Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp TM mặt đất nội bài - Pdf 93

Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
Chơng I
Cơ sở lý luận về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
I - Những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng
1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1. Tiền lơng
Theo Mác nhận định thì: "Cái mà ngời ta mua bán nh mua bán hàng hoá
không phải là lao động mà là sức lao động". Vì vậy, khi sức lao động trở thành
hàng hoá thì bản thân nó đã mang giá trị và khi ngời công nhân bán sức lao
động họ nhận đợc giá trị đó dới hình thức tiền lơng(tiền công).
Vậy: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị
của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động
dựa trên sự thoả thuận của hai bên, tuân theo quy luật cung cầu, giá của thị tr-
ờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Tiền công chỉ là một tên gọi khác của Tiền lơng nó gắn với quan hệ mua
bán, thuê mớn sức lao động ngắn hạn. Trong nền kinh tế thị trờng phát triển,
khái niệm Tiền lơng và Tiền công đợc xem là đồng nhất về bản chất kinh tế,
phạm vi và đối tợng áp dụng, nhng khái niệm Tiền lơng có tính chất phổ quát
hơn và gắn với nó là một loạt các khái niệm nh: Tiền lơng danh nghĩa, Tiền l-
ơng thực tế, Tiền lơng tối thiểu...
1.2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng đợc trả để đảm bảo tái sản xuất sức lao dộng, bảo vệ sức
khoẻ, chăm lo đời sống tinh thần cho ngời lao động theo chế độ tài chính hiện
hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận
chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
1
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
1.3. Quỹ Bảo Hiểm Xã hội

Tỉ lệ trích KPCĐ là 2%, trong đó một phần nộp lên cơ quan quản lý cấp trên,
một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Nhìn chung KPCĐ không phải là nguồn nâng đỡ về mặt vật chất cho ngời
lao động nhng nó góp phần trau dồi lợi ích về mặt tinh thần cho ngời lao động,
KPCĐ đợc chi dùng trong những trờng hợp sau: phục vụ cho các hoạt động văn
hoá, tổ chức các hoạt động công đoàn, chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao
động khi họ bị xâm phạm.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với Tiền lơng phải trả công
nhân viên tạo thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Quản lý việc tính toán, trích lập, chi tiêu và sử dụng các quỹ tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí sản xuất
kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi của ngời lao động trong
doanh nghiệp.
2. Quỹ tiền lơng và chế độ tiền lơng.
2.1- Quỹ tiền lơng và yêu cầu quản lý quỹ lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng phải trả
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và
quản lý theo số lợng, chất lợng lao động, nó bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian
- Tiền lơng tính theo sản phẩm
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, do điều động đi làm nghĩa vụ, nghỉ phép hoặc đi học
trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
- Tiền phụ cấp làm đêm, làm thêm ca, làm ngoài giờ.
- Tiền phụ cấp trách nhiệm.
Thu nhập của ngời lao động gồm tiền lơng và các khoản tiền trả khác
(thờng gọi tắt là Tiền lơng và Tiền thởng). Tiền lơng và Tiền thởng trong các
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
3

Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm
việc, cấp bậc lơng (hoặc chức danh) và thang lơng (hệ số lơng). Hình thức này
chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả
lao động trực tiếp mà không định mức đợc sản phẩm.
Tiền lơng tháng =
Số ngày làm việc thức tế của ngời lao
động trong một tuần
x
Đơn giá tiền
lơng ngày
Tiền lơng tuần =
Tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
Tiền lơng ngày =
Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo quy định của một tháng
Lơng ngày căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cán bộ công nhân viên
và trả lơng trong các ngày hội họp, học tập.
Tiền lơng giờ =
Tiền lơng ngày
8 giờ
Lơng giờ là căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
Tiền lơng trả theo thời gian giản
đơn
=
Số thời gian làm việc
thực tế
x
Đơn giá tiền
lơng

ta dựa vào năng suất chất lợng, kết quả công việc của công nhân trực tiếp để
tính lơng.
Tiền lơng =
Đơn giá tiền lơng
công nhân phụ
x
Mức độ hoàn thành sản phẩm của
công nhân chính
Tiền lơng theo sản phẩm nhóm lao động (tập thể) : Theo hình thức này
thì doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm(đội, xởng...) sau đó tiền
lơng nhóm đợc chia cho từng ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơng cơ bản
và thời gian làm việc thực tế của từng ngời.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
6
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
Công thức tính lơng
L
i
=

