Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAE
YANG VIỆT NAM
1.1Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tae Yang Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong giai đoạn hiện nay với sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi
mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế đã tạo cơ hội cho nhiều nhà đầu tư nước
ngoài hướng tới Việt Nam. Năm 1999 Công ty Tae Yang Việt Nam đã được
khởi công xây dựng và bắt đầu đi vào hoạt động năm 2002. Công ty lấy tên
giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tae Yang Việt Nam .Có trụ sở đặt tại
khu Công nghiệp Phố Nối A, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên.Với ngành
nghề sản xuất kinh doanh các sản phẩm Thìa – Dao – Dĩa inox
Ban đầu với số lượng 200 công nhân viên bao gồm các chuyên gia Hàn Quốc,
Trung Quốc và đội ngũ công nhân kỹ thuật được gửi sang đào tạo tại Hàn Quốc
trở về, cùng với trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, Đức
công ty đã bắt tay vào sản xuất những mẻ hàng đầu tiên với số lượng thống kê
được trong tháng 3 năm 2002 là 127.589 sản phẩm các loại thìa, dĩa, dao .
Với diện tích 35.000 m
2
sản xuất gồm 3 phân xưởng chính và với số vốn đầu tư
ban đầu là 5.000.000 USD công ty vừa tiến hành xây dựng vừa sản xuất sản
phẩm nên quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, chủ doanh nghiệp là những
người nước ngoài nên cũng khó khăn trong việc truyền thụ kỹ thuật sản xuất
cho công nhân viên lao động phổ thông người Việt Nam . Nhưng với sự ham
học hỏi , nhanh nhạy của người Việt Nam, kết hợp với tinh thần làm việc
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
3
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
nghiêm túc, hiệu quả nên quá trình sản xuất tiến triển rõ rệt. Cho đến nay với
tổng số 1800 công nhân viên tham gia sản xuất thì tổng số sản phẩm sản xuất
tháng
179,934,000
170,236,000
3,200,000
1,268,000
5,230,000
28,675,000
680
181,620,000
171,525,000
3,538,000
1,325,000
5,232,000
28,750,000
750
182,000,000
171,558,000
3,600,000
1,542,000
5,300,000
29,100,000
850
Là một công ty đang ở trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt
động nên đội ngũ công nhân viên còn rất non trẻ cả về tuổi đời và tuổi nghề,
sản phẩm sản xuất ra của công ty mới chỉ là những mặt hàng cơ bản như: dao,
thìa,dĩa, đũa. Để tiếp cận được với máy móc, công nghệ hiện đại và sản xuất
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
4
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
được những mặt hàng cao cấp, mới mẻ này còn là một quá tình dài đối với anh
hoạch
Tổ
bảo
vệ
Tổ
nhà
bếp
Văn
phòng 1
Văn
phòng 2
Phân
xưởng 1
Phân
xưởng 2
Phân
xưởng 3
Phân
xưởng 4
Phòng
nhân
sự
Phòng
vật tư
Phòng
kinh
doanh
Phòng
sản
xuất
Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc và quản lý
các công việc sản xuất kinh doanh phù hợp với điều lệ hoạt động của công ty.
Trong đó: Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo của
công ty về việc lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của công ty. Phòng
nhân sự có nhiệm vụ tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên, đào tạo
và phân loại lao động cho phù hợp với công việc. Phòng vật tư có nhiệm vụ
theo dõi tình hình nhập, sử dụng nguyên vật liệu sản xuất. Cuối tháng tổng hợp
nhập, xuất, tồn và phân tích hiệu quả sử dụng vật tư trước ban giám đốc. Phòng
sản xuất có chức năng theo dõi tiến độ sản xuất, tình hình sản xuất để kịp thời
báo cáo với ban giám đốc khi gặp khó khăn tỏng sản xuất như mẫu mã, vật tư
cung cấp không đảm bảo đúng như kế hoạch đề ra, đồng thời thống kê số lượng
hàng sản xuất được trong ngày và cả tháng. Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm
nhập, xuất, vật tư bán thành phẩm nhập từ nước ngoài vào cũng như xuất bán ra
thị trường. Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toán bộ hoạt động
kinh tế tài chính của công ty như: giám sát một cách liên tục, toàn diện và có hệ
thống tất cả các loại vật tư, tài sản, vốn bằng tiền và nguồn vốn kinh doanh của
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
7
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
Doanh nghiệp, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo trước
ban giám đốc công ty, lập báo cáo tài chính nộp cho cấp có thẩm quyền. Dưới
các phòng ban là các phân xưởng, tổ đội sản xuất, trực tiếp tham gia vào quá
tình sản xuất tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.3 Đặc điểm lao động và chế độ tiền lương tại Công ty trách nhiệm hữu
hạn Tae Yang Việt Nam
Nằm giữa các công ty thuộc khu công nghiệp Hưng Yên, với diện tích đất
sử dụng cho sản xuất là 35.000 m
2
, tổng số cán bộ công nhân viên là 1800
người Trong đó có 52 cán bộ quản lý là người Hàn Quốc, Trung Quốc và anh
và mọi phúc lợi , quyền lợi khác có liên quan.
