Thực trạng kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Mạng Nhỏ - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập theo từ điển tiếng việt có nghĩa là: Tập làm trong thực tế để
vận dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm vể nghiệp vụ. Trong
quá trình đi thực tập Sinh viên được mang kiến thức đã được học ở trường áp
dụng vào thực tế, để tăng thêm kinh nghiệm cho bản thân bằng cách học hỏi
kinh nghiệm của những người đi trước tại đơn vị thực tập.
Trong thời gian thực tập Công ty TNHH Công Nghệ Mạng Nhỏ, em đã
có điều kiện được tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán cũng như những phương
pháp hạch toán của Công ty, đặc biệt là đi sâu vào nghiên cứu vấn đề kế toán
tiền lương, và các khoản trích theo lương. Trong cơ chế thị trường với sự hoạt
động của thị trường sức lao động còn gọi là thị trường lao động. Sức lao
động trở thành hàng hoá loại hàng hoá đặc biệt. Giá cả sức lao động chính là
tiền lương, tiền công. Đó là khoản tiền mà người chủ sức lao động phải chi trả
cho người lao động sau quá trình làm việc. Tiền lương là một phạm trù kinh
tế, là kết quả cuả sự phân phối của cải trong xã hội ở mức cao.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản
thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động
tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động đóng góp,
nhưng cũng có thể làm giảm năng suất khiến cho quá trình sản xuất chậm lại,
không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người
lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy việc xây
dựng thang lương, bảng lương lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao
tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu vật
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương thành động lực thúc đẩy

Tên giao dịch: Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ
Tên tiếng Anh: Smallnet Technologies
Trụ sở chính: 61/409 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Trụ sở giao dịch: 414A3, KĐT Đầm Trấu, Bạch Đằng, HN
Đăng ký kinh doanh số: 0102020893
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND
Vốn thực tế: 2.000.000.000 VND
Nhân viên: 35 Người
Điện thoại: 04 3 9843288 Fax : 04 39843287
Email:
Mã số thuế: 0101689101
Số tài khoản: 150020165372 NH NN&PT NT Chi nhánh HN
Cùng với tiến trình hiện đại hoá và phát triển đất nước đã tạo ra nhiều cơ
hội và môi trường phát triển kinh tế tốt cho các doanh nghiệp. Công ty TNHH
Công Nghệ Mạng Nhỏ được thành lập năm 2001 dưới tên Đại Lâm Co.,LTD,
sau được đổi tên thành Công ty TNHH Công Nghệ Mạng Nhỏ, kinh doanh
các sản phẩm thiết bị phục vụ cho ngành Bưu chính viễn thông, Sản xuất và
buôn bán phần mềm, Đào tạo tin học…
Tuy là một Công ty mới thành lập nhưng đã có những bước đầu khẳng
định được năng lực của mình. Là một công ty đa ngành, đa lĩnh vực trên thị
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
trường, Công ty tìm kiếm nhiều cơ hội để phục vụ khách hàng và chìa khoá
thành công của công ty là hiểu và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Với đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo theo
các chương trình chuyên sâu, năng động, sáng tạo đã nhanh chóng phát triển
thương hiệu, xây dựng ưu thế kinh doanh, mang đến cho khách hàng các sản
phẩm chất lượng cao, cùng với phương châm phục vụ tận tình, nhanh chóng,
thời gian bảo trì lâu dài cho sản phẩm đem lại cho khách hàng các giải pháp

karaoke, vũ trường)
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
1.2.2 Khách hàng chính
Công ty TNHH DK Engineering, Công ty TNHH Việt Quang, Tổ chức
sức khỏe gia đình Quốc tế, Công ty TNHH Thời trang thể thao chuyên
nghiệp, Công ty Kiên Cường…
1.2.3 Nhà cung cấp thiết bị
Công ty CP TM $ DV Hoàng Lộc, Công ty TNHH Anh Ngọc, Công ty
TNHH Phầm mềm Đông Nam á, Công ty TNHH Trực Tuyến 3C Dotcom…
1.2.4 Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ
Công ty Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ là Công ty kinh doanh
thương mại, có quy mô vừa và nhỏ.
Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ sản xuất
và buôn bán phần mềm, đào tạo tin học, dịch vụ tư vấn và chuyển giao công
nghệ thông qua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển;
- Đảm bảo đời sống nhân viên;
- Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Tình hình kinh doanh của Công ty được đánh giá là tốt, điều đó thể hiện
qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng lao động dưới
đây:
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Bảng 1.2.1 Bảng báo cáo Kết quả kinh doanh
(năm 2007, 2008, và 6 tháng đầu năm 2009)
Bảng 1.2.2 Bảng tình hình sử dụng lao động
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
ST
T

12 Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32) 40
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 (3.246.067) 2.810.796 13.004.843
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 787.023 2 .210.823
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp ( 60 = 50 - 51)
60 (3.246.067) 2.023.773 10.794.020
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
(Năm 2007, năm 2008 và 06 tháng đầu năm 2009)
Đơn vị tính: Người
(Theo số liệu của phòng kế toán tài chính)
Bảng 1.2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty
(năm 2007 và năm 2008, 06 tháng đầu năm 2009)
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
STT Phòng, bộ phận Số năm 2007 Số năm 2008
Số 06 tháng
đầu năm
2009
1 Giám đốc 1 1 1
2 Kinh doanh 4 5 7
3 Kỹ thuật 3 4 8
4 Kế toán tài chính 1 3 4
5 Nhân viên thu mua 3 5 7
6 Nhân viên bàn hàng 2 3 4
7 Nhân viên bảo vệ 1 1 2
Tổng cộng 15 22 35

(3.246.067) 2.023.773 10.794.020
Tổng tài sản Đồng 478.781.899 601.349.421 947.214.737
Tổng số lao động Người 15 22 35
Thu nhập bình quân Đồng 1.100.000 1.550.000 2.150.000
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
năm 2008. Đây cũng là điều phù hợp bởi giá cả thị trường ngày một leo
thang.
1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại Công ty TNHH
Công nghệ Mạng nhỏ
Công tác quản lý là khâu quan trọng, cần thiết và không thể thiếu được để
duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Công tác quản lý giúp giám sát chặt chẽ
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đặc điểm và nhu cầu của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ nên
bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Về
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm các phòng ban:
Sơ đồ 1.3.1 Tổ chức bộ máy và quản lý của công ty
Giám Đốc: Ông Nguyễn Huy Dương là người đại diện cho công ty,
chịu trách nhiệm trước Pháp luật cùng những quy định của Nhà Nước. Giám
đốc có quyền điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh tới từng phòng và ký
duyệt những quyết định quan trọng trong công ty.
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
Phòng kỹ thuật
GIÁM ĐỐC
Phòng thu mua Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
tài vụ
Kinh doanh
ngoại tỉnh

SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
- Đề xuất phân bổ tài chính thường xuyên hàng năm.
- Thực hiện việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân có thu nhập cao theo quy
định.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định quản lý tài chính và
chế độ tài chính. Thực hiện dự toán thu, chi hàng năm.
- Thực hiện các thủ tục giao dịch ngân hàng theo quy định với khi bạc
nhà nước.
- Phát hành và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy đinh.
- Thực hiện đầy đủ các công tác kế toàn tài chính theo quy định của Nhà
nước.
- Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn.
- Thực hiện tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theo chế độ quy định.
1.4.2 Cách thức tổ chức bộ máy trong phòng kế toán
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận thành viên.
- Kế toán trưởng
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm về
toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán với chức năng là người giúp việc
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
11
Kế Toán Trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán thu
mua
Kế toán công
nợ
Kế toán bán

SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo Quyết định 48/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công ty
chấp hành đúng nguyên tắc các chuẩn mực và chế độ kế toán theo quyết định
QĐ 48/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
1.4.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế
toán: Theo tỷ giá của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam và tỷ giá của thị trường tự do.
1.4.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Lập vào cuối kỳ kế toán năm.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng sản phẩm tồn kho.
1.4.3.4 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
- Chi phí trả trước
- Chi phí khác
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
1.4.3.5 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
1.4.3.6 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Ghi Hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Các chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty như sau:
- Các chứng từ về tiền tệ gồm:
+ Phiếu thu: là căn cứ để thu quỹ thu tiền, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp
tài khoản 111- tiền mặt
+ Phiếu chi: Là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp
tài khoản 111- tiến mặt
+ Biên bản kiểm kê quỹ: Xác nhận số tiền tồn quỹ thực tế tại thời điểm
kiểm kê.
- Các chứng từ về tài sản cố định gồm:
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
15
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán
Chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Chứng từ kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
+ Biên bản đánh giá TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Phiếu xuất kho: Là căn cứ để thủ kho xuất kho vật tư, hàng hoá, ghi
thẻ kho và là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 153,
155, 156
Các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổng
hợp và chuyển số liệu cho nhau. Sau khi khớp số liệu trong các phần hành, kế
toán tổng hợp mới tiếp nhận các số liệu này để lập báo cáo tài chính về hoạt
động kinh doanh của toàn Công ty. Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu B-02/DNN.
- Lưu chuyển tiền tệ theo mẫu B-03/DNN.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu B09-DNN.
- Bảng cân đối tài khoản theo mẫu F01_DNN.
- Bảng cân đối kế toán theo mẫu B-01/DNN.
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
PHẦN 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ MẠNG NHỎ.
2.1 Đặc điểm về lao động của công ty TNHH Công Nghệ Mạng Nhỏ.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, công cụ lao
động và đối tượng lao động. Con người là yếu tố quyết định trong quá trình
kinh doanh do vậy để tiến hành kinh doanh có hiệu quả là một trong những
vấn đề hết sức quan trọng đó chính là tổ chức quản lý, sử dụng tốt lao động.
Công ty TNHH công Nghệ Mạng Nhỏ là một công ty chuyên về vi tính,
phần mềm tin học, nên việc sắp xếp, bố trí lao động cho phù hợp với yêu cầu
thực tế, phát huy hiệu quả, phát huy trách nhiệm của từng cá nhân được đặt
lên hàng đầu. Hiện nay công ty có 35 nhân viên trong đó có:
Bảng biểu 2.1.1: Trình độ học vấn của nhân viên
Trình độ học vấn Số lượng lao động

Hàng tháng công ty trả lương làm 02 đợt. Đợt 01 vào ngày 05 của
tháng, đợt 02 vào ngày 25 của tháng.
Trong quá trình làm việc nếu nhân viên có nhu cầu tạm ứng công ty cũng sẽ
đáp ứng, và cuối tháng sẽ hoàn ứng lại khoản đó.
2.2.2 Các hình thức trả lương tại công ty TNHH Công Nghệ Mạng Nhỏ.
Có hai hình thức trả lương cho người lao động là : Hình thức tiền lương theo
thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm
- Hình thức tiền lương theo thời gian :
Áp dụng đối với lao động gián tiếp như cán bộ công nhân viên thuôc khối
văn phòng, khối phòng ban bao gồm:
Cán bộ lãnh đạo quản lý
Cán bộ hành chính
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Cán bộ kỹ thuật
Các trường hợp đi học, họp.
Lương
tháng
=
Mức lương chính*ngày làm việc*hệ số + phụ cấp–các khoản phải nộp
23 ngày
Lương ngày =
Lương tháng
23 ngày
Lương giờ
=
Lương ngày
8 giờ
Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng hiện nay là theo mưc lương tối

công ty đạt được mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ,
công nhân viên trong công ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lương của công
ty, có thể là 1,5 hoặc 2 tuỳ theo mức lợi nhuận đạt được.
Ngoài chế độ tiền lương, công ty còn tiến hành xây dựng chế độ tiền
thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh
nhằm khuyến khích người lao động có nhiều đóng góp hơn cho sự phát triển
của công ty. Hàng quý công ty có xét thưởng theo doanh thu. Cuối năm ngoài
tháng lương thứ 13 ra nếu công ty làm ăn kinh doanh tốt giám đốc có thể cân
nhắc tháng lương thứ 14 cho nhân viên có đóng góp lớn.
Một số chế độ khác khi tính lương.
Ngoài tiền lương được trả hàng tháng, cán bộ công nhân viên trong công ty
còn được hưởng phụ cấp và tiền thưởng cụ thể như:
Tiền lễ tết: Được tính trả cho công nhân bằng tiền lương thực tế 1 ngày
công.
Thưởng: Thưởng được chia làm 2 loại; thưởng thường xuyên và thưởng
không thường xuyên. Thưởng thường xuyên là thưởng do làm đạt mức doanh
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
số khoán, thưởng không thường xuyên bao gồm thưởng nhân dịp lễ tế, thưởng
thi đua Công ty xếp hạng để thưởng, tuy nhiên việc thưởng này Công ty chỉ
thực hiện mang tính chất tượng trưng bởi lẽ Công ty xác định là doanh nghiệp
tự hạch toán kinh doanh làm nhiều lương cao không cần phải trông chờ vào
tiền lương đối với công nhân viên của Công ty.
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lương theo sản phẩm là cách thức trả lương cho người lao động căn cứ
vào số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn kế toán quy định và đơn giá
lương sản phẩm áp dụng cho loại sản phẩm đó.
Lương sản phẩm = Sản phẩm hoàn thành * Đơn giá lương sản phẩm
Cách tính lương cho ông Nguyễn Huy Dương (trích từ bảng tiền lương

2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công Nghệ
Mạng Nhỏ.
2.3.1 Cách tính trích BHXH, BHYT, QCĐ tại công ty TNHH Công Nghệ
Mạng Nhỏ.
Công ty áp dụng theo đúng quy định của nhà nước về luật BHXH, BHYT, cụ
thể cách tính như sau:
+ Quỹ BHXH:
Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động
có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao
động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức.
Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính
theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cơ bản của người lao động thực tế trong
kỳ hạch toán.
. Người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương
. Nộp 5% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp
(trừ vào thu nhập của họ).
Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các
trường hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, được tính toán dựa trên cơ
sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người
lao động được nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH
cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với
quỹ BHXH.
Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động.
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do
quỹ BHXH quản lý.
- Quỹ BHYT:
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những

tháng đóng BHTN; 9 tháng nếu có từ đủ 72 tháng - dưới 144 tháng đóng
BHTN; 12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.
2.3.2 Chế độ thanh toán BHXH tại Công ty
Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong
trường hợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán
bộ Y tế. Thời gian nghỉ hưởng BHXH sẽ được căn cứ như sau:
- Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng
BHXH:
I. Dưới 15 năm sẽ được nghỉ 30 ngày/năm.
II. Từ 15 năm đến 30 năm được nghỉ 40 ngày/năm.
III. Trên 30 năm được nghỉ 50 ngày/năm.
- Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu
vực hệ số 0,7 thì được nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện làm
việc bình thường.
- Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt được Bộ Y tế ban hành thì
thời gian nghỉ hưởng BHXH không quá 180 ngày/năm không phân biệt thời
gian đóng BHXH.
- Tỷ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ
bản.
- Với công thức tính lương BHXH trả thay lương như sau:
Mức lương
BHXH trả thay
lương
=
Mức lương đóng BH
23 ngày
x
Số ngày
nghỉ hưởng
BHXH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status