ii
T
KT
L
.
x T
i
x K
i
Trong đó: L

H là tỉ lệ % sp vợt mức kế hoạch.
Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này ngời phơng pháp
vừa đợc hởng lơng theo sản phẩm trực tiếp cộng thêm tiền lơng theo tỉ lệ luỹ
tiến đợc tính căn cứ vào mức độ vợt định mức sản xuất sản phẩm.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
7
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
2.2.3. Một số hình thức trả lơng khác
Ngoài các hình thức trả lơng chủ yếu trên, tuỳ theo quy mô, điều kiện và
đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp mà có thể áp dụng
trong một số hình thức trả lơng sau:
- Tiền lơng tính theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng.
- Tiền lơng tính theo nhóm quỹ lơng.
- Tiền lơng tính theo định mức biên độ.
- Tiền lơng theo chức vụ, thâm niên...
II - Nội dung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1. Nội dung kế toán tiền lơng
1.1. Chứng từ và Tài khoản sử dụng
Chứng từ
- Bảng chấm công.
- Phiếu nghiệm thu thành phẩm.
- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành.
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Bảng thanh toán BHXH.
- Bảng thanh toán tiền thởng.
Tài khoản
Tài khoản 334: "Phải trả công nhân viên" dùng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán cho cán bộ công nhân viên về tiền lơng, tiền
công, tiền thởng, các khoản trợ cấp...
Kế toán có thể mở các tài khoản cấp 2:

Có TK138 các khoản bồi thờng thiệt hại, tiền nhà, điện, nớc...
Có TK 333 - thuế thu nhập phải nộp
d. Khấu trừ vào lơng khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334 6% lơng cơ bản
Có TK 3383, 3384 : BHXH , BHYT
e. Trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng tiền
Nợ TK 334
Có TK 111,112
f. Trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng vật t, hàng hoá
- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 152,155
- Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334 - tổng giá thanh toán cho công nhân viên (có thuế
GTGT)
Có TK 512 giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 33311 - thuế GTGT phải nộp
g. Các khoản trợ cấp, BHXH phải trả cho ngời lao động có tính chất
nh lơng
Nợ TK 338
Có TK 334
h. Lơng công nhân đi vắng cha rỉnh doanh nghiệp tạm giữ hộ, kế toán
ghi
Nợ TK 334
Có TK 3388 (số tiền giữ hộ)
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
10
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
Doanh nghiệp trả tiền lơng đã giữ hộ cho công nhân viên:
Nợ TK 3388

- Bảng thanh toán lơng.
- Bảng thanh toán BHXH.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
11
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
- Phiếu nghỉ hởng BHXH và một số hoá đơn, chứng từ khác liên quan.
Tài khoản
TK 338 "phải trả, phải nộp khác": Là tài khoản dùng để phản ánh các
khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, trị giá tài sản thừa chờ xử lý,
các khoản vay mợn tạm thời, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Tài khoản 338 chi tiết thành 5 tài khoản cấp hai:.
- TK 3381 : tài sản thừa chờ xử lý.
- TK 3382 :kinh phí công đoàn
- TK 3383 : BHXH
- TK 3384 : BHYT
- TK 338 8 : phải trả phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh:.
TK 111 - tiền mặt
TK 112 - tiền gửi ngân hàng
TK 138 - phải thu khác
TK 333 - thuế và các khoản phải nộp
2.2. Phơng pháp kế toán các khoản trích theo lơng
a. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 3382 : KPCĐ (=2%lơng thực tế).
Có TK 3383 : BHXH (= 1 5 % lơng cơ bản).
Có TK 3384 : BHYT (=2% lơng cơ bản).
b. Khấu trừ vào lơng khoản BHXH, BHYT
Nợ TK334: (=6% lơng cơ bản của công nhân viên)
Có TK 3383: BHXH (=5% lơng cơ bản).

1. Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 01/06/1993, Cục trởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đã ra
quyết định số 441/CAAV thành lập Xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thơng mại mặt
đất Nội bài Tên giao dịch quốc tế là: Nội bài international Aiport ground
services. Viết tắt là: NIAGS.
Lúc mới thành lập Xí nghiệp chỉ có 200 cán bộ, công nhân viên, những
cán bộ công nhân viên từ bộ đội chuyển sang, trình độ nghiệp vụ không có,
ngoại ngữ không đồng đều thời gian này hầu hết các quy trình phục vụ cha đợc
tiêu chuẩn hoá, kỷ luật lao động lỏng lẻo. Ban lãnh đạo mới của Xí nghiệp dã
tiến hành các biện pháp tích cực trong các lĩnh vực quản lý, kỷ luật chuyên
môn....kết quả chất lợng phục vụ từng bớc đợc nâng cao, cán bộ công nhân viên
đã đi vào nề nếp làm việc, hình thành lên tác phong lao động của những ngời
làm công tác dịch vụ trong nền sản xuất hiện đại.
Năm 1998 Xí nghiệp đã nhận đợc bằng khen của Chính phủ - phần thởng
cao quý cho công tác sản xuất, kinh doanh và công tác xã hội trong những năm
1996-1998.
Ngày 30/06/1997 Hội đồng quản trị Tổng công ty hàng không Việt Nam
quyết định đổi tên Xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thơng mại mặt đất Nội bài thành
Xí nghiệp thơng mại mặt đất Nội bài tên giao dịch quốc tế vẫn là NIAGS.
Xí nghiệp thơng mại mặt đất Nội bài là một doanh nghiệp nhà nớc, đơn vị
thành viên của Tổng công ty hàng không Việt Nam, hoạt động trong dây
chuyền hàng không đờng bộ, có mối quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài
chính với các đơn vị thành viên khác. Để thực hiện tốt nhiệm vụ do Tổng công
ty và nhà nớc giao cho.
2. Nhiệm vụ của Xí nghiệp.
Xí nghiệp có nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ kỹ thuật thơng mại mặt đất
cho tàu bay và các đối tợng vận tải hàng hải hàng không, các dịch vụ liên quan
đến dây chuyền vận chuyển vận tải hàng không đồng bộ.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
14

15
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
nghiệp, tận dụng đợc đội ngũ tham mu chuyên trách mà vẫn đảm bảo đợc tính
thống nhất trong quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình này sẽ đạt hiệu quả cao nếu nhà
quản trị cấp cao có một phơng pháp nghệ thuật phân quyền hợp lý, vừa tận dụng
đợc đội ngũ tham mu giàu kinh nghiệm lại vừa giảm bớt đợc gánh nặng trong
việc quản lý và điều hành doanh nghiệp.
4. Đặc điểm tổ chức kế toán của xí nghiệp:
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức thành một hệ thống đầy đủ
riêng biệt để thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính - vốn kinh doanh do Tổng
công ty giao cho và theo dõi mối quan hệ tài chính giữa Xí nghiệp với Tổng
công ty.
Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, công tác kế
toán đợc chia ra từng chức năng riêng việc áp dụng tổ chc kế toán này đã đợc
nâng cao hiệu quả làm việc của phòng tài chính kế toán trong việc hạch toán
cung cấp thông tin và kiểm soát mọi nguồn tiền luân chuyển trong Xí nghiệp.
Phòng tổ chức kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Xí
nghiệp. Bộ máy kế toán bao gồm 13 ngời: Một trởng phòng, một phó phòng và
các nhân viên kế toán chuyên quản. ( Phụ lục 04 )
4.2. Đặc điểm công tác kế toán.
Xí nghiệp Thơng mai mặt đất Nội Bài là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty hàng không Việt nam do vậy hệ thống tài khoản của Xí
nghiệp đã và đang sử dụng Hệ thống tài khoản của Tổng công ty hàng không
Việt Nam quy định dựa trên hệ thống tài khoản cơ bản của Nhà nớc 1141-TC/
QĐ/CĐCT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm : Báo cáo Thuế ; Báo cáo
tiền lơng ; Báo cáo doanh thu ; Báo cáo chi phí....
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp Nhập trớc xuất trớc.

Lợi nhuận
(Triệu đồng)
29.741.080.072 26.671.796.886 33.234.876.655
Nộp ngân sách
(Triệu đồng)
62.781.508 59.575.338 59.575.338
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
(Triệu đồng)
2.547.115.091 3.786.117.269 5.496.568.512
18
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
1.2 Các hình thức trả lơng và phơng pháp tính lơng
Hiện nay Xí nghiệp thơng mại mặt đất Nội Bài áp dụng hình thức trả lơng
theo thời gian kết hợp trả lơng theo năng suất lao động. Hình thức trả lơng này áp
dụng cho toàn thể CBCNV trong xí nghiệp và đợc xác định nh sau:
Tiền lơng của một CBCNVtrong xí nghiệp = Tiền lơng chế độ + tiền l-
ơng năng suất
Lơng cơ bản = Mức lơng tối thiểu x Hệ số cấp bậc
Lơng cơ bản
Lơng chế độ = x Số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc theo ché độ
Ví dụ
Anh Nguyễn Hải Quang ở phòng kế hoạch có:
Lơng cơ bản = 290.000 x 2,26 = 655.400 đ
Trong tháng 01 số ngày làm việc thực tế của anh là 17 ngày:
Vậy lơng thời gian anh nhận đợc trong tháng 01 là:
655.400 : 17 x 17 = 655.400đ
a. Phơng pháp tính lơng theo năng xuất:
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng cho toàn thể CBCNV trong xí nghiệp

