuất
kho
=
Số lợng vật
liệu xuất kho x

lần nhập kho và cũng giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc sau đó
căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá trị vật liệu thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: Tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy giá trị thực tế vật
liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá trị thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
+ Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu
từng lô. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất
kho.
1.1.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá
cả, khối lợng và chủng loại, tình hình nhập xuất diễn ra nhiều thì việc xác định
giá thực tế của mỗi loại vật liệu sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất kho là rất phức
tạp. Ngay cả trong trờng hợp ta có thể xác định đợc đối với từng lần, từng đợt
11
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
nhập thì chi phí quá tốn kém mà công tác kế toán lại không hiệu quả.Vì thế
doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật
liệu xuất kho.
Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Doanh nghiệp có thể lấy giá kế hoạch hoặc
bất kỳ giá mua nào tại một thời điểm nào đó. Giá hạch toán phải đợc quy định
thống nhất trong một thời gian dài ít nhất là một kỳ kế toán.
Việc nhập xuất vật liệu hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối
kỳ kế toán phải tính giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc giá trị
thực tế của vật liệu xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá
hạch toán của vật liệu trong kỳ. Sau đó tính giá trị thực tế của vật liệu xuất trong
kỳ
Trị giá thực
tế của vật

Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho đều có u nhợc điểm
riêng vì thế doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng trình độ nghiệp vụ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện
trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà có thể đăng ký lựa
chọn phơng pháp thích hợp.
1.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu:
Do nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại
có quy cách, phẩm chất, số lợng khác nhau. Vì vậy cần phải quản lý vật liệu ở
mọi mặt: số lợng, giá cả ... nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất, xác định giá
thành sản phẩm với mục đích cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết
kiệm hiệu quả doanh nghiệp cần phải tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện ở cả
kho và phòng kế toán dựa trên các chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống
chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-Vt)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu 02- BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTGT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02- GTGT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu

vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho.
Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi thẻ kho. Riêng đôí với phơng pháp sổ số d thì
kế toán cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột
số lợng.
*Kế toán chi tiết tại phòng kế toán :
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng mà việc hạch toán chi
tiết vật liệu có thể thực hiện trên các cơ sở.
- Sổ chi tiết vật liệu (nếu là phơng pháp thẻ song song)
- Sổ đối chiếu luân chuyển (nếu là phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)
- Sổ số d, bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
(nếu là phơng pháp sổ số d)
Căn cứ hạch toán là các chứng từ kế toán. Việc hạch toán chủ yếu tiến hành
theo chỉ tiêu giá trị trừ phơng pháp ghi thẻ song song hạch toán cả chỉ tiêu số l-
ợng.
+ Phơng pháp ghi thẻ song song
Căn cứ vào phiếu nhập, xuất vật liệu và các chứng từ liên quan, kế toán kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi sổ theo phơng pháp đã
chọn theo chỉ tiêu giá trị (hoặc cả số lợng).Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa sổ đã ghi với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Công ty dệt kim Đông Xuân áp dụng hình thức kế toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
15
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ nhập
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
1.2.4. Kế toán tổng hợp vật liệu:
Trong công tác kế toán kế toán chi tiết không phản ánh một cách đầy đủ số

nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK111, TK112,
TK141,TK151,TK333, TK154, TK621, TK641 ...
Trình tự hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên hạch toán theo sơ đồ sau:
TK151 TK152 TK621
Nhập kho hàng đang xuất dùng trực tiếp

đi đờng kỳ trớc cho sản xuất
TK111,141,331 TK627,641,642
N.kho vật liệu mua ngoài xuất dùng cho Q.lý
17
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
TK133 bán hàng, sản xuất
VAT

TK411 TK632,157

Nhận vốn góp liên doanh xuất bán, gửi bán
cổ phần cấp phát
TK154 TK154
N.kho vật liệu tự chế,
Xuất tự chế hoặc
thuê ngoài
thuê ngoài
TK333(3333)

Thuế nhập (nếu có) TK138
TK338 phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý

Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng tài khoản 611 Mua hàng để phản ánh
giá trị của vật t mua vào và nhập trong kỳ. Còn tài khoản 152 chỉ dùng để phản
ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ.

TK151,152 TK611 TK151,152
Kết chuyển trị giá vật liệu kết chuyển giá trị vật liệu

tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
TK111,112 TK111,128,138
Mua vật liệu nhập kho chiết khấu hàng mua