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tùy theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Mục đích của việc quy định các hình thức trả lương là
nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Trên thực tế thường áp
dụng các hình thức trả lương như: trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và
tiền lương khoán.
Hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tea Yang Việt Nam đang áp dụng
chế độ trả lương theo thời gian (trả theo ngày công lao động) .
Hình thức trả lương theo thời gian lao động: là hình thức trả lương căn cứ
vào số ngày làm việc thực tế của công nhân viên trong 1 tháng( 26 ngày) và số
giời làm việc thực tế trong một ngày (8 giờ):
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
9
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
Lương Đơn giá Số ngày
cơ bản
=
lương
X
làm việc
Việc trả lương do giám đốc quyết định và trả theo hợp đồng lao động. tiền
lương sẽ được trả 1 lần vào ngày mùng 10 hàng tháng.
1.2Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn Tae Yang Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Nói đến công tác kế toán trước đây là thực hiện việc ghi chép, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày ghi theo trình tự thời gian vào sổ sách kế
toán một cách hết sức phức tạp, thủ công, tốn nhiều thời gian và cần nhiều nhân
viên kế toán. Nhưng ngày nay nói đến công tác kế toán là phần lớn có sự tham gia,
liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất vật liệu, giá thực tế của vật
liệu thu mua vào nhật ký chung, viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Trên cơ
sở các chứng từ gốc như: Phiếu xin lĩnh vật tư, phiếu xuất, bảng phân bổ chi
phí, bảng tập hợp tiền lương, các khoản trích theo lương và các chi phí khác, kế
toán tiến hành phân tích, đánh giá chi phí để tính giá thành chính xác. Kế toán
tiền mặt (kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng): Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi, giấy báo nợ, báo có, giấy xin tạm ứng, kế toán vào nhật ký chung và
tập hợp chi phí chuyển cho kế toán giá thành tính giá thành. Cuối tháng, tiến
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
11
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
hành đối chiếu sổ sách với ngân hàng để xác định số tiền của doanh nghiệp còn
lại ở ngân hàng, và số chi tiêu thực tế trong tháng của doanh nghiệp qua ngân
hàng.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.2.2 Đặc điểm hệ thống sổ sách kế toán
Có 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ,
nhật ký chứng từ. Đối với Công ty tách nhiệm hữu hạn Tae Yang Việt Nam
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
trên Excel. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều được ghi chép vào sổ Nhật kí chung theo trình tự thời gian và
theo nội dung kinh tế. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
12
Kế toán trưởng
Thủ quỹ,
kế toán
công nợ
TK338
Sổ cái TK334
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TAE YANG VIỆT NAM
2.1 Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tae
Yang Việt Nam
2.1.1 Phương pháp tính lương và tài khoản sử dụng:
Công ty Tae Yang Việt Nam áp dụng chế độ trả lương theo thời gian (trả
theo ngày công lao động) .
Hình thức trả lương theo thời gian lao động: là hình thức trả lương căn cứ
vào số ngày làm việc thực tế của CNV trong 1 tháng( 26 ngày) và số giời làm
việc thực tế trong một ngày (8 giờ):
Lương Đơn giá Số ngày
cơ bản
=
lương
X
làm việc
Việc trả lương do giám đốc quyết định và trả theo hợp đồng lao động. tiền
lương sẽ được trả 1 lần vào ngày mùng 10 hàng tháng.
Trong trường hợp tạm ứng lương và thanh toán tạm ứng lương quy định
không quá 1/2 mức lương cơ bản trong đó lương cơ bản mức tối thiểu hiện nay
là 520.000
đ
. Mức lương cơ bản nêu trên được tính trong giờ hành chính. Nó là
cơ sở để tính lương cho công nhân làm theo ca, làm thêm giờ và được quy định
như sau:
- Mức lương làm thêm của ca ngày được hưởng 135% lương cơ bản.
thưởng tiến độ sản xuất theo ngày công.
* Như vậy: Trên cơ sở trả lương theo thời gian (ngày công) công ty đã áp
dụng nhiều chế độ trả lương phù hợp, thoả đáng cho người lao động. cơ sở để
tính tổng lương và thưởng thông qua bảng chấm công và các chứng từ liên
quan.
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”: dùng để phản ánh các khoản tiền
doanh nghiệp phải trả công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, tiền chi trả
bảo hiểm xã hội và các khoản khác thuộc thu nhập của người lao động
Bên nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
- Tiền lương, tiền công đã trả công nhân viên
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chưa lĩnh
Bên có: -Tiền lương tiền công và các khoản phải trả khác cho công
nhân viên
Dư nợ ( nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên
Dư có: Tiền lương và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp số tiền đã trả vượt quá số tiền
phải
* Tài khoản 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”: dùng để tập hợp và kết chuyển
số chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp
chi phí sản xuất, giá thành (bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp).
Bên nợ:- Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ phát sinh
Bên có:- Kết chuyển chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
16
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
* Tài khoản 627: “ Chi phí sản xuất chung”: dùng để tập hợp và kết chuyển số
chi phí về tiền lương của cán bộ quản lý các tổ, đội thi công, chi phí điện,
nước... vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất, giá thành.
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh.
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương phải trả cho công nhân viên bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ
cấp, tiền thưởng trong sản xuất và phân bổ cho các đôí tượng.
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng ): phải trả cho công nhân.
Nợ TK 627 ( chi tiết các tổ đội): phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội.
Nợ TK 641(1): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642(1): phải trả cho bộ phận nhân viên quản lý công ty.
Có TK 334: Tổng số thù lao, lao động phải trả.
- Tiền ăn ca phải trả cho lao động trong kỳ.
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng ): phải trả cho công nhân.
Nợ TK 627 ( chi tiết các tổ đội): phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội.
Nợ TK 641(1): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 642(1): phải trả cho bộ phận nhân viên quản lý công ty.
Có TK 334: Tổng số thù lao, lao động phải trả.
- Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng.
Nợ TK 431(1):
Có TK 334: Tổng tiền thưởng phải trả
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ.
Nợ TK 338(3):
Có TK 334.
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
18
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên ( theo quy định sau
khi đóng BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân (TTNCN) các khoản khấu trừ
không vượt quá 30% số còn lại).
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có TK 3338,141,138: TTNCN, tạm ứng, các khoản bồi thường
- Thanh toán tiền lương, BHXH, tiền thưởng cho công nhân viên.
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Bộ phận: Đóng gói.
BẢNG CHẤM CÔNG
Mã
số
TT
Tổ Họ và tên
Bộ
phận
Ngày trong tháng
Tổng
số
1 2 3 4 5 6 7 8 ....... 28
T600 1 Vũ Đức Trung ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T601 2 Nguyễn Thị Thảo ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T602 3 Nguyễn Như Trà ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T603 4 Nguyễn Thị Loan ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T604 5 PhạmNgọc Khánh ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T605 6 Nguyễn Thị Hạnh ĐG N N N 1 N 1 1 1 ....... 1 21
T606 7 Nguyễn Thị Nga ĐG N N N 1 1 N 1 1 ....... 1 20
T607 8 Trần Tuyết Mai ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 20
T608 9 Nguyễn Thị Hải ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T609 10 Nguyễn Thị Toan ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T610 11 Đỗ Thế Mạnh ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 21
T670 12 Vũ Văn Quân ĐG N N N 1 1 1 1 1 ....... 1 19
Quản lý nhân sự: Tổng giám đốc:
Phạm Thị Hường – A4 K7 Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành
20
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa kế toán
(kí tên) (kí tên)
Ghi chú: N -nghỉ có lý do, 1 -Đi làm