và phơng pháp tính nh sau:
Tổng quĩ tiền thởng
1 điểm thởng =
Tổng điểm của tháng 1 + tháng 2 + Tháng 3
Ví dụ :
Trong quí I 2003 có các số liệu nh sau:
Tổng quĩ tiền thởng là: 2.201.483.710 đ
Tổng điểm của 3 tháng là: 393.196,36 điểm
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
20
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
2.201.483.710
1 điểm thởng = = 7.508,56 đ
393.196,36
Tiền thởng = Tổng điểm cả quí x Tiền thởng 1 điểm
Ví dụ :
Tổng điểm của anh Quang trong quí I năm 2003 nh sau:
Tháng 1 : 60,35
Tháng 2 : 74,55
Tháng 3 : 74,55
Tổng điểm trong quí I năm 2003 là: 209,45
Vậy tổng tiền thởng anh Quang đợc nhận trong quí I là
209,45 x 7.508,56 = 1.572.667
d. Phơng pháp xác định tiền lơng thực tế của cán bộ công nhân viên tại xí
nghiệp là:
Tồng số ngày
công thực tế
+
Tổng công
đi học

1.5. Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán tiền lơng tại Công ty.
- TK 334 Phải trả công nhân viên
- TK 622 Chi phí nhân công trực tiêp
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác nh : TK 111, TK 112...
1.5.1. Sổ kế toán sử dụng.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 334, sổ cái TK: 338, sổ cái TK: 111, 112, 622, 627, 642
1.5.2 Trình tự kế toán tiền lơng tại xí nghiệp ( Trích số liệu tháng 3 2003)
Tại xí nghiệp tiền lơng của bộ phận nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ
đợc hạch toán vào TK 627 là không hạch toán vào TK 622 theo chế độ.
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
22
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
(1) Đầu tháng kế toán kế toán tính Bảng thanh toán lơng và sau đó lập
chứng từ ghi sổ số 52 ( Phụ lục 12 ) để trích chi phí nhân công và chi
phí sản xuất kinh doanh và ghi:
(1) Tiền lơng kế toán phản ánh, tiền lơng phải trả cán bộ công nhân viên
của xí nghiệp kế toán ghi.
Nợ TK 627: 1.670.709.570
Nợ TK 642: 318.230.394
Có TK 334: 1.988.939.964
(2) Kế toán phản ánh tiền thởng theo quý.
Nợ TK 627: 1.849.246.316
Nợ TK 642: 352.237.394
Có TK 334: 2.201.483.710
(3) Dựa vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH để tính mức khấu trừ vào l-
ơng của CBCNV khoản BHXH, BHYT sau đố kế toán ghi:
Nợ TK 334: 34.666.601

doanh , 1% khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Kinh phí công đoàn: Xí nghiệp trích nộp 2% trên tổng tiền lơng thực
tế của ngời lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2003
+ Quĩ lơng cơ bản của phòng kế hoặch là: 12.142.300
+ Quĩ lơng thực tế là: 48.018.220
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHQLKD
24
Phạm Thị Lệ Trầm Lớp 5A07
- Tính BHXH phải nộp
Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
12.142.300 x 15% = 1.821.345
Trừ vào lơng của CNV:
12.142.300 x 5% = 607.115
Tổng số tiền BHXH phải nộp là: 2.428.460
- Tính BHYT phải nộp:
Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
12.142.300 x 2% = 242.846
Trừ vào lơng nhân viên:
12.142.300 x 1% = 121.423
Tổng số tiền BHYT phải nộp là: 364.269
- Tính KPCĐ phải nộp : 48.012.220 x 2% = 960.364
Trừ vào lơng của công nhân: 48.012.220 x 1% = 4.801.222
Nhà nớc qui định chính sách BHXH nhằm đảm bảo về vật chất cũng nh tinh
thần góp phần ổn định đời sống cho ngời lao động khi họ bị thất nghiệp, gặp
rủi rohoặc khó khăn khác. Xí nghiệp đã thực hiện đúng quy định của nhà n-
ớc bằng cách trợ cấp cho CNV khi họ gặp những trờng hợp đó.
Kể toán căn cứ vào các chứng từ chừng thực của Bệnh viện để lập phiếu trợ cấp
theo lơng cơ bản và tỉ lệ % công nhân viên đợc hởng. Trờng hợp ốm đau đợc h-
ởng 75% lơng cơ bản, trông con ốm đợc hởng 70%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status