19
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Hàng mua trả lại
T133
TK621
VAT đầu
vào cuối kỳ kết chuyển số

vật liệu dùng cho SXKD

TK333(3333) TK632
Thuế nhập khẩu (nếu có) xuất bán
TK411 TK111,138,334
Nhận vốn góp cổ phần vật t thiếu hụt mất mát
TK412 TK412
Chênh lệch do đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm
Ch ơng II

thiết bị gồm 180 máy chủ yếu là của Trung Quốc với công suất 1 triệu sản
phẩm/năm. Sản phẩm bao gồm quần áo dệt kim các loại, khẩu trang, thắt lng
phục vụ nhu cầu trong nớc và quốc phòng. Bắt đầu từ thập niên 70 công ty đợc
giao thêm nhiệm vụ làm hàng xuất khẩu sang các nớc thuộc Liên Xô cũ, Mông
Cổ, Lào, Ba Lan, Hungari ... Đ ợc sự đồng ý của tổng công ty và với năng lực
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
tích luỹ công ty mở rộng sản xuất phát triển thêm 2 cơ sở nữa 250 và 524 Minh
Khai Hà Nội.
Đến năm 1986 đờng lối đổi mới của Đảng và chính sách mở cửa của nhà nớc đã
mở ra hớng phát triển mới cho công ty Đông Xuân. Trên cơ sở đầu t, đổi mới
thiết bị và áp dụng công nghệ tiên tiến, chủ động vơn ra thị trờng mới. Năm
1987 sản phẩm của công ty đã đợc xuất khẩu sang Bắc Âu, Tây Âu và bắt đầu
thăm dò thị trờng Nhật Bản. Năm 1989 công ty đã ký thoả thuận hợp tác dài hạn
với khách hàng Nhật Bản từ năm 1989 đến1999 và hiện nay đã ra hạn thêm 10
năm ( đến năm 2009 ). Bên cạnh đó công ty vẫn tiếp tục phát triển các mối quan
hệ thơng mại với bạn hàng EU ( Đức, Hà Lan, Pháp ....)
Ngày 19-08-1992 Bộ công nghiệp quyết định đổi tổ chức hoạt động của nhà
máy thành công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch là DOXIMEX.
Với định hớng sản xuất, kinh doanh chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, thị trờng đòi
hỏi cao về chất lợng, quy cách, mẫu mã sản phẩm đa dạng, thời hạn giao hàng
nghiêm ngặt và khả năng cạnh tranh cao, công ty không ngừng đầu t thiết bị
hiện đại và công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu này. Hơn 10 năm qua sản
phẩm của công ty đã khẳng định vị trí vững vàng trên thị trờng trong và ngoài n-
ớc đặc biệt là Nhật Bản, Đức, Pháp . . .
Tuy vậy công ty vẫn luôn quan tâm tới thị trờng trong nớc, tham gia các hội trợ
triển lãm để giới thiệu sản phẩm, đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng và đã đợc
thị trờng chấp nhận 2 năm liền 2000 và 2001 công tyđợc báo Kinh tế Sài Gòn
trao danh hiệu
Hàng Việt Nam chất Lợng cao đợc khách hàng a chuộng.

xuất của công ty, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất ,kinh
doanh, hạch toán lỗ, lãi trong sản xuất kinh doanh , thực hiện phân phối theo
lao động và thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà nớc.
- Phòng quản lý chất lợng: Có chức năng kiểm tra, quản lý chất lợng sản
phẩm, việc thực hiện tiêu chuẩn về mọi mặt của sản phẩm, đề ra các biệnn
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, kiểm nghiệm các tiêu chuẩn do khach
hàng đề ra.
- Khối văn phòng đoàn thể nh: Đảng bộ, Công đoàn, đoàn thanh niên, y tế
nhà trẻ . . . có vai trò trong việc bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong
công ty ,
- Văn phòng: là bộ phận giải quyết các công việc hành chính, tiếp khách,
chuyển chủ trơng của lãnh đạo đến các đơn vị, bảo vệ trị an.
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty dệt kim Đông Xuân
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu tập
trung. Biên chế của phòng kế toán hiện nay là 18 ngời trong đó có một kế toán
trởng là ngời trịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị, hai
phó trởng phòng (một phụ trách về kế toán tính giá thành, một phụ trách về tiêu
thụ và thuế. Ngoài ra phòng kế toán còn có các bộ phận kế toán có phần hành
nh sau:
+ Bộ phận kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Tiến hành thực hiện nhiệm
vụ kế toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu, ccdc (hạch toán chi
tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển), lên báo cáo nhập, xuất
vật t, nộp báo cáo cho bộ phận hạch toán giá thành, hàng tháng lập sổ chi tiết tài
khoản 331 phải trả ngời bán, nhật ký chứng từ số 5, bảng kê số 3 bảng
tính giá thành thực tế vật liệu, CCDC, bảng phân bổ số 2 bảng phân bổ
nguên liệu, vật liệu, CCDC.
+ Bộ phận kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ tính toán, chi trả l-
ơng và BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả khác cho công nhân viên, lập

quyết các vấn đề về thuế nhập khẩu vật liệu và thuế xuất khẩu thành phẩm.
- Một kế toán theo dõi thuế VAT đầu vào: Căn cứ vào các hoá đơn GTGT,
hàng ngày kế toán vào sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào. Cuối tháng tập hợp
chi phí các hoá đơn, số liệu liên quan đến thuế VAT đầu vào ở các bộ phận
kế toán vật liệu, kế toán tiền lơng, kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân để lập
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và quy trình công nghệ